Môc tiªu: - HS đọc được p - ph, nh, phố xá, nhà lá ; từ và câu ứng dụng HS khá, giỏi biết đọc trơn, bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh ho¹ trongSGK.. HS khá[r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
Học vần
Bài 17: u ư
I Mục tiêu:
- HS đọc được u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng( HS khá, giỏi biết đọc trơn,
bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ trongSGK)
- Viết được: u, ư, nụ, thư ( HS tối thiểu viết được 1/2 số dòng quy định trong
vở tập viết 1, tập 1 HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định.)
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ chủ đề: thủ đô.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ ( hoặc các mẫu vật) các từ khoá: nụ, thư.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: thứ tư, bé hà thi vẽ; phần luyện nói:thủ đô.
- Sách Tiếng Việt 1, tập một, vở tập viết 1, tập một
- Vở BTTV1, tập một
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.KTBC: - Cho 2 - 3 HS đọc và viết : tổ cò, lá mạ, da thỏ, thợ nề
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng cò bố mò cá, cò mẹ tha cá về tổ.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV cho HS thảo luận và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? ( bé nụ, thư).
- GV: trong các tiếng nụ, thư chữ nào đã học?
- GV: Hôm nay chúng ta học các chữ và âm mới còn lại: u, ư GV viết lên bảng
b) Nhận diện chữ , phát âm và đánh vần tiếng
+ Chữ ghi âm u
* Nhận diện chữ:
- GV viết lại hoặc tô lại chữ u đã viết sẵn trên bảng và nói: Chữ u in gồm:
nét móc ngược và nét sổ thẳng
- GV đặt câu hỏi: So sánh u với i ( Giống nhau: nét sổ thẳng Khác nhau: u
có nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên).
* Phát âm và đánh vần tiếng:
- Phát âm: GV phát âm mẫu u HS nhìn bảng, phát âm GV chỉnh sửa phát
âm cho HS
- Đánh vần: GV viết lên bảng nụ và đọc nụ HS đọc nụ.
- GV hỏi về vị trí của các chữ trong tiếng nụ.
- GV hướng dẫn đánh vần: n - u - nu - nặng - nụ HS đánh vần: lớp, nhóm,
bàn, cá nhân GV chỉnh sửa cách đánh vần cho HS
+ Chữ ghi âm ư ( quy trình tương tự)
Trang 2* So sánh chữ u với ư: Giống nhau chữ u , khác nhau ư có thêm dấu râu.
c) Hướng dẫn viết chữ :
+ Chữ u, tiếng nụ:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ u theo khung ô li được phóng to Vừa viết
GV vừa hướng dẫn qui trình: đặt bút và kết bút Sau đó yêu cầu HS nêu cấu tạo và
độ cao của chữ Có thể so sánh với chữ i.
- HS viết vào bảng con chữ u GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: nụ Lưu ý : nối nét giữa n và u vị trí
dấu nặng
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
+ Chữ ư, tiếng thư ( qui trình tương tự)
d) Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng
- 2 HS đọc cá nhân ( đánh vần, đọc trơn), sau đó đọc theo nhóm, lớp GV có thể kết hợp giải nghĩa từ và phân tích tiếng GV chỉnh sửa phát âm cho HS
3 Củng cố – dặn dò
- Chúng ta vừa học âm gì, tiếng gì?
- Yêu cầu HS đọc âm u, ư; tiếng nụ, thư.
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.Luyện tập:
* Luyện đọc: HS lần lượt phát âm âm u, tiếng nụ và âm ư tiếng thư Lưu ý : HS
vừa nhìn chữ trong sách hoặc trên bảng vừa phát âm.GV chỉnh sửa phát âm cho HS
HS đọc các tiếng, từ ứng dụng theo nhóm, cá nhân, cả lớp
- Đọc câu ứng dụng: thứ tư, bé hà thi vẽ.
+ HS thảo luận nhóm về tranh minh hoạ của câu ứng dụng
+ GV nêu nhận xét chung và cho HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng 2 – 3 HS
* Luyện viết: HS tập viết u, ư, nụ, thư trong vở Tập viết 1, tập một.
* Luyện nói:
- HS đọc tên bài Luyện nói: thủ đô.
- GV hỏi: Trong tranh cô giáo đưa HS đi thăm cảnh gì? Chùa Một Cột ở đâu? Hà Nội còn được gọi là gì? Mỗi nước có mấy Thủ đô? Em biết gì về Thủ đô Hà Nội?
3 Củng cố - dặn dò: - GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo.
- GV nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt Dặn
HS về nhà học bài và làm bài tập, tự tìm các chữ, tiếng vừa học ; xem trước bài 18
Đạo đức( tiết 5 + 6 )
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
I Mục tiêu
Trang 3- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập.
- Nêu được ích lợi của viêc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đò dùng học tập của bản thân Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II Tài liệu và phương tiện
- GV: Tranh BT1, BT3
- HS: Vở BT, bút màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Tiết 1
1 KTBC: - Em hãy lấy ví dụ về việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Một vài em báo cáo việc thực hiện bài học ở nhà của mình
2 Các hoạt động:
a) HĐ 1: HS làm BT1
- GV giải thích yêu cầu của BT1
- HS tìm và tô màu các đồ dùng học tập trong bức tranh ở BT1
- HS trao đổi theo nhóm đôi
b) HĐ: HS làm BT2
- GV nêu yêu cầu BT2
- HS từng đôi một giới thiệu với nhau về đồ dùng học tập của mình:
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó dùng để làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
- Một số HS trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
- GV kết luận: Được đi học là một quyền lợi của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp các em thực hiện tôt quyền được học tập của mình
c) HĐ 3: HS làm BT3
- GV nêu yêu cầu BT3
- HS làm BT
- HS chữa BT và giải thích:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
+ Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là đúng?
+ Vì sao em cho rằng hành động đó là sai?
- GV giải thích:
+ Hành động của những bạn trong các bức tranh 1, 2, 6 là đúng
+ Hành động của những bạn trong các bức tranh 3, 4, 5 là sai
- Kết luận: Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
+ Không làm dây bẩn, viết bậy, vẽ bậy ra sách vở
+ Không gập gáy sách , vở
+ Không dùng thước, bút, cặp … để nghịch
+ Học xong phải cất gọn đồ dùng học tập vào nơi quy định
+ Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền học tập của mình
d) Hoạt động tiếp nối: Mỗi HS sửa sang lại sách vở, đồ dùng học tập của
Trang 4mình để tiết Đạo đức tuần sau thi “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
Tiết 2
( Dạy thứ hai ngày 28/ 9/ 2009)
1 ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2 Các hoạt động:
a) HĐ 1: Thi “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
- GV nêu yêu cầu của cuộc thi và công bố thành phần Ban giám khảo gồm:
GV, lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng
- Có 2 vòng thi: Vòng 1 thi ở tổ, vòng 2 thi ở lớp
- Tiêu chuẩn chấm thi:
+ Có đủ sách, vở, đồ dùng theo quy định + Sách, vở sạch, không bị dây bẩn, quăn mép, xộc xệch ( khuyến khích bạn nào không cần bọc sách , vở mà vẫn giữ sạch , đẹp trang bìa )
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ, không dây bẩn, không xộc xệch, cong queo
- HS cả lớp cùng xếp sách, vở, đồ dùng học tập của mình lên trên bàn Yêu cầu:
+ Các đồ dùng học tập khác được xếp bên cạnh chồng sách vở
+ Cặp sách được treo ở cạnh bàn hoặc để trong ngăn bàn
- Các tổ tiến hành chấm thi và chọn ra 1 – 2 bạn khá nhất để thi vào vòng 2
- Tiến hành thi vòng 2
- Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, khen ngợi các tổ và cá nhân thắng cuộc
b) HĐ 2: Cả lớp cùng hát bài: “Sách bút thân yêu ơi”.
c) HĐ 3: GV hướng dẫn HS đọc câu thơ cuối bài.
d) Kết luận chung:
- Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp cho các em thực hiện tốt quyền được
học của chính mình
3 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt Dặn HS thực hiện theo đúng nội dung bài học
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Học vần
Bài 18: x ch
I Mục tiêu:
- HS đọc được x, ch, xe, chó; từ và câu ứng dụng( HS khá, giỏi biết đọc trơn,
bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ trongSGK)
- Viết được: x, ch, xe, chó ( HS tối thiểu viết được 1/2 số dòng quy định
trong vở tập viết 1, tập 1 HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định.)
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ chủ đề: xe bò, xe lu, xe ô tô.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ ( hoặc các mẫu vật) các từ khoá: xe, chó.
Trang 5- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: xe ô tô chở cá về thị xã; phần luyện nói:xe
bò, xe lu, xe ô tô.
- Sách Tiếng Việt 1, tập một, vở tập viết 1, tập một
- Vở BTTV1, tập một
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.KTBC: - Cho 2 - 3 HS đọc và viết : u, ư, nụ ,thư.
- 2 HS đọc các từ ngữ ứng dụng: cá thu , đu đủ, cử tạ, thứ tư.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng cò bố mò cá, cò mẹ tha cá về tổ.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV cho HS thảo luận và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? ( xe, chó).
- GV: trong các tiếng xe, chó chữ nào đã học?
- GV: Hôm nay chúng ta học các chữ và âm mới còn lại: x, ch GV viết lên bảng
b) Nhận diện chữ, phát âm và đánh vần
+ Dạy chữ ghi âm x
* Nhận diện chữ:
- GV viết lại hoặc tô lại chữ x đã viết sẵn trên bảng và nói: Chữ x in gồm:
nét xiên trái và phải đan chéo nhau
* Phát âm và đánh vần tiếng:
- Phát âm: GV phát âm mẫu x HS nhìn bảng, phát âm GV chỉnh sửa phát âm
cho HS
- Đánh vần: GV viết lên bảng xe và đọc xe HS đọc xe.
- GV hỏi về vị trí của các chữ trong tiếng xe.
- GV hướng dẫn đánh vần: x - e - xe HS đánh vần: lớp, nhóm, bàn, cá nhân
GV chỉnh sửa cách đánh vần cho HS
+ Dạy chữ ghi âm ch ( quy trình tương tự)
* So sánh chữ ch với th: Giống nhau chữ h , khác nhau ch có c , th có t.
c) Hướng dẫn viết chữ :
+ Chữ x, tiếng xe:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ x theo khung ô li được phóng to Vừa viết
GV vừa hướng dẫn qui trình: đặt bút và kết bút Sau đó yêu cầu HS nêu cấu tạo và
độ cao của chữ Có thể so sánh với chữ c.
- HS viết vào bảng con chữ x GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
- GV hướng dẫn HS viết bảng con: xe Lưu ý : nối nét giữa x và e.
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
+Chữ ch, tiếng chó ( qui trình tương tự)
d) Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng
- 2 HS đọc cá nhân ( đánh vần, đọc trơn), sau đó đọc theo nhóm, lớp GV có thể kết hợp giải nghĩa từ và phân tích tiếng GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Trang 63 Củng cố - dặn dò
- Chúng ta vừa học âm gì, tiếng gì?
- Yêu cầu HS đọc âm x, ch; tiếng xe, chó.
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.Luyện tập:
* Luyện đọc: HS lần lượt phát âm âm x, tiếng xe và âm ch tiếng chó Lưu ý :
HS vừa nhìn chữ trong sách hoặc trên bảng vừa phát âm.GV chỉnh sửa phát âm cho
HS HS đọc các tiếng, từ ứng dụng theo nhóm, cá nhân, cả lớp
- Đọc câu ứng dụng: xe ô tô chở cá về thị xã.
+ HS thảo luận nhóm về tranh minh hoạ của câu ứng dụng
+ GV nêu nhận xét chung và cho HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng 2 - 3 HS
* Luyện viết: HS tập viết x, xe, ch, chó trong vở Tập viết 1, tập một.
* Luyện nói:
- HS đọc tên bài Luyện nói: xe bò, xe lu, xe ô tô.
- GV hỏi: Có những loại xe nào trong tranh? Em hãy chỉ từng loại xe? Xe bò thường dùng để làm gì? Xe lu dùng để làm gì? Xe ô tô như trong tranh còn được gọi
là xe ô tô gì? Nó dùng để làm gì? Có những loại ô tô nào nữa? Nó dùng để làm gì?
ở quê em thường dùng loại xe nào?
3 Củng cố - dặn dò: - GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo.
- GV nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập, tự tìm các chữ, tiếng vừa học ; xem trước bài 19
Toán ( tiết 17 )
Số 7
I Mục tiêu: Biết 6 thêm 1 được 7, viết được số7; đọc, đếm được từ 1 đến 6; so sánh các số trong phạm vi 7; biết vị trí của số 7 trong dãy từ 1 đến 7
II Đồ dùng dạy học
- GV: Nhóm các đồ vật có số lượng 7
- HS: Bộ đồ dùng học Toán
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 KTBC: 1 HS lên bảng làm lại bài tập 3.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng.
b) Giảng bài:
** Giới thiệu số 7
+ Bước 1: Lập số 7
- HS xem tranh và nói: “ Có sáu em đang chơi cầu trượt, một em khác chạy tới Tất cả có mấy em?”
Trang 7- HS trả lời và nhắc lại: Có bảy em.
- HS lấy ra sáu hình vuông rồi lấy thêm một hình vuông và nói: “Sáu hình vuông thêm một hình vuông là bảy hình vuông”
- HS nhắc lại : có bảy hình vuông
- HS quan sát tranh tiếp theo rồi KL: “ Có bảy chấm tròn”
- GV kết luận: bảy em HS, bảy hình vuông, bảy chấm tròn đều có số lượng là 7 + Bước 2: Giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 viết
- GV nêu: " Số bảy được viết bằng chữ số 7"
- GV giới thiệu chữ số 7 in và viết, sau đó giơ tấm bìa có chữ số 7 cho HS đọc" bảy"
+ Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
- HS đếm xuôi, đếm ngược:1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ; 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1
- GV giúp HS nhận ra số 7 liền sau số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
** Thực hành:
Bài 1: Viết số 7
- HS viết 1 dòng số 7
- GV hướng dẫn và uốn nắn HS viết cho đẹp
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS nhận ra cấu tạo số 7 qua sự gợi ý của GV:
? Có mấy con bướm trắng và mấy con bướm xanh? Tất cả có mấy con bướm? Hỏi tương tự với các tranh khác
- GV nêu rồi HS nhắc lại: 7 gồm 1 và 6, gồm 6 và 1
7 gồm 5 và 2, gồm 2 và 5
7 gồm 4 và 3, gồm 3 và 4
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đếm số ô vuông trong từng cột rồi viết số thích hợp vào ô trống
- HS nhận xét: “ Số 7 cho biết có 7 ô vuông”, “ 7 đứng liền sau 6 trong dãy từ
1 đến 7”
- HS đếm xuôi: từ 1 đến7 ; đếm ngược từ 7 đến 1
- HS so sánh: 1 < 2 ; 2 < 3 ; 3 < 4 ; 4 < 5 ; 5 < 6 ; 6 < 7 ; 7 lớn hơn tất cả các số 1, 2, 3, 4, 5, 6
Bài 4: Điền dấu thích hợp vào ô trống
- HS tự làm bài tập, GV hướng dẫn cách điền sao cho nhanh và đúng
3 Củng cố - dặn dò: - Cho HS chơi trò chơi: Nhận biết thứ tự giữa các số
trong phạm vi 7 ( GV sử dụng các tờ bìa có chấm tròn và các số )
- GV nhận xét giờ học, khen những em có ý thức học tốt
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
Học vần
Bài 19: s r
I Mục tiêu:
- HS đọc được s, r, sẻ, rễ; từ và câu ứng dụng( HS khá, giỏi biết đọc trơn,
Trang 8bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ trongSGK).
- Viết được: s, r, sẻ, rễ ( HS tối thiểu viết được 1/2 số dòng quy định trong vở
tập viết 1, tập 1 HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định.)
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ chủ đề: rổ, rá.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ ( hoặc các mẫu vật) các từ khoá: sẻ, rễ.
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số; phần luyện nói:rổ, rá.
- Sách Tiếng Việt 1, tập một, vở tập viết 1, tập một
- Vở BTTV1, tập một
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.KTBC: - Cho 2 - 3 HS đọc và viết : x, ch, xe, chó.
- 2 HS đọc các từ ngữ ứng dụng: thợ xẻ, xa xa, chì đỏ, chả cá.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng xe ô tô chở cá về thị xã.
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV cho HS thảo luận và TLCH: Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì? ( sẻ, rễ).
- GV: trong các tiếng sẻ, rễ chữ nào đã học?
- GV: Hôm nay chúng ta học chữ và âm mới còn lại: s, r GV viết lên bảng s, r b) Nhận diện chữ, phát âm và đánh vần
+Dạy chữ ghi âm s
* Nhận diện chữ:
- GV viết lại hoặc tô lại chữ s đã viết sẵn trên bảng và nói: Đây là chữ s in
gồm nét lượn đứng
* Phát âm và đánh vần tiếng:
- Phát âm: GV phát âm mẫu s HS nhìn bảng, phát âm GV chỉnh sửa phát âm
cho HS
- Đánh vần: GV viết lên bảng sẻ và đọc sẻ HS đọc sẻ.
- GV hỏi về vị trí của các chữ trong tiếng sẻ.
- GV hướng dẫn đánh vần: s - e - se - hỏi - xẻ HS đánh vần: lớp, nhóm, bàn,
cá nhân GV chỉnh sửa cách đánh vần cho HS
+Dạy chữ ghi âm s( quy trình tương tự)
* So sánh chữ s với r: Giống nhau nét xiên phải, nét thắt, nét móc ngược
Khác nhau kết thúc r là nét móc ngược còn s là nét cong hở trái.
c) Hướng dẫn viết chữ :
+ Chữ s, tiếng sẻ:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ s theo khung ô li được phóng to Vừa viết
GV vừa hướng dẫn qui trình: đặt bút và kết bút
- Hỏi: Chữ s gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
- HS viết vào bảng con chữ s GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
Trang 9- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: sẻ Lưu ý : nối nét giữa s và e, vị trí
của dấu sắc GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
+ Chữ r, tiếng rễ ( qui trình tương tự)
d) Đọc tiếng ứng dụng:
- GV viết các tiếng ứng dụng lên bảng
- 2 HS đọc cá nhân ( đánh vần, đọc trơn), sau đó đọc theo nhóm, lớp GV có thể kết hợp giải nghĩa từ và phân tích tiếng GV chỉnh sửa phát âm cho HS
3 Củng cố – dặn dò
- Chúng ta vừa học âm gì, tiếng gì?
- Yêu cầu HS đọc âm s, x ; tiếng sẻ, rễ.
Tiết 2
1.ÔĐTC: Cả lớp hát một bài.
2.Luyện tập:
* Luyện đọc: HS lần lượt phát âm âm s, tiếng sẻ và âm r tiếng rễ Lưu ý : HS
vừa nhìn chữ trong sách hoặc trên bảng vừa phát âm.GV chỉnh sửa phát âm cho HS
HS đọc các tiếng, từ ứng dụng theo nhóm, cá nhân, cả lớp
- Đọc câu ứng dụng: bé tô cho rõ chữ và số.
+ HS thảo luận nhóm về tranh minh hoạ của câu ứng dụng
+ GV nêu nhận xét chung và cho HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng
+ GV đọc mẫu câu ứng dụng HS đọc câu ứng dụng 2 – 3 HS
* Luyện viết: HS tập viết s, sẻ, r, rễ trong vở Tập viết 1, tập một.
* Luyện nói:
- HS đọc tên bài Luyện nói:rổ, rá.
- GV hỏi: Trong tranh vẽ gì? Rổ dùng để làm gì? Rá dùng để làm gì? Rổ, rá khác nhau thế nào? Người rổ, rá ra còn có những loại nào khác đan bằng mây trê?
Rổ, rá có thể làm bằng gì nếu không có mây tre? Quê em có ai đan rổ, rá không?
3 Củng cố - dặn dò: - GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc theo.
- GV nhận xét chung giờ học, khen những em học tập tốt Dặn
HS về nhà học bài và làm bài tập, tự tìm các chữ, tiếng vừa học ; xem trước bài 20
Toán ( tiết 18 )
Số 8
I Mục tiêu: Biết 7 thêm 1 được 8, viết được số8; đọc, đếm được từ 1 đến 8; so sánh các số trong phạm vi 8; biết vị trí của số 8 trong dãy từ 1 đến 8
II Đồ dùng dạy học
- GV: Nhóm các đồ vật có số lượng 8
- HS: Bộ đồ dùng học Toán
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 KTBC: 1 HS lên bảng làm lại bài tập 3.
2 Bài mới:
Trang 10a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng.
b) Giảng bài:
** Giới thiệu số 8
+ Bước 1: Lập số 8 (Tiến hành tương tự như khi dạy số 7)
+ Bước 2: Giới thiệu chữ số 8 in và chữ số 8 viết.(Tiến hành tương tự như khi dạy số 7)
+ Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 8 trong dãy từ 1 đến 8.(Tiến hành tương tự như khi dạy số 7)
** Thực hành
Bài 1: Viết số 8
HS viết 1 dòng số 8, GV hướng dẫn viết theo đúng quy định
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.
- GV hướng dẫn HS viết số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số 8
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.
- HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc từ 1 đến 8, từ 8 trở về 1
- HS nhận xét để biết 8 lớn hơn tất cả các số trong dãy từ 1 đến 8
Bài 4: Điền dấu
HS thực hành điền dấu
3 Củng cố - dặn dò: - Cho HS chơi trò chơi: Nhận biết thứ tự giữa các số
trong phạm vi 8 ( GV sử dụng các tờ bìa có chấm tròn và các số )
- GV nhận xét giờ học
Âm nhạc ( tiết 5)
ôn tập 2 bài hát:
Quê hương tươi đẹp Mời bạn vui múa ca
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của hai bài hát
- Biết hát kết hợp vỗ tay theo bài hát
- Biết hát kết hợp một vài động tác phụ họa đơn giản
II Chuẩn bị:
1 Nhạc cụ, tập đệm theo bài hát
2 Một vài nhạc cụ gõ: thanh phách, song loan, trống nhỏ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.KTBC: Cả lớp hát bài Mời bạn vui múa ca.
2 Các hoạt động:
a) HĐ1: Ôn bài hát “Quê hương tươi đẹp ”
- 1 HS hát bài hát, GV nhận xét, sửa chữa những chỗ các em hát sai
- Cả lớp ôn tập bài hát
- Tập vỗ tay( hoặc gõ) đệm theo phách hoặc đệm theo tiết tấu lời ca
Chú ý: GV cần giúp các em thể hiện đứng từng kiểu vỗ tay hoặc gõ đệm