1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 10 - Tiết 38: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (tiếp)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: - Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác BT2 - Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho[r]

Trang 1

TUẦN :18

Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010

TOÁN

Tiết 86 : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Giúp HS củng cố về giải bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ

- BT trọng tâm : Bài1 , 2 , 3

2 Kỹ năng: Tính đúng nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

- GV: SGK Bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1.Bài cũ: Ôn tập về đo lường.

- Con vịt nặng bao nhiêu kílôgam?

- Gói đường nặng mấy kílôgam?

- Bạn gái nặng bao nhiêu kílôgam?

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên

bảng

 Hoạt động 1: Ôn tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu

lít dầu ta làm thế nào?

- Tại sao?

- Yêu cầu HS làm bài 1 HS lên bảng làm bài

Sau đó nhận xét, cho điểm HS

Tóm tắt

Buổi sáng: 48 lít

Buổi chiều: 37 lít

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Đọc đề

- Bài toán cho biết buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu

- Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu

- Ta thực hiện phép cộng 48 + 37

- Vì số lít dầu cả ngày bằng cả số lít dầu buổi sáng bán và số lít dầu buổi chiều bán gộp lại

- Làm bài

Bài giải Số lít dầu cả ngày bán được là:

48 + 37 = 85 (l)

Trang 2

Tất cả: …… lít?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi

giải

Tóm tắt

32 kg Bình / -/ -/

An / -/ 6 kg

? kg Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt bằng số đo và giải

Tóm tắt

24 bông Lan / -/ 6 bông

Liên / -/ -/

? bông Bài 4:

- GV tổ chức cho HS thi điền số hạng giữa

các tổ Tổ nào có nhiều bạn điền đúng,

nhanh là đội thắng cuộc

- ĐÁP ÁN

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Đáp số: 85 lít

- Đọc đề bài

- Bài toán cho biết Bình cân nặng

32 kg An nhẹ hơn Bình 6 kg

- Hỏi An nặng bao nhiêu kg?

- Bài toán thuộc dạng bài toán về

ít hơn Vì nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn

- Làm bài

Bài giải Bạn An cân nặng là:

32 – 6 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg

- Đọc đề bài

- Lan hái được 24 bông hoa Liên hái được nhiều hơn Lan 16 bông hoa

- Liên hái được mấy bông hoa?

- Bài toán về nhiều hơn

- Làm bài

Bài giải Liên hái được số hoa là:

26 + 14 = 40 (bông) Đáp số: 40 bông hoa

- HS các tổ thi đua

Trang 3

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Tiết 1:Ôn tập- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

I Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng trơi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 ( phát âm rõ ràng , biết ngừng nghỉ sau các dấu câu , giữa các cụm từ ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút ) hiểu ý chính của đoạn , nội dung của bài ; trả lời được ccâu hỏi về ý đoạn đã học Thuộc hai đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT3) biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

- HS khá , giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 40 tiếng /phút )

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2 Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

- HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Bài mới

Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên

bảng.

 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm.

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.

 Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã

-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.

Trang 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề

bài cho.

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự

vật trong câu văn đã cho.

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng.

- Nhận xét và cho điểm HS.

- Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện ra

nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non.

 Hoạt động 3: Viết bản tự thuật theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và tự

làm bài.

- Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của mình.

- Cho điểm HS.

2 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét chung về tiết học.

- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập đọc

đã học.

- Chuẩn bị: Tiết 2.

- Đọc bài.

- Làm bài cá nhân 2 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét bài làm và bổ sung nếu cần.

- Làm bài cá nhân.

- Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các

HS khác nhận xét, bổ sung.

VD : Họ và tên : Nguyễn Thị Vân Anh Nam , nữ : nữ

Ngày sinh : 7 – 7 – 2002.

Nơi sinh: Vạn Thái – Ứng Hoà – Hà Nội.

vv

Trang 5

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Tiết2:Ôn tập- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

I Mục tiêu:

- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác ( BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT ( BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3.

- HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1- Giới thiệu bài:

 Hoạt động 1:Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm.

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.

 Hoạt động 2: Đặt câu tự giới thiệu

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.

- 3 HS đọc, mỗi em đọc 1

Trang 6

- Gọi 1 HS khá đọc lại tình huống 1.

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em

cần nói đủ tên và quan hệ của em với

bạn là gì?

- Gọi một số HS nhắc lại câu giới thiệu

cho tình huống 1.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm

cách nói lời giới thiệu trong hai tình

huống còn lại.

- Gọi một số HS nói lời giới thiệu Sau đó,

nhận xét và cho điểm.

 Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn

văn.

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại

cho đúng chính tả.

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng

Sau đó nhận xét và cho điểm HS.

Lời giải:

Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của

bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có

quai đeo Hôm khai giảng, ai cũng phải

nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa

học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.

2 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét chung về tiết học.

- Chuẩn bị: Tiết 3

tình huống.

- Tự giới thiệu về em với mẹ của bạn em khi em đến nhà bạn lần đầu.

- 1 HS khá làm mẫu Ví dụ: Cháu chào bác ạ! Cháu là Mai, học cùng lớp với bạn Ngọc Thưa bác Ngọc có nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói Ví dụ:

+ Cháu chào bác ạ! Cháu là Sơn con bố Tùng ở cạnh nhà bác Bác làm ơn cho bố cháu mượn cái kìm ạ!

+ Em chào cô ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2A Cô Thu Nga bảo em đến phòng cô, xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ!

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.

- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập.

Trang 7

Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010

TOÁN

Tiết 87 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1-Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

- Cộng trừ nhẩm, viết các số trong phạm vi 100

- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại

- Giải bài toán về ít hơn

- BT trọng tâm : Bài 1 ( cột 1, 2 ,3 ) ; Bài 2 ( cột 1, 2 ) ; Bài 3 ( a, b ) Bài 4

2-Kỹ năng:

- Vẽ hình theo yêu cầu Biểu tuợng về hình chữ nhật, hình tứ giác

3-Thái độ:

- Ham thích học môn Toán

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Bài cũ : Ôn tập về giải toán.

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên

bảng

 Hoạt động 1:Ôn tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào

Vở bài tập

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Thực hành tính nhẩm

Trang 8

- Gọi HS báo cáo kết quả.

- Nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài Gọi 4 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nói rõ cách đặt tính và thực

hiện tính của từng phép tính

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Cho HS nêu cách tìm số hạng chưa biết

trong một tổng khi biết tổng và số hạng còn

lại Tìm số bị trừ chưa biết khi biết hiệu và

số trừ Tìm số trừ chưa biết khi biết hiệu và

số bị trừ

- Có thể nêu và thực hiện giải từng ý hoặc

nêu tất cả rồi giải bài

Bài 4:

- Cho HS đọc đề bài, xác định dạng bài rồi

giải bài toán

Tóm tắt

92 kg

Lợn to / -/ -/

Lợn bé / -/ 16 kg

? kg

 Hoạt động 2: Vẽ hình theo yêu cầu

Bài 5: ( Nếu còn thời gian thì cho HS làm )

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm cách nối

Sau đó gọi một cặp lên bảng Thực hành

vẽ

- Hỏi thêm: Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm

cho trước

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Nối tiếp nhau báo cáo kết quả Mỗi HS chỉ báo cáo kết quả của

1 phép tính

12 – 4 = 8 9 + 5 = 14 11 – 5 = 6

15 – 7 = 8 7 + 7 = 14 4 + 9 = 13 VV

28 73 53 90 + 19 - 35 + 47 -42

47 38 100 48

- 4 HS lần lượt trả lời

- Nhận xét bạn cả bài làm và phần trả lời

x + 18 = 62 x – 27 = 37

x = 62 - 18 x = 37 + 27

x = 44 x = 64

40 – x = 8

x = 40 –8

x = 32

- Bài toán thuộc dạng bài toán về

ít hơn

Bài giải Con lợn bé nặng là:

92 – 16 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg

- Nối các điểm trong hình để được hình chữ nhật (a), hình tứ giác (b)

- Thảo luận về hình vẽ

- HS nêu

Trang 9

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Tiết 3 :Ôn tập- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

I Mục tiêu:

- Mức độ dộ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Biết thực hành sử dụng mục lụu sách ( BT2)

- Nghe - viết chính xác , trình bày đúng bài CT ; tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc 4 lá cờ.

- HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1- Giới thiệu bài:

 Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.

- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho

các em nếu có và chấm điểm khuyến

khích:

+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.

+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5

điểm.

+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.

 Hoạt động 2: Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục

lục sách

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, sau đó tổ chức

-7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.

- Đọc yêu cầu của bài và

Trang 10

cho HS thi tìm mục lục sách.

- Tổ chức cho HS thi tìm mục lục sách.

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1

lá cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi:

Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1 bài tập đọc nào

đó, các em hãy xem mục lục và tìm số

trang của bài này Đội nào tìm ra trước

thì phất cờ xin trả lời Nếu sai các đội

khác được trả lời Thư kí ghi lại kết quả

của các đội.

- Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to:

“Người mẹ hiền.”

- Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập

đọc hơn là đội thắng cuộc.

 Hoạt động 3: Viết chính tả

- GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2

HS đọc lại.

- Hỏi: Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu

năm, quyết trở thành, giảng lại, đã đứng

đầu lớp.

- Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3

lần.

- Đọc bài cho HS soát lỗi.

- Chấm điểm một số bài và nhận xét bài

của HS.

.2 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét chung về tiết học.

- Chuẩn bị: Tiết 4

nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi.

- HS phất cờ và trả lời: trang 63

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm.

- Đoạn văn có 4 câu.

- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa

vì là chữ đầu câu.

- Cuối mỗi câu có dấu chấm.

- Thực hành viết bảng.

- Nghe GV đọc và viết lại.

- Soát lỗi theo lời đọc của

GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở.

Trang 11

THỦ CÔNG

Tiế t 18 :GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE

A-Mục tiêu:

- Biết cách gấp ,cắt,dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

- Gấp,cắt,dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Với HS khéo tay :

- Gấp ,cắt ,dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối

B-Chuẩn bị:

-Hình mẫu biển báo cấm đỗ xe.

-Quy trình gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe.

-Giấy màu, kéo, hồ, thước…

C-Các hoạt động dạy học:

Trang 12

I-Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị

của HS

Nhận xét.

II-Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới

1-Giới thiệu bài: Tiết TC hôm nay các em tiếp tục học cách gấp,

cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe  Ghi

2-Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

-GV giới thiệu hình mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe.

-Nêu sự giống nhau và khác nhau về kích thước, màu sắc các bộ

phận của biền báo giao thông cấm đỗ xe với những biển báo giao

thông đã học?

3-Hướng dẫn mẫu:

-Bước 1: Gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe.

Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh 6 ô.

Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh 4 ô.

Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều dài 4 ô, chiều rộng 1 ô.

Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 1 ô, chiều rộng 1 ô làm

chân biển báo.

-Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.

Dán chân biển báo.

Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo.

Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình tròn màu đỏ.

Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào giữa hình tròn xanh.

4-Hướng dẫn HS thực hành theo nhóm:

Hướng dẫn HS làm.

Nhận xét.

III-Hoạt động 3 (3 phút): Củng cố-Dặn dò

-Gọi HS nêu lại các bước gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe.

-Về nhà tập gấp, cắt biển báo giao thông cấm đỗ xe-Nhận xét

- Quan sát.

- HS nêu.

- Quan sát.

- Quan sát.

- Thực hành 4 nhóm.

HS nêu.

Trang 13

Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2010

TOÁN

Tiết 88 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1-Kiến thức: Giúp HS củng cố, khắc sâu về:

- Cộng trừ các số trong phạm vi 100

- Tính giá trí biểu thức có đến 2 dấu tính

- Tên gọi thành phần và kết quả trong phép cộng, phép trừ

- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ khi biết các thành phần còn lại

- BT trọng tâm : Bài 1 ( cột 1, 2, 3 ,4 ); Bài 2 ;( cột 1, 2) ;Bài 3 (b ); Bài 4

2-Kỹ năng:

- Giải toán có lời văn (toán đơn)

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

3-Thái độ:

- Ham thích học Toán

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ, thước

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Bài cũ : Luyện tập chung.

- Đặt tính rồi tính

28 + 19 ; 73 – 35 ; 53 + 47 ; 90 – 42

- Sửa bài 4

- GV nhận xét

2 Bài mới

Giới thiệu:

- GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi đầu

bài lên bảng

 Hoạt động 1: Ôn tập

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w