Giaûi phöông trình 5x 6 1 2x 2 x 1 3.Giảng bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Noäi dung Khi giải phương trình chứa Khi giải phương trình ẩn ở mẫu điếu cần chú ý là chứa[r]
Trang 1Tuần 23.
Tiết 49 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Rèn tính cẩn thận ,chính xác khi giải toán
II.Chuẩn bị.
Thầy: SGK,Phấn màu.
Trò: ôn lại cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình
1
x
x x
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Khi giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu điếu cần chú ý là
gì?
Các tổ thảo luận cách giải
của bạn Sơn và Hà sau đó
cho nhận xét?
GV nhấn mạnh ĐKXĐ để
thấy 2 lời giải đều sai
Bài 30 Giải phương trình
x a
Tìm ĐKXĐ?
Tìm MTC?
2
/ 2
Tìm ĐKXĐ?
Tìm MTC?
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu điếu cần chú ý là ĐKXĐ của phương trình
2 lời giải đều sai
ĐKXĐ: x # 2 MTC :x - 2
ĐKXĐ: x # - 3 MTC: 7(x+3)
Bài 29 ĐKXĐ: x # 5
giá trị x = 5 không thỏa ĐKXĐ Vậy phương trình vô nghiệm
Bài 30 Giải phương trình
(1)
x a
ĐKXĐ: x # 2 MTC :x – 2
1 3.( 2) x (x 3)
1+ 3x – 6 = - x + 3
4x = 8
x =2 (loại vì không thỏa ĐKXĐ)
Vậy phương trình vô nghiệm
(2)
2
/ 2
ĐKXĐ: x # - 3 MTC: 7(x+3) (2)
2
2 7( 3) 2 7 4 7 2.( 3) 1.7( 3) ( 3).7 ( 3).7 7.( 3)
14x242x14x2 28x2x6
Trang 24.Củng cố.
Phát biểu qui tắc cộng các phân thức cùng mẫu
Phát biểu qui tắc cộng các phân thức khác mẫu
5.Dặn dò.
Làm hoàn chỉnh các BT 21,22,23 trang 46 Bt 25 trang 47
Chuẩn bị phần luyện tập
IV.Rút kinh nghiệm.
Tiết 50 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I.Mục tiêu bài dạy:
- Biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bài tập 31 Giải phương trình
2
/
a
Yêu cầu HS nhắc lại hằng
đẳng thức:A3 - B3
3
/1
2 8
b
Yêu cầu HS nhắc lại hằng
đẳng thức:A3 + B3
BT 33
Tìm các giá trị của a sau cho
mỗi biểu thức sau có giá trị
bằng 2
/
a
/
b
bài toán đặt ra yêu cầu gì?Ta
phải giải quyết bài toán này
như thế nào?
A3 - B3
= (A - B)(A2+AB+B2)
A3 + B3
= (A + B)(A2- AB+B2)
Thực chất đây là bài toán giải phương trình với ẩn a
12x= 6
x= (nhận vì thỏa ĐKXĐ)1
2 Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = { }.1
2 Bài tập 31 Giải phương trình
2
/
a
ĐKXĐ: x # 1 MTC: (x- 1)(x2 +x+1)= x3 -1
1/ x= 1 (loại vì không thỏa ĐKXĐ)
2/x = 1(nhận vì thỏa ĐKXĐ)
4
Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = { 1 }
4
BT 33 Tìm các giá trị của a sau cho mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2
=2
/
a
ĐKXĐ: a # -3; a # 1
3
MTC: (3a +1)(a+3)
a = 3 là giá trị cần tìm 5
Trang 3- Biết xác định đối tượng tham gia vào bài toán.
- Tìm đủ các số liệu của từng đối tượng
- Biểu diễn các số liệu chưa biết qua ẩn
II.Chuẩn bị.
Thầy:SGK,Phấn màu.
Trò:Ôn tập lại giải phương trình
III.Tiến trình hoạt động trên lớp.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình
2x + 4(36 –x) = 100
3.Giảng bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Để có phương trình ta phải
làm gì?
GV giới thiệu biểu thức
chứa ẩn qua VD 1
Gv hướng dẫn HS làm ? 1
Giả sử ngày bạn Tiến dành x
phút để tập chạy Viết biểu
thức với biến x để biểu thị:
Quãng đường Tiến chạy
được trong x phút với vận tốc
180 m / phút ?
Vận tốc trung bình của Tiến
(tính theo km/h) nếu trong x
phút Tiến chạy được quãng
đường là 4500m?
?2 Gọi x là số tự nhiên có hai
chữ số
VD : 12 -> 512= 500 + 12
12 -> 125 = 12 10 +5
VD 2: Bài toán cổ
- Có mấy đối tượng tham gia
vào bài toán cổ?
Quan tâm đến những đối
tượng nào về gà và chó?
Bài toán cho biết gì và chưa
biết gì?
Biểu thức chứa ẩn
A (x) = B(x)
HS xem VD SGK Làm ?1 ,?2
Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian
Vận tốc bằng quãng đường chia thời gian
x là số tự nhiên có hai chữ số
Viết thêm 5 vào bên trái
x là: 500 + x Viết 5 vào bên phải x là : 10x +5
2 đối tượng : gà , chó
Tổng số con, tổng số chân
Tổng số con : 36
Tổng số chân : 100 Gà 2 chân/ 1 con
Chó 4 chân / 1 con
1/ Biểu thị một đại lượng một biểu thức chứa ẩn.
VD : Quãng đường Tiến chạy được trong x phút với vận tốc 180 m / phút là 180x
Vận tốc trung bình của Tiến (km/h) nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500 m:
60
x x
x là số tự nhiên có hai chữ số Viết thêm 5 vào bên trái x là: 500 + x
Viết 5 vào bên phải x là : 10x +5
2/ Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình:
VD2: bài toán cổ:
Vừa gà vừa cho Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?
Gọi x là số con gà( đk: x: nguyên dương và x < 36)
Số con chó: 36 – x
Trang 44.Củng cố.
Xem lại các VD
5.Dặn dò.
Làm hoàn chỉnh các BT 34 đếm 36 trang 25,26
Đọc trước bài tt
IV.Rút kinh nghiệm.
Chọn ẩn , đặt điều kiện cho
ẩn
Biểu diễn số liệu chưa biết
qua ẩn?
lập phương trình
Giải phương trình
Kiểm tra xem có đúng điều
kiện bài toán đặt ra không?
Đặt x là số con chó thì kết
quả có thay đổi không?
Nhắc lại một số điều kiện quen thuộc:
âån x biểu thị một chữ số thì : 0 x 9
x: số tuổi, số người, số sản phẩm, ………
x nguyên dương
X biểu thị vận tốc: x >0
Đặt x là số con chó Phương trình 4x+ 2( 36 –x) = 100
4x + 72 – 2x = 100
2x = 100 – 72
2x = 28
x = 14
Số chân gà: 2x( chân) Số chân chó:4(36 – x) (chân) Tổng số chân gà và chó là 100 chân Nên ta có phương trình
2x + 4(36 –x) = 100
2x + 144 – 4x = 100
- 2x = - 44
x = 22 (nhận vì thõa đk) Vậy số con gà là 22(con) Số con chó là 36 – 22 = 14 (con)
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình : (SGK
trang 25)