1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi Thi thử thpt quốc gia lần 1 năm 2016 môn hoá học thời gian làm bài: 90 phút

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 230,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Tác giả liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn : người khiêm tốn tự cho mình là kém nên cần học hỏi thêm nữa, không chấp nhận sự thành công của mình hay cho thành công đó là không đáng kể[r]

Trang 1

Tuần 28– Bài 25

Tiết 101

ÔN TẬP : VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.

- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

- Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác

-Tạo lập một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học (chứng minh, giái thich)

 Trọng tâm:

 Kiến thức :

- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học, nghị luận xã hội

- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình

 Kĩ năng :

- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học

- Trình bày lập luận cĩ lý, cĩ tình

II Chuẩn bị của thầy và trị:

* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận

* Trị : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các câu hỏi

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (4’)

-Theo Hồi Thanh ,nguồn gốc yếu của văn chương là gì ?

-Thử tìm một vài dẫn chứng văn học để chứng minh ?

- Xuất phát từ tình cảm văn chương cĩ thể đem lại cho người đọc những gì và như thế nào ?

3 Bài mới : (1’)

Qua các lụân văn nghị luận đã học các em đã được học và làm quen với cụm văn bản nghị luận trong đĩ

cĩ các bài thuộc kiểu bài nghị luận chứng minh, giải thích, cĩ kết hợp , bình luận Hơm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ơn tập văn nghị luận để nắm vững lại các điểm của nĩ

I.Bi tập

1.Tĩm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học :10’

1

Tinh thần yêu

nước của

nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc

Dân tộc ta cĩ lịng nồng nàn yêu nước , đĩ là truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

Trang 2

Sự giàu đẹp

của tiếng việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng việt

Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thích

3

Đức tính giản

dị của Bác

Hồ

Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương tiện Chứng minh + giải thích + bình

luận

4

Ý nghĩa văn

chương

Hoài Thanh

Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật

Giải thích + bình luận

10’

10’

2 Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài

** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp

hợp lý , hình ảnh so sánh đặc sắc

** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận

cứ xác đáng,chặt chẽ

** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng

minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn ,

giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh

3.a Liệt kê các yếu tố có trong văn bản tự sự, trữ tình và nghị

luận

kể chuyện

kể chuyện, vần, nhịp

b Thể loại tự sự (truyện, kí): chủ yếu dùng phương thức miêu

tả và kể, tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện

- Trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút) dùng phương thức biểu

cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh, nhịp điệu, văn

điệu

- Nghị luận: chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí

lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục

người nghe, đọc về mặt nhận thức

c 2 bài tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài NL vì các câu tục

ngữ có thể coi là 1 dạng nghị luận đặc biệt nhằm khái quát

những nhận xét, kinh nghiệm bài học dân gian về TN, XH, con

người

II.Ghi nhớ

- Em hãy nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của những bài nghị luận đã học?

GV gọi 4 học sinh mỗi học sinh 1 bài _ bổ sung và nhắc lại

- Dựa vào tìm hiểu ở trên, em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa nghị luận và trữ tình

tự sự?

- Các câu tục ngữ bài (18) (19) có thể coi

là loại văn bản NLL đặc biệt không?

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

Trang 3

5’ Xem Sách giáo khoa

4 Củng cố : 2’

- Em hiểu như thế nào là nghị luận ?

- Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu là ở những điểm nào?

5 Luyện Tập: 5’

_ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký

1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối cùng

_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam _ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên

tâu

_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ

_ Luận đề

3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản nghị luận

_ Luận cứ _ Luận chứng

Em hãy nêu tĩm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của những bài nghị luận đã học? V cho ví dụ

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày dàn ý

Hs các tổ khác nhận xét

6 Dặn dị : 2’

a Bài vừa học: Nắm nội dung ở các Bảng thống kê và Ghi nhớ.

b Soạn bài: Dùng cụm C-V để mở rộng câu (SGK/68)

-Tìm hiểu thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng

-Xem trước phần Luyện tập

c Trả bài : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tt )

  

Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y.

Tuần 28– Bài 25

Tiết 102 DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS - Hiểu được thế nào là cụm C-V để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ - Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu - Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu trong văn bản  Trọng tâm:  Kiến thức : - Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 4

- Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

 Kĩ năng :

- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu

- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần của cụm từ

II Chuẩn bị của thầy và trò:

* Thầy : Kiến thức về từ loại,cụm từ

* Trò : Xem lại các loại từ loại, cụm từ

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (4’)

- Thế nào là câu chủ động , câu bị động ? Cho ví dụ ?

- Nêu mục đích của việc chuyển câu chủ động thành câu bị động ?

- Những câu sau đây có phải là câu bị động không ? Vì sao ?

+ Hôm qua tôi bị trượt chân ngã + Tôi được biết bổ giáp ốm

- Chuyển những câu chủ động sau thành câu bị động :

+ Người ta thả diều ngoài động ruộng + Chúng tôi chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông

3 Bài mới : (1’)

Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt Đôi khi ta cần rút gọn câu nhưng có lúc ta phải mở rộng câu mới phù hợp hoàn cảnh giao tiếp Một trong những cách mở rộng câu là dùng cụm C-V làm thành phần câu Hôm nay, chúng ta, cùng tìm hiểu cách dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu

15’ I/ Thế nào là dùng cụm chủ vị

để mở rộng câu :

1.Bi tập

(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

Văn chương// gây cho ta

CN VN

những tình cảm ta/ không

C V

có luyện những tình cảm

C

ta/ sẵn có

V

DT trung tâm: Tình cảm

Phụ ngữ cho cụm DT

Đứng trước: “Những”

Đứng sau: “ta không có”

“ta sẵn có”

 Cụm C.V làm phụ ngữ trong

cụm DT

 Cụm C.V làm thành phần câu

2.Ghi nhớ

(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

* Khi nói hoặc viết có thể dúng

những cụm từ có hình thức giống

câu đơn bình thường , gọi là cụm

chủ vị làm thành phần của câu

hoặc của cụm từ để mở

_Cho hs đọc ví dụ 1 sgk/68 _ Gọi hs xác định cụm chủ vị trong câu trên

_ Các em chú ý phần vị ngữ và tìm cho cô những cụm danh từ

_ Cho biết dt trung tâm trong cả 2 cụm này là từ nào ?

_ Những từ đứng trước và sau bổ nghĩa cho từ trung tâm gọi là gì ? _Bây giờ ta xem phụ ngữ này có cấu tạo như thế nào ?

_ Phụ ngữ đứng trước là một từ ( chỉ lượng )

_ Còn phụ ngữ đứng sau thì em xem có cấu tạo ntn ? ( 1 từ,1 ngữ,

1 cụm chủ vị )

_ Em hãy xác định chủ vị _ Vậy văn chương gây cho ta những tình cảm ntn ?

_ Gv chốt lại : Những cụm từ c-v này làm thành phần cảu câu hoặc của cụm từ dùng để mở rộng câu ? _ Một em đọc điểm ghi nhớ 1 _ Tiếp theo ta xem dùng cụm c-v

để mở rộng câu trong trường hợp nào ?

_ Gọi hs đọc ví dụ phần II và chú

_ Hs đọc ví dụ _ Hs tìm CN và VN + Văn chương là CN + Gây cho ta …sắn có: VN _ Hs tìm cụm danh từ +Những tình cảm ta không có +Luyện những tình cảm có _ Hs xác định cụm danh từ trung tâm

+ Tình cảm + Gọi là phụ ngữ

+ Một cụm chủ vị + Ta / không có,ta / sẵn có

c v c v

Ta không có

Ta sẵn có

Trang 5

II Các trường hợp dùng cụm

chủ vị để mở rộng câu :

1.Bài tập

(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

a)Chị baCN/đến / khiến tơiVN

rất vui C vàV vững tâm

 cụm C_V làm chủ ngữ

b) Khi bắt đầu kháng chiến,

nhânCN dân ta /tinhVN thần/rất

hăng hái

 cụm C_V làm vị ngữ

c) ChúngCN ta/cĩ thể nĩi VN

rằng trời/sinh lá sen để bao bọc

cốm cũng như trời/sinh cốm nằm ủ

trong lá sen  cụm C_V làm phụ

ngữ trong cụm động từ

d) Nĩi cho đúng thì phẩm giá

của tiếng Việt / chỉ mới thật sự

được xác định và đảm bảo từ ngày

cách mạng tháng tám / thành cơng

 cụm C_V làm phụ ngữ trong

cụm danh từ

2.Ghi nhớ

(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

Các thành phần câu như chủ

ngữ ,vị ngữ và các phụ ngữ trong

cụm danh từ, cụm tính từ, cụm

động từ đều cĩ thể được cấu tạo

bằng cụm c-v

ý trả lời câu hỏi : a/ Điều gì khiến cho tơi rất vui và vững tâm?

_ Chị 3 đến là một cụm c-v và cụm c-v này giữ vai trị gì trong cả câu

? b/ Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân ta thế nào ?

c/ Chúng ta cĩ thể nĩi gì?

d/ Nĩi cho đúng thì phẩm giá của tiếng việt chỉ mới thực sự được xác định và đảm bảo từ ngày nào ?

Từ các ví dụ trên ta dúng cụm chủ vị để mở rộng câu trong các trường hợp nào ?

_ Gọi hs đọc lại ghi nhớ tồn bài

_ Hs đọc ghi nhớ

a) Chị / ba đến

c v _ Chị ba đến : Giữ vai trị làm chủ ngữ

_ Tinh thần rất hăng hái ( Làm vị ngữ )

_Trời / sinh lá sen

c v

ủ trong lá sen (làm cụm phụ ngữ trong cụm động từ )

d/(Từ ngày) Cách mạng tháng tám / thành cơng

c v Làm phụ ngữ trong cụm danh từ

_ Hs đọc lại ghi nhớ

4 Củng cố : 2’(Kĩ thuật trình bày 1 phút)

_ Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

_ Nêu các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

5 Luyện Tập: 10’ (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

_ Tìm cụm C_V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm

từ trong các câu sau và cho biết trong mỗi câu cụm C_V

làm thành phần gì ?

a/ Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người

chuyên mơn/ mới định được, người CNta/ gặt mangVN về

 cụm C_V làm phụ ngữ trong cụm DT

b/ Trung độiCN trưởng Bình/ khuơn mặt /VN đầy đặn

 cụm C_V làm vị ngữ

c/ Khi các cơ gái Vịng/ đỗ gánh, giở từng lớp lá

sen, chúngCN ta / thấy hiện ra / từng lá cốm, sạch sẽ và tinh

khiết, khơng cĩ mảy mai một chút bụi nào

( 1 ) cụm C_V làm phụ ngữ trong cụm DT ( 2 )

cụm C_V làm phụ ngữ trong cụm ĐT

d/ Bỗng một bàn tayCN / đập vào vai / khiến hắn VN/

giật mình

_ Tìm cụm C_V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau và cho biết trong mỗi câu cụm C_V làm thành phần gì ?

HS trình bày

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày

Hs các tổ khác nhận xét

HS trình bày

Trang 6

 cụm C_V làm chủ ngữ và làm phụ ngữ của cụm

động từ

Hs các tổ khác nhận xét

6 Dặn dò : 2’

a Bài vừa học: Học bi , nắm nội dung ghi nhớ v cch giải bi tập

b Soạn bài: Chuẩn bị sổ tay để ghi nhận những ưu khuyết điểm trong bài viết số 5

c Trả bài: Cách làm bài văn lập luận chứng minh.

  

Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y.

Tuần 28– Bài 25

Tiết 103 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 ( TIẾNG - VIỆT VĂN ) I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS 1/ Kiến thức : On tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh cũng như về các kiến thức Văn và Tiếng việt cĩ liên quan đến bài làm, cĩ thể vận dụng kiến thức đĩ vào làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể 2/ Kỹ năng : Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập bố cục…vận dụng vào kiểu bài chứng minh một vấn đề 3/ Nhận thức : Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, nhờ đĩ cĩ được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau II Chuẩn bị của thầy và trị: - GV : SGK, STK, SGV, giáo án, bài kiểm - HS : III Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS 2 Kiểm tra : (4’) _ Trình bày các bước làm bài văn lập luận chứng minh và dàn bài chung của văn chứng minh 3 Bài mới : (1’) Các em đã làm bài văn lập luận chứng minh, để nhận ra được những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hìnht hức, để đánh giá được bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt Hơm nay, chúng ta thực hiện tiết “ trả bài TLV số 5 “ nhằm khắc phục và tiến bộ TG ND HĐGV HĐHS 10’ Trả bài kiểm tra Văn : I Trắc nghiệm : + Đáp án : Trắc nghiệm: Mỗi câu 0.25 đ Câu 1 D Câu 4 C Câu 7 D Câu 10 D Câu 13 D Câu 2 C Câu 5 A Câu 8 A Câu 11 D Câu 14 B Câu 3 B Câu 6 A Câu 9 A Câu 12 D Câu 15 C II Tự luận :6đ 1.Hãy so sánh sự khác nhau giữa câu rút gọn và câu đặc biệt - Gv treo đề bài lên bàng - Khoang trịn các câu trắc nghiệm? - Cho hs đọc thuộc lịng - Hs quan sát - Hs lên bảng làm - Hs đọc Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 7

15’

2 Đặc một đoạn đối thoại có dùng câu rút gọn

3 Viết đọan đối thọai ngắn có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1

câu rút gọn

Trả bài kiểm tra Văn :

I Trắc nghiệm :

+ Đáp án : Trắc nghiệm: Mỗi câu 0.25 đ

II Tự luận :6đ

1 Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : “ Đức tính giản dị

của Bác Hồ”

2.Đức tính giả dị của Bác hồ được thể hiện ở những mặt nào

? Nêu dẫn chứng cụ thể ?

3 Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : “ Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt ”

TẬP LÀM VĂN:

Đề bài :

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn

luôn sống theo đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”

+ Định hướng : _ Nắm vững cách làm văn lập luận chứng minh _ Lựa chọn dẫn chứng trong cuộc sống, trong văn chương

_ Bài viết đủ ba phần : mở bài, thân bài, kết bài + Yêu cầu :

1 Thể loại : Văn lập luận chứng minh

2 Nội dung vần đề : Môi trường ảnh hưởng đến nhân cách con người

_ GV nêu nhận xét chung về bài làm về nội dung, nghệ thuật

_ Nêu ưu – khuyết điểm chung

-Ưu điểm:

+ Trình bày khá đúng yêu cầu

+ Đa số HS trình bày về chữ viết khá rõ ràng

-Khuyết điểm:

+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t, n/ng, viết

hoa không đúng chỗ ( GV nêu một số em )

+ Đa số lời văn còn vụn về

+ Một số HS dùng từ chưa chính xác ( GV nêu một

số em ) + Bố cục chưa cân đối ( GV nêu một số em )

Kết quả cụ thể:

7A1 7A2 7A3 Điểm 9.10:

Điểm 7.8:

Điểm 5.6:

Điểm < 5:

3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:

+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần sai

+ Phát vấn để củng cố kiến thức

những bài ca dao về tình cảm gia đình

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Gv treo đề bài lên bàng

- Khoang tròn các câu trắc nghiệm?

- Cho hs đọc vài đoạn văn hay của các bạn khác

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Phát bài kiểm tra và sữa

- Hs nghe

- Hs quan sát

- Hs lên bảng làm

- Hs nghe

- Hs nghe

- Hs ghi vào tập

4 Củng cố : 2’

5 Dặn dò : 2’

Trang 8

a.Bài vừa học: Tìm đọc những quyển sách mang tham khảo như Học tốt mơn Ngữ Văn; Các bài văn hay, (khi đọc cần ghi chép lại những câu từ hay vào sổ tay)

b.Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích (SGK/69)

-Đọc bài “Lịng khiêm tốn”

-Trả lời các câu hỏi

c Trả bài: Thơng qua    Rĩt kinh nghiƯm giê d¹y.

Tuần 28– Bài 25

Tiết 104 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích  Trọng tâm:  Kiến thức : Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích  Kĩ năng : - Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này - Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh II Chuẩn bị của thầy và trị: * Thầy : Kiến thức về văn giải thích , giải thích trong đời sống trong văn nghị luận * Trị : Chuẩn bị theo câu hỏi sgk về nhu cầu giải thích trong đời sống và trong văn nghị luận III Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS 2 Kiểm tra : (4’) -Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự , trữ tình -Em hiểu thế nào là nghị luận? 3 Bài mới : (1’) Trong cuộc sống cĩ nhiều điều mới lạ mà ta cần biết , từ đĩ nãy sinh nhu cầu giải thích cĩ hiểu biết tốt ,nhận thức tốt thì mới hành động đúng Vậy mục đích giải thích là để nhận thức, hiểu rõ sự vật ,hiện tượng …làm cho người nghe sáng tỏ, đồng tình bị thuyết phục TG ND HĐGV HĐHS 20’ I Mục đích và phương pháp giả thích : 1.Bài tập a Trong đời sống khi chưa *Tìm hiểu nhu cầu giải thích trong đời sống _ Trong đời sống, những khi nào người ta cần được giải thích ? GV : Trong cuộc sống, cĩ những + Khi gặp một hiện tượng mới lạ, con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích xuất hiện Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 9

hiểu một vấn đề nào đó.

- Vì sao có mưa?

- Tại sao có bão lụt?

- Vì sao dạo này mình học kém?

- Tại sao bạn ấy giận mình?

Muốn trả lời những câu hỏi ấy

phải có các tri thức khoa học

chuẩn xác, hiểu biết, tư duy

nhiều

b Trong văn nghị luận,

người ta thường yêu cầu giải

thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí

lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi

của con người VD thế nào là

hạnh phúc?

c Bài văn “ Lòng khiêm tốn”

1/ Mục đích : Làm để hiểu rõ

vấn đề về “Lòng khiêm tốn”

2/ Phương pháp:

- Khiêm tốn là tính nhã nhặn

- Khiêm tốn thường hay tự

cho mình là kém

- Khiêm tốn là biết mình,

hiểu người

a/ Liệt kê các biểu hiện

của khiêm tốn :nhã nhặn, nhún

nhường, không ngừng học hỏi

b/ Biểu hiện của người

khiêm tốn :

- Người có tính khiêm tốn

thường hay tự cho mình là kém

- Người có tính khiêm

tốn …thành công của mình là

tầm thường

c/ Cái lợi của khiêm tốn:

- Con người khiêm tốn

bao giờ cũng là người thường

thành công trong lĩnh vực giao

tiếp với mọi người

- Khiêm tốn là một điều

không thể thiếu cho những ai

muốn thành công trên đường

đời

2.Ghi nhớ

vấn đề không phải lúc nào cũng hiểu ngay được, vì vậy nhu cầu tìm hiểu, giải thích luôn luôn được đặt ra với mọi người

_ Trong cuộc sống hàng ngày, em

có hay gặp các vấn đề, các sự việc, hiện tượng mà em không giải thích được không ? Cho một số VD ? _ VD : Vì sao nước biển mặn ? _ Vì sao có nguyệt thực ? _ Muốn trả lới, tức là giải thích các vấn đề nêu trên thì phải làm như thế nào ?

_ Khi gặp vấn đề khó hiểu mà em được giải thích rõ thì em cảm thấy trí tuệ và tình cảm của mình mở mang như thế nào ?

GV : nhờ biết giải thích mà con người không ngừng tiến bộ vì muốn giải thích được thấu đáo thì người ta phải hiểu, phải học hỏi mãi

_ GV khái quát theo 2 ý đầu phần

GN / SGK / 71

*Tìm hiểu phép lập luận giải thích _ Gọi HS đọc bài văn “ Lòng khiêm tốn “ và hỏi :

_ Bài văn GT vấn đề gì ? _ GT như thế nào ? _ Gọi HS đọc lại 2 đoạn từ “ Điều quan trọng trước người khác “

và hỏi : _ Ở đoạn “ Điều quan trọng

mọi người “, tác gải đã nói gì về lòng khiêm tốn ?

_ Đó có phải là giải thích lòng khiêm tốn không ?

_ Ở đoạn “ vậy khiêm tốn trước người khác “ tác giả lại tiếp tục nói

gì về lòng khiêm tốn ? _ Đó có thực sự giải thích lòng khiêm tốn không ?

_ GV nói thêm cái ý ở phần “ tóm lại người “ – Người khiêm tốn

là người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng mình nhưng cũng không mặc cảm, tự ti, như vậy – việc tìm bản chất và đặc biệt là định nghĩa khái niệm là đi sâu vào gảii thích Làm cho người ta hiểu sâu hơn, rõ hơn những vấn đề còn

+ HS nêu các vấn đề yêu cầu giải thích, các loại câu : vì sao ? là gì

? Để làm gì ? Có ý nghĩa gì ?

+ Mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn lại muối, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn

+ Khi trái đất, mặt trăng và mặt trời cùng nằm trên một đường thẳng

+ Đọc, tra cứu, nghiên cứu, học hỏi, phải có tri thức về nhiều mặt mới giải thích được

_ Thoả mãn được nhu cầu tìm hiểu, thú vị, dễ chịu

+ Lòng khiêm tốn + Thông qua những câu văn định nghĩa, những câu văn chứng minh làm sáng tò khái niệm khiêm tốn

+ Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn

+ Vậy là đã bước vào việc giải thích

+ Tác giả nêu khái niệm về lòng khiêm tốn : biết sống nhún nhường, tự khép mình vào khuôn khổ nhưng vẫn có hoài bảo lớn

và không ngừng học hỏi, không khoe khoang, tự đề cao mình

Trang 10

* Trong đời sống giải thích là

làm cho hiểu rõ những điều chưa

biết trong mọi lĩnh vực

_ Giải thích trong văn nghị luận

là làm cho người đọc hiểu rõ các

tư tưởng ,đạo lý, phẩm chất,

quan hệ …cần được giải thích

nhằm nâng cao nhận thức ,trí

tuệ,bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm

cho con người

_ Người ta thường giải thích

bằng các cách :

* Nêu định nghĩa , kể ra các biểu

hiện ,so sánh ,đối chiếu với các

hiện tượng khác, chỉ ra mặt lợi,

hại,nguyên nhân, hậu quả,cách

đề phịng,hoặc noi theo của hiện

tượng hoặc vấn đề được giải

thích /

Bài văn giải thích phải cĩ mạch

lạc ,lớp lang,ngơi từ ,trong sáng

dễ hiểu, khơng nên dùng những

từ khơng ai hiểu để giải thích

những điều người ta chưa hiểu

_ Muốn làm được bài giải thích

tốt , phải học nhiều,đọc

nhiều,vận dụng tổng hợp những

thao tác giải thích phù hợp

II Luyện tập:

Phần luyện tập

trừu tượng, chưa rõ, chưa được đào sâu

_ Gọi HS đọc lại 2 đoạn từ “ người

cĩ tình học mãi mãi “ và hỏi : _ Người khiêm tốn cĩ cái biểu hiện như thế nào ?

_ Chứng minh lịng khiêm tốn bằng biểu hiện thực tế cĩ phải là cách giải thích khơng ?

_ Tại sao con người luơn luơn cần phải khiêm tốn ?

_ Đoạn văn tìm nguyên nhân của lịng khiêm tốn cĩ thuộc văn giải thích khơng ?

GV : Giải thích 1 vấn đề kết hợp với chứng minh và đặt câu hỏi “tại sao? cùng với “như thế nào ?” là cách giải thích sinh động, phong phú tạo nên chất lượng cao cho tác phẩm

_ Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hai của khơng khiêm tốn và nguyên nhân của thĩi khơng khiêm tốn cĩ phải là nội dung của giải thích khơng ?

_ Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là lập luận giải thích ?

GV : Bài văn trên đã làm sáng tỏ những khía cạnh cụ thể của lịng khiêm tốn thơng qua liệt kê các biểu hiện, đối lập kẻ khiêm tốn và khơng khiêm tốn Cuối cùng là

“tĩm lại” để đánh giá tổng quát

_ GV chốt ý 3 phần GN/SGK/71

Bài văn GT cần phải mạch lạc, ngơn từ trong sáng, dễ hiểu Vậy muốn giải thích tốt cần phải đọc nhiều, học nhiều và vận dụng tồng hợp các thao tác giải thích phù hợp

+ Đã đi vào mục đích giải thích

_ Tác giả liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn : người khiêm tốn

tự cho mình là kém nên cần học hỏi thêm nữa, khơng chấp nhận

sự thành cơng của mình hay cho thành cơng đĩ là khơng đáng kể

và luơn tìm cách để học hỏi thêm + Giải thích cĩ thể kết hợp với chứng minh

+ Tài năng, sự hiểu biết của mỗi

cá nhân chỉ là 1 giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la

 phải học thêm mãi + Tìm nguyên nhân của vấn đề chung chính là giải thích

+ Đĩ là cách giải thích vì điều này làm cho vấn đề giải thích cĩ

ý nghĩa thực tế đối với người đọc

+ Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh đối chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phịng hoặc noi theo của các hiện tượng hay vấn đề GT

4 Củng cố : 2’

- Gọi 1-2 hs đọc lại phần ghi nhớ

- Em hiểu thế nào là lập luận giải thích ?

- Thế nào là giải thích trong văn nghị luận?

5 Luyện Tập: 10’

Mở bài ( câu đầu ), thân bài ( 5 đoạn giữa ), kết bài ( câu

cuối ) và bốn luận cứ trong bài :

Luận cứ 1 : Bản chất ( Trả lới câu hỏi : thế nào ? )

_ 2 : Định nghĩa ( : Là gì ? )

_ 3 : Biểu hiện( : Ở đâu ? )

_ 4 : Nguyên nhân( : Tại sao ? )

_ Yếu tố liên kết chính là lặp lại từ “ khiêm tốn “, lúc thì

* Gọi học sinh đọc văn bản“Lịng nhân

đạo”

Chia nhĩm thảo luận nhĩm

- Cho biết vấn đề được giải thích và

Thảo luận nhĩm 1/ Vấn đề được giải thích:

- Lịng nhân đạo 2/ Phương pháp giải thích:

- Nêu định nghĩa

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w