1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 02 - Tiết 5 đến tiết 8

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 320,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo em tính thống nhất này thể hiện ở những của vb’ và các từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại.. phương diện nào.[r]

Trang 1

Tiết0 5- Tập làm văn TÍNH THống NHẤT CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Dạy 8a:………

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp HS:

1.Kiến thức

- chủ đề của văn bản

- Những thể hiện của một chủ đề trong một đoạn văn

2.Tư tưởng : Có ý thức tự giác học tập nghiêm túc

3.Kĩ năng

- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề

II CHUẨN BỊ:

1 GV: giỏo ỏn, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng

2 HS: SGK, xem bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP LấN LỚP:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

(?) Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

Cho vd

Hoạt động 2: Bài mới

* Bước 1: Hỡnh thành khỏi niệm chủ đề văn bản.

-> GV cho HS nhớ lại vb’ Tụi đi học, sau đú trả lời

cỏc cõu hỏi

(?) Văn bản miờu tả những việc đang xảy ra (hiện

tại) hay đó xảy ra (hồi ức, kỷ niệm)?

HS: Vb’ miờu tả những việc đó xảy ra.

(?) Tỏc giả nhớ lại những kỷ niệm sõu sắc nào trong

thời thơ ấu của mỡnh?

HS: Đú là những hồi tưởng về ngày đầu tiờn đi học.

(?) Tỏc giả viết vb’ này nhằm mục đớch gỡ?

HS: Để phỏt biểu ý kiến và bộc lộ cảm xỳc của mỡnh

về 1 kỷ niệm sõu sắc thuở thiếu thời.

(GV kết luận): Nội dung trả lời cỏc cõu hỏi trờn

chớnh là chủ đề của vb’ Tụi đi học Vậy từ cỏc nhận

thức trờn em hóy cho biết: chủ đề của vb’ là gỡ?

- HS trả lời HS khỏc nhận xột

- GV nhận xột, bổ sung và ghi bài

* Bước 2: Hỡnh thành khỏi niệm tớnh thống nhất về

chủ đề của văn bản.

-> GV cho HS trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK

(?) Cõu hỏi thảo luận: Căn cứ vào đõu em biết vb’

I Chủ đề văn bản:

- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chớnh mà văn bản biểu đạt

- Chủ đề của văn bản cũn là vấn đề chủ yếu, tư tưởng xuyờn suốt văn bản

II Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản:Xột vb’ Tụi đi học – Cõu hỏi

SGK/ 12

1 Căn cứ vào nhan đề.

Trang 2

Tụi đi học núi lờn những kỷ niệm của tg’ về buổi tựu

trường đầu tiờn?

- HS thảo luận nhúm, trả lời

- GV sửa chữa, bổ sung

-> GV đọc cõu hỏi 2

GV: Vb’ Tụi đi học tập trung hồi tưởng lại tõm

trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của n.v Tụi trong

buổi tựu trường đầu tiờn.

(?) Hóy tỡm những từ ngữ chứng tỏ tõm trạng đú in

sõu trong lũng n.v Tụi suốt cuộc đời?

HS: Đoạn 1: “Hằng năm từng bừng rộn ró”

(?) Hóy tỡm những từ ngữ, chi tiết nờu bậc cảm giỏc

mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n.v Tụi khi cựng mẹ đến

trường, đứng giữa sõn trường, nghe ụng đốc gọi tờn?

- HS tỡm cỏc chi tiết

- GV nhận xột, sửa chữa

(GV kết luận): Qua việc trả lời 2 cõu hỏi trờn cho cỏc

em thấy phần trả lời trờn nhằm thỏa món vấn đề gỡ?

HS: Nhằm thỏa món chủ đề chớnh của vb’.

GV: Vậy cả 2 cỏc phần trờn đều làm sỏng tỏ chủ đề

chớnh của tp’ và bỏm sỏt chủ đề

(?) Cõu hỏi thảo luận: Vậy từ sự phõn tớch trờn em

hiểu thế nào là tớnh thống nhất về chủ đề của vb’?

- HS thảo luận 2’ (2 em)

- GV nhận xột

(GV bổ sung): Tớnh thống nhất về chủ đề của vb’ là

một trong những đặc trưng quan trọng tạo nờn vb’

Phõn biệt vb’ với những cõu hỗn độn, với những

chuỗi bất thường về nghĩa Một vb’ khụng mạch lạc

và khụng cú tớnh liờn kết là vb’ khụng bảo đảm tớnh

thống nhất về chủ đề.

(?) Theo em tớnh thống nhất này thể hiện ở những

phương diện nào?

HS: Thể hiện ở những phương diện:

- Hỡnh thức: nhan đề tp’.

- Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa cỏc phần của

vb’), từ ngữ chi tiết (tập trung làm rừ ý đồ, ý kiến,

- Căn cứ vào cỏc từ ngữ: những kỷ niệm, buổi tựu trường, lần đầu tiờn đến trường

- Căn cứ vào cỏc cõu: Hằng năm cứ vào cuối thu; Hụm nay tụi đi học

2 Vb’ Tụi đi học tập trung hồi tưởng

lại tõm trạng hồi hộp, cảm giỏc bỡ ngỡ của n.v Tụi

- Mọi chi tiết trong văn bản đều nhằm biểu hiện đối tượng và vấn đề chính

được đề cập đến trong văn bản, các

đơn vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủ

đề

- Vb’ cú tớnh thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định, khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc

- Để viết hoặc hiểu một vb’, cần xỏc định chủ đề được thể hiện ở nhan đề,

đề mục, trong quan hệ giữa cỏc phần của vb’ và cỏc từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại

Trang 3

- Đối tượng: xoay quan đối tượng chớnh

* Bước 3: Luyện tập.

-> GV cho HS đọc lại Bt1 Gọi HS trả lời từ cõu a,

b, c, GV nhận xột, sửa chữa

Bt2 GV cho HS thảo luận nhúm trả lời

Bt3 tương tự

III Luyện tập:

BT1:

a.Căn cứ vào nhan đề của văn bản:

Rừng cọ quờ tụi

- Cỏc đọan: Giới thiệu rừng cọ, tả cõy cọ, tỏc dụng của cõy cọ, tỡnh cảm gắn bú với cõy cọ

- Cỏc ý lớn của phần thõn bài (xem mục a) được sắp xếp hợp lớ, khụng nờn thay đổi

b Chủ đề văn bản là Rừng cọ quờ tụi (đối tượng) và sự gắn bú giữa người dõn sụng Thao với rừng cọ (vấn đề

chớnh)

c Hai cõu trực tiếp núi tới tỡnh cảm gắn bú giữa người nụng dõn sống thao với rừng cọ Dự ai đi ngược về suụi

Cơm nắm lỏ cọ là người nụng thao

BT2:

Nờn bỏ hai cõu b và d

BT3:

Bỏ cõu c, h viết lại cõu b: con đường quen thuộc mỗi ngày dường như bổng trở nờn mới lạ

Hoạt động 4 Củng cố:

GV hướng dẫn HS phần luyện tập

Hoạt động 5 Dặn dũ:

- Viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản theo yêu cầu

- Đọc và soạn trước vb’ Trong lũng mẹ

- Tỡm đọc tập hồi kớ Những ngày thơ ấu ( Nguyờn Hồng)

Trang 4

Tiết: 06- văn bản Trong lòng mẹ

Dạy 8a:……… (TRớch Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng)

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- Khái niệm về thể loại hồi kí

- Cốt truyện , nhân vật sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt của nhân vật

- ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng ,thiêng liêng

2 Tư tưởng: Cho học sinh nhận thấy : những thành kiến, cổ hủ, nhỏ nhen, đọc ác không thể

làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

II Chuẩn bị:

- Thày: giáo án, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tỏc phẩm Những ngày thơ ấu

- Trò: Soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 :

- Kiểm tra bài cũ ( 5 Phỳt):

? Trỡnh bày suy nghĩ của bản thõn về một ngày tựu

trường để lại cho em ấn tượng sõu sắc nhất

? Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều trong văn

bản? Hãy nhắc lại 3 hình ảnh và phân tích hiệu quả

nghệ thuật của nó ( nghệ thuật so sỏnh, )

Hoạt động 2- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Cho học sinh xem chân dung Nguyên

Hồng và cuốn ''Những ngày thơ ấu''

* Bước 1: Tỡm hiểu chung tỏc phẩm

Trình bày những hiểu biết của em về Nguyên Hồng?

- Xuất xứ của đoạn trích?

* Bước 2: Hướng dẫn đọc- tỡm hiểu chung đoạn trớch

GV: Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, uốn nắn- Đọc chậm,

tình cảm, chú ý từ ngữ thể hiện cảm xúc, lời dối của bà

HS: Đọc tiếp đến hết, nhận xột

HS: - Đọc kĩ chú thích : 5, 8, 12, 13, 14, 17

GV: Giải đỏp thắc mắc của HS

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nguyên Hồng (1918-1982) là nhà văn của những người cựng khổ, cú nhiều sỏng tỏc ở cỏc thể loại thiểu thuyết, kớ, thơ

2 Tác phẩm

- Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả; gồm 9 chương,

đoạn trớch thuộc chương IV.

II Đọc - Hiểu văn bản (10')

1 Đọc, giải nghĩa từ ( SGK)

Trang 5

? Văn bản thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt

chính là gì?

GV: Nhấn mạnh về KN hồi kớ: thể văn ghi chộp, kể

lại những biến cố đó xảy ra trong quỏ khứ mà Tg đồng

thời là người kể,người tham gia hoặc chứng kiến.

GV? - Đoạn trích chia mấy phần? ND từng phần

+ Đoạn 1: từ đầu người ta hỏi đến chứ: cuộc trò

truyện với bà cô

+ Đoạn 2: còn lại: cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng.

* Bước 3:Hướng dẫn phõn tớch

? - NV “ Cô tôi ” có quan hệ ntn với bé Hồng?

- Em có nhận xét gì về cử chỉ “ cười hỏi ” của bà cô?

(Không phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà

cô)

? - Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của bà? (Rất

kịch)

? Rất kịch nghĩa là gì? (Rất giả dối, giả vờ)

? Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại với giọng điệu

ntn? Điều đó thể hiện cái gì?(Sự giả dối, độc ác)

?-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói của bà cô

những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm tanh bẩn?

? Qua phân tích, em thấy bà cô là người ntn?

? Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với bé Hồng,

tác giả đã sử dụng NT gì?

(tương phản, đặt hai tính cách trái ngược : hẹp hòi, tàn

nhẫn của người cô > < tâm hồn trong sáng, giàu tình

thương của bé Hồng)

-Nhận xét về ý nghĩa của phép tương phản đó?

(Làm bật tính cách tàn nhẫn của người cô)

GV chốt kiến thức

2 Thể loại và phương thức biểu đạt.

- Thể loại: Hồi kớ

- Phương thức : Tự sự và biểu cảm

3 Bố cục: 2 phần

III Phân tích

1 Nhân vật bà cô

- Cử chỉ : cười hỏi, rất kị

- Giọng nói : ngọt ngào, giả dối

- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, nhiếc móc

 Là người lạnh lùng, vụ tỡnh, độc ác, tàn nhẫn

Hoạt động 3 Củng cố:

? Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô

? Em hiểu thế nào về thể hồi ký

Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và

biểu cảm trong đoạn văn

-Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân

- Soạn tiết 2 của bài ( nhõn vật bộ Hồng – tỡnh mẫu tử)

Trang 6

Tiết:07

Trong lòng mẹ (tiếp)

Dạy 8a:……… (TRớch Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng)

I Mục tiêu cần đạt: ( như tiết 6)

II Chuẩn bị:

- Thày: giáo án, SGK, SGV, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tỏc phẩm Những ngày thơ ấu

- Trò: Soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình bài dạy:

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:

? Hóy trỡnh bày hiểu biết của em về Tg Nguyờn Hồng

và thể loại hồi kớ?

( đỏp ỏn – nội dung tiết 6)

Hoạt động 2 bài mới

* Bước 1: Tỡm hiểu nhõn vật bộ Hồng

- Theo dõi phần đầu VB, em thấy cảnh ngộ bé Hồng

có gì đặc biệt?( mồ cụi cha, phải sống xa mẹ bơ vơ

giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệp của họ hàng)

- Khi người cô xúc phạm mẹ, bé Hồng đã có phản ứng

ntn? Phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm

và lòng tin yêu mẹ ( cúi đầu không đáp  cười và đáp

lại)

Vì sao chú lại có những phản ứng như vậy?

- Khi bà cô ngân dài hai tiếng “ em bé ”, bé Hồng có ý

nghĩ gì?

- Hình ảnh so sánh “ giá những cổ tục… nát vụn ” có

ý nghĩa gì?

- Những phản ứng trên giúp ta hiểu gì về bé Hồng?

(bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu mãnh liệt đối với

mẹ)

? Em hiểu gỡ về bộ Hồng qua cuộc đối thoại của em

với người cụ?

- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi học về, cảm

xúc sung sướng cực điểm của chú bé được thể hiện

ntn?

- Hình ảnh so sánh “ và cái hôm đó…giữa sa mạc ” có

ý nghĩa gì?

III Phân tích

1 Nhân vật bà cô

2 Nhân vật bé Hồng

a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú

bé khi trả lời người cô.

- Cảnh ngộ bộ Hồng thật đỏng

thương ( mồ cụi cha, sống bơ vơ )

- Đau đớn, phẫn uất khi người cụ xỳc phạm mẹ (lòng thắt lại, khoé mắt cay

cay, nước mắt ròng ròng…)

- Căm tức thành kiến và hủ tục xã hội phong kiến

=> Nỗi cụ đơn, niềm khỏt khao tỡnh

mẹ của bộ Hồng bất chấp sự tàn nhẫn của người cụ.

b Cảm giác khi được ở trong lòng mẹ.

- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, sốc sốc, lập cập

Trang 7

(so sánh độc đáo, mới lạ  bộc lộ tâm trạng thất

vọng cùng cực  tuyệt vọng  phong cách văn

chương sâu sắc, nồng nhiệt của Nguyên Hồng)

- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và cảm xúc tràn

ngập yêu thương của người con Điều đó có tác dụng

gì?(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man được

nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả các

giác quan  giây phút thần tiên, người mẹ vừa vĩ đại,

vừa thân thương)

- Cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng mẹ được

diễn tả ntn?

- Cảm nghĩ của em về NV bé Hồng từ những biểu

hiện tình cảm đó?

* Bước 2: Hướng dẫn tổng kết

- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên

Hồng giàu chất trữ tình?

+ Tình huống và nội dung truyện: hoàn cảnh đáng

thương; người mẹ khổ cực; lòng yêu thương mẹ

+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

+Cách thể hiện của tác giả : kể với bộc lộ cảm xúc,

hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh giàu sức gợi

cảm, lời văn giàu cảm xúc

GV: Chuẩn KT về NT

- Đoạn trích là bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử.Em

có đồng ý với nhận xét này không? Vì sao?

- Học sinh phát biểu, đọc ghi nhớ SGK (tr 21)

? Văn bản có ý nghĩa gì ?

- Lên xe và khóc nức nở

- Chìm ngập trong cảm giác vui sướng, rạo rực, ấm áp khi ở trong lũng mẹ

 Cảm nhận của bộ Hồng về tỡnh mẫu tử thiờng liờng, sõu nặng khi gặp mẹ.

IV Tổng kết

a Nghệ thuật

- Tạo được mạch truyện, mạch cảm xỳc tự nhiờn, chõn thực

- Kết hợp lời văn kể, tả, biểu cảm tạo nờn những rung đọng trong lũng độc giả

- Khắc hoạ hỡnh tượng NV bộ Hụngg với lời núi, hành động, tõm trạng sinh động, chõn thật

b Nội dung

*Ghi nhớ: SGK/21

c ý nghĩa : Tình mẫu tử là mạch

nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

V Luyện tập

- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 –

15 dòng để chia sẻ với chú bé

Hoạt động 3 Củng cố:

- Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí? (người viết kể lại những chuyện, những điều chính

mình đã trải qua, đã chứng kiến)

- Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì.

? Kể tóm tắt đoạn trích

Hoạt động4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong đoạn trích , hiểu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn

- Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân với người thân

- Soạn bài trường tư vựng

Trang 8

Tiết 08-Tiếng việt Trường từ vựng

Dạy 8a:………

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

2 Tư tưởng: Học sinh bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện

tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho

việc học văn, làm văn

3.Kĩ Năng :

- Tập hợp cỏc từ cú chung nột nghĩa vào cựng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trườgn từ vựng để đọc- hiểu và tạo lập Vb

II Chuẩn bị:

- Thày: Bảng phụ: ''Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng ''

- Trò: Phiếu học tập (BT 2) theo nhóm

III Tiến trình bài dạy:

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: (5')

? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp?

- Một từ ngữ được xem là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa

của từ ngữ đú bao hàm phạm vi của 1 số từ ngữ khỏc

- Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi từ ngữ

đú được bao trựm phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khỏc

Hoạt động 2 Bài mới:

*Bước 1: Tỡm hiểu khỏi niệm về trườ n gtừ vựng

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK/21

? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng là người, động

vật hay sinh vật? Tại sao em biết được điều đó?

-Ta biết được điều đó vì các từ ấy đều nằm trong những

câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định.

? Các từ in đậm chỉ bộ phận của cơ thể con người.? Nét

chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?

- Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ thì

chúng ta có một trường từ vựng

? Vậy theo em trường từ vựng là gì?

- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa.

I Thế nào là trường từ vựng ?

1 Ví dụ ( SGK/21 )

2 Nhận xét

+ Các từ in đậm chỉ người + Nhóm từ chỉ bộ phận của cơ thể con người : mặt, mắt, da, gò má, đùi

,đầu, cánh tay, miệng.

=> Trường từ vựng

3.Kết luận : Ghi nhớ (sgk)

Trang 9

+ Cơ sở để hình thành trường từ vựng là đặc điểm chung

về nghĩa

+ Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có

trường từ vựng

-Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Nhấn mạnh ghi nhớ

* Bước 2: Tỡm hiểu lưu ý

? Trường từ vựng ''mắt'' có thể bao gồm những trường từ

vựng nhỏ nào? Cho ví dụ

- Học sinh đọc mục ''2-Lưu ý'' trong SGK/ 21+ 22

- Bộ phận của mắt

- Đặc điểm của mắt

- Cảm giác của mắt

- Bệnh về mắt

- Hoạt động của mắt

? Vậy từ đó em rút ra nhận xét gì.?

Tính hệ thống của trường, thường có 2 bậc trường từ

vựng là lớn và nhỏ.

? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có

từ loại khác nhau không? Vỡ sao?

- Có thể tập hợp được những từ loại khác nhau, vì:

+ DT chỉ SV; con ngươi, lông mày

+ ĐT chỉ hành động: ngó, liếc

+ TT chỉ tính chất : lờ đờ, tinh anh

Đặc điểm ngữ pháp của những từ cùng trường.

? Vậy em cần lưu ý điều gì?

.? Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều

trường từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ

? Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong văn

thơ và trong cuộc sống hàng ngày

- Phân tích ví dụ trong sgk

- Làm tăng sức gợi cảm

+Suy nghĩ của con người: tưởng,nghĩ, ngỡ

+Hành động của con người: mừng ,vui , buồn.

+Cách xưng hô của con người: cô, cậu, tớ

-Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu

từ từ vựng : ẩn dụ, nhân hoá, so sánh

?Em cần lưu ý điều gì?

? Trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

khác nhau ở đặc điểm nào? cho ví dụ

-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và rút ra nhận xét

II Lưu ý ; (SGK )

1 Cấp bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường

từ vựng.

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ

b Các từ trong 1 trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại

c- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

d- Cách chuyển trường từ vựng làm tăng tính nghệ thuật của ngôn

từ và khả năng diễn đạt

2 Phân biệt trường từ vựng và cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 10

Trường từ vựng Cấp độ KQ của nghĩa từ ngữ

- Là 1 tập hợp những từ có ít nhất 1 nét

chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác

nhau về từ loại

VD: Trường từ vựng về ''cây''

+Bộ phận của cây:thân, rễ, cành (DT)

+H.dáng của cây: cao, thấp, to, bé (TT)

-Là một tập hợp các từ có quan hệ SS về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp trong đó các từ

phải cùng từ loại

VD: +tốt (rộng) -đảm đang(hẹp) tớnh từ

+bàn(rộng)- bàn gỗ (hẹp) Danh từ

+đánh(rộng) - cắn (hẹp) Động từ

* Bước 3: Hướng dẫn luyện tập

- Học sinh đọc bài tập 1

? Tìm các từ thuộc trường từ vựng ''người ruột thịt''

- Học sinh đọc bài tập 2: HĐ nhúm ( bàn)

? Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ đưới đây?

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và báo cáo kết

quả, viết kq bài tập lên giấy trong (phiếu học tập)

-Gọi hs nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc bài tập 3

?Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng

nào?

- Học sinh đọc bài tập 4 ( 2HS lờn bảng làm)

?Xếp các từ :mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ vào

đúng trường từ vựng của nó theo bảng: khứu giác, thính

giác

GV+ HS nhận xột, thống nhất kết quả đỳng cỏc BT; cho

điểm HS cú kết nhanh, đỳng nhất

III Luyện tập

1 Bài tập 1 \SGK

+ tôi, thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi

2 Bài tập 2

a Dụng cụ đánh thuỷ sản

b Dụng cụ để đựng

c Hành động của chân

d Trạng thái tâm lí

e Tính cách

g Dụng cụ để viết

3 Bài tập 3

-Trường từ vựng thái độ

4.Bài tập 4:

Khứu giác mũi, thơm,

điếc,thính

Thính giác tai, nghe, điếc,

rõ, thính

Hoạt động 3 Củng cố: (3')

- Thế nào là trường từ vựng ?

- Học về trường từ vựng cần lưu ý điều gì?

Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà: (2)

- Nắm được khái niệm và những điểm cần lưu ý của trường từ vựng

- Làm bài tập 5; 6; 7 SGK (tr 23) Viết một đoạn văn ngắn ( đề tài tự chọn ) có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc 1 trường từ vựng nhất định

Chuẩn bị bài Bố cục của VB( SGK/24)

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w