- Nhiều bài đã bộc lộ rõ được các yêu cầu cần thiết của một bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong việc làm nổi bật tính cách nhân vật và thể hiện rõ chủ đề cña tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 23 11 2010 Tiết 45 Bài 12
Ngày giảng: 8A :1 11
8B: 1 11
Văn bản
ôn dịch, thuốc lá
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
nạn xã hội
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dunhgj đề cập đến vđ bức xúc của xh
- Tích hợp với phần tlv để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề về đời sống
3 Thái độ:
B - Chuẩn bị
- GV: Tìm hiểu thực trạn g hút thuốc lá hiện nay
- HS : Soạn bài, tìm hiểu tác hại của thuốc lá
C Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
? Nêu tác hại và biện pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông?
? Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong văn bản?
*Đáp án:
nguyên nhân gây nhiều căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong
- Biện pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông:
+ Hạn chế sử dụng một cách tối đa
Câu2: Cách sử dụng lí lẽ, dẫn chứng trong văn bản: kết hợp liệt kê, phân tích vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ
3 Bài mới:
Trang 2HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Hút thuốc lá (thuốc lào) là một thói quen, một thú vui, thậm chí là một phần của phong tục tập quán của một số
quen rồi nghiện
đời sống con
HĐ2: Tìm hiểu chung.
- Mục tiêu :
+ Hiêu %. kiêu văn bản
+ Một số thuật ngữ khoa học
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 15’
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì.
*) Đọc
- GV đọc mấu 1 đoạn
- Gọi học sinh đọc
? Văn bản trên có thể chia làm mấy đoạn (phần)
? Nội dung chính từng phần.
Phần 1: từ đầu đến AIDS: thông báo về nạn
dịch thuốc lá
Phần 2: tiếp con BC phạm pháp: Tác hại
của thuốc lá
- Phần 3: còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá
? Ta có thể hiểu B thế nào về đầu đề của văn
bản ''Ôn dịch thuốc lá''
- Ôn dịch: chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm lây
+ Là 1 tiếng chửi rủa (Đồ ôn dịch)
+ Ôn dịch thuốc lá có 2 nghĩa:
Chỉ dịch thuốc lá
Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
? Có thể sửa thành: Thuốc lá là một loại ôn dịch
BL không? Vì sao ? Hoặc Ôn dịch thuốc lá (bỏ
dấu phẩy)
- Tìm hiểu thể loại
- Đọc văn bản
- Tìm bố cục
- Giải thích từ
- HS thảo luận nhóm để trả lời
I Tìm hiểu chung
- Văn bản nhật dụng
- Bố cục: 3 phần
Trang 3biểu cảm không rõ ràng, việc sử dụng dấu phẩy tỏ
%. thái độ nguyền rủa, đồng thời gây sự chú ý
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
- Mục tiêu :
nạn xã hội
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 20’
? ở phần đầu văn bản những tin tức nào BL
thông báo ? Trong đó thông tin nào BL nêu
thành chủ đề văn bản.
- Một số ôn dịch đã xuất hiện diệt %.*
- Một số ôn dịch mới lại xuất hiện
- Ôn dịch thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng
? Cách thông báo có gì đặc biệt, tác giả dùng
nghệ thuật gì, tác dụng biện pháp nghệ thuật đó.
- Dùng nhiều từ trong ngành y tế, nghệ thuật so
sánh
* Nghệ thuật so sánh nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn
của loại dịch này
? Em đón nhận thông tin này với thái độ B thế
nào
? Tác hại của thuốc lá BL thuyết minh trên
những BV diện nào ?
? Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ của con
BC BL phân tích trên những chứng cớ nào ?
em có nhận xét gì về tác hại của nó.
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ
- Tìm ngữ
liệu
- Tìm chi tiết nghệ thuật
- Nhận xét kq
- HS tự bộc lộ
- Hs liệt kê
II Tìm hiểu văn bản.
1 Thông báo về nạn dịch thuốc lá
- Mối nguy hại ghê gớm đe doạ sức khoẻ
và tính mạng của loài AIDS
b) Tác hại của thuốc lá
Trang 4? BC hút thuốc lá vô tình làm hại những ai?
Nó đe doạ sức khoẻ cộng đồng B thế nào
- So sánh thuyết minh kết hợp biểu cảm, lập luận
? Nếu thuốc lá tấn công loài BC bằng cách đó
việc nhận ra nó sẽ B thế nào.
? Khói thuốc lá ảnh B` đến BC bệnh B
thế nào? Có nhận xét gì về cách trình bày của tác
giả.
? Không những ảnh B` đến sức khoẻ của
BC hút mà còn ảnh B` đến BC khác ra
sao.
không dễ nhận biết
? Phần tiếp theo tác giả B% ra những thông tin
gì.
ngoại xâm đánh phá.- Tằm ăn dâu: ăn đến đâu dù
chậm rãi biết đến đó nhiều
*Thuyết minh bằng số liệu, dẫn chứng nhằm
? Từ việc hút thuốc lá gây ra hiện BL gì.
- Không thấy tác hại của nó ngay
- Bị viêm phế quản ung %***
- Từ nhỏ lớn, từ nhẹ nặng, tỉ mỉ cụ thể
? Các B đã làm gì với thuốc lá.
? B ta đã làm BL B họ B%
ngang với thành phố ở châu Âu
SS số tiền 1 đô la/ 1 bao (Mĩ)
15000đ / 1 bao (VN)
- Ăn cắp nghiện ma tuý
lời cảnh báo xuất phát từ thực tiễn
? Từ việc chỉ ra tác hại của thuốc lá tác giả đã có
kiến nghị gì.
dựa vào SGK
- HS tự bộc lộ
- Nhận xét
- Tìm chi tiết
- Suy nghĩ trả lời
- Liên hệ
- Nêu kiến
- Huỷ hoại lối sống, nhân cách, đạo đức
Trang 5- Chiến dịch chống thuốc lá
- Cấm hút thuốc nơi công cộng
- Cấm quảng cáo thuốc lá trên ti vi
+ M% làm %.
? Nhận xét về những lời kiến nghị này.
* Sử dụng câu cảm thán, câu cầu khiến, phản ánh
tấm lòng tha thiết và mong mỏi giữ gìn sức khoẻ
? Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học xong văn
bản này.
- Đây là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến
sức khoẻ, kinh tế, đạo đức
- Cần quyết tâm chống lại nạn dịch này
? Văn bản này BL viết theo BV thức biểu
đạt nào.
- Thuyết minh bằng trình bày, giải thích phân tích
số liệu , dẫn chứng
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
nghị
- Nhận xét
- Nêu bài học
- Nêu PTBĐ
- Đoc ghi nhớ
c) Kiến nghị
- Phê phán và kêu gọi nạn hút thuốc lá
* Ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 5’
? Em sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá
rộng khắp hiện nay.
? Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở một số BC
thân, bạn bè và phân tích nguyên nhân.
- Hs tự bộc
HĐ 5 : Củng cố:
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2 lần
HĐ 6: Hướng dẫn tự học
- Nẵm vững nội dung văn bản Làm bài tập 1 (tr122) (Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở
Trang 6Ngày soạn: 23 10 2010 Tiết 46 Bài 12
Ngày giảng: 8A : 3 11
8B: 3 11
Câu ghép
(Tiếp)
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
2 Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS ý thức chủ động, tích cực trong học tập
B - Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi ngữ liệu mục I1
- HS : Xem lại bài ''Câu ghép'' ở tiểu học
C Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
? Thế nào là câu ghép ? Cách nối các vế trong câu ghép? Lấy ngữ liệu.
- G/v cho h/s nhận xét G/v nhận xét, cho điểm
*Gợi ý:
VD: Mẹ / đi làm (còn) em / đi học
C1 V1 C2 V2
- Câu ghép là câu có từ 2 cụm C- V trở lên không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm
C - V là một vế câu
- Cách nối các vế trong câu ghép: dùng từ nối và dùng dấu (,) (;) (:)
Trang 73 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Giờ 0?@ các em đã A?O tìm hiểu về đặc điểm của câu ghép- ít nhất phải có 2 vế câu không bao chứa nhau Về mặt hình thức chúng A?O nối với nhau bằng từ nối hoặc dấu câu Còn về mặt ý nghĩa thì giữa các vế trong câu ghép có quan hệ với nhau
HĐ2: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
- Mục tiêu :
+ Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu ghép
+ Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 30’
- Treo bảng phụ ghi ví dụ mục I
- Phân tích mối quan hệ giữa các vế trong câu
ghép
? Nêu những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa
các vế câu trong những câu sau:
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi/ vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi:/hôm nay
tôi đi học
+ Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân
+ Vế 2, 3: Quan hệ giải thích
(cho học sinh nối hai cột trong bảng phụ)
* Quan hệ giả thiết
1) Nếu anh đến muộn thì tôi đi 4%*
* Quan hệ tăng tiến
3) % càng to, gió càng mạnh
* Quan hệ bổ sung
4) Không những Lan học giỏi môn văn mà Lan
còn học giỏi cả môn Anh
- Xét ví dụ
- Nối trên bảng phụ
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
1 Xét ví dụ SGK
2 Nhận xét
Trang 8* Quan hệ nối tiếp
* Quan hệ đồng thời
6) Nó vừa đi, nó vừa ăn
* Quan hệ lựa chọn
7) Mình đi chơi hay mình đi học
* Quan hệ giải thích
8) Tôi rất vui: hôm nay tôi đã làm %. một
việc tốt
? Các mối quan hệ này BC BL nhận
biết qua dấu hiệu gì.
- Bằng quan hệ từ (5, 7)
- Bằng cặp QH từ (1,2,4)
- Cặp từ hô ứng (3,6)
- Dựa vào văn cảnh (8)
? Có thể tách BL câu ghép thành 2 câu đơn
BL không? Vì sao
- Tách %.J 2 vế quan hệ lỏng, không tách
%.J 2 vế quan hệ chặt chẽ Tác dụng của
việc dùng câu ghép
? Giữa các vế trong câu ghép có những mối
quan hệ ý nghĩa nào.
? Dấu hiệu nhận biết
- Suy nghĩ trả
lời
- Nhận xét
- Khái quát
- Đọc ghi nhớ
*Ghi nhớ SGK
HĐ3: Luyện tập
- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 10’
? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong
câu ghép
? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì.
a.Vế 1 và vế 2: nguyên nhân - kết quả Vế 2 và
vế 3: giải thích
- HS trao đổi, thảo luận
- Nhận xét
II Luyện tập.
Bài tập 1
a) Vế 1-2: nguyên nhân
Vế 2-3: giải thích b) Điều kiện
Trang 9b Quan hệ điều kiện- kết quả.
c Quan hệ tăng tiến
Câu 1 dùng quan hệ từ “ rồi” nối hai vế chỉ quan
hệ thời gian nối tiếp Câu 2 có quan hệ nguyên
nhân- kết quả
? Xác định câu ghép trong các đoạn văn.
ghép có các vế câu %. kết nối bằng cặp quan
hệ từ: Khi thì
Khi trời xanh thắm thì biển cũng xanh thẳm
Khi trời rải mây trắng nhạt thì biển mơ màng
Khi trời âm u mây % thì biển xám xịt nặng nề
Khi trời ầm ầm dông gió thì biển đục ngầu, giận
dữ
b Các vế trong các câu ghép đó có quan hệ
nguyên nhân- kết quả
c Không nên tách các vế câu trên thành những
câu đơn vì chúng có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ
với nhau( tình huống, tâm trạng, điểm nhìn )
? Xác định mối quan hệ ý nghĩa trong các vế
của câu ghép.
a Về nội dung, mỗi câu trình bày một sự việc
mà Lão Hạc nhờ ông giáo
b Về lập luận, thể hiện cách diễn giải của nhân
vật Lão Hạc
c Về quan hệ ý nghĩa, chỉ rõ mối quan hệ giữa
tâm trạng, hoàn cảnh của nhânvật Lão Hạc
với sự việc mà nhân vật Lão Hạc có nguyện
vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
d Nếu tách thành những câu đơn riêng biệt thì
quan hệ trên sẽ bị phá vỡ bởi ngoài thông tin
sự việc các câu còn hàm % cảm xúc, tâm
trạng
- GV hg dẫn làm bai tập 4:
- Làm bt 2
- HĐN
- Làm bt cá
c) Quan hệ tăng tiến
e) Câu 1: nối tiếp Câu 2: nguyên nhân
Bài tập 2
a, 4 câu ghép: điều kiện
b, 2 câu ghép: nguyên nhân
Bài tập 3
- Xét về mặt lập luận, mỗi vế trình bày một sự việc.Không nên tách mỗi
vế câu thành câu riêng vì
ý nghĩa (.) các vế có quan hệ với nhau, không
đảm bảo tính mạch lạc
- Không tách vì tác giả
có ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc Giá trị biểu hiện của câu ghép
Bài tập 4:
Trang 10a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép
thứ hai là quan hệ điều kiện- kết quả-> các vế
có quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa vì vậy không
nên tách thành các câu đơn
b. B Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn thì ta
sẽ cảm nhận thấy nhân vật nói nhát ngừng và
quá đau đớn nghẹn ngào
van xín tha thiết của nhân vật
nhân
HĐ 4 : Củng cố:
- Mục tiêu : Nắm chắc nd – nt của bài
- Thời gian: 03’
? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép
HĐ 5: Hướng dẫn tự học
- Làm bài tập còn lại
- Học ghi nhớ (tr123)
- Xem 4% ''Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép''
Trang 11Ngày soạn: 1 11 2010 Tiết 47 Bài 12
Ngày giảng: 8A: 4 11
8B: 4 11
Tập làm văn:
phương pháp thuyết minh
A - Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Kiến thức về văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận biết vận dụng các pp thuyết minh thông dụng
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt %. bản chất của sự vật
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
3 Thái độ:
- HS có ý thức học tập chủ động, tích cực
B - Chuẩn bị
- GV: Một số đoạn văn, bài văn thuyết minh tiêu biểu- Bảng phụ
- HS : @% tầm một số đoạn văn thuyết minh, đọc 4% bài ở nhà
C Tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: 8A:
8B :
2 - Kiểm tra :
? Em hiểu thế nào về văn bản thuyết minh.
? BTTN: Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc
B Uyên bác, chọn lọc
C Mang tính thời sự nóng bỏng
D Tri thức chuẩn xác, khách quan hữu ích
- Gợi ý trả lời:
- Là loại văn bản thông dụng trong cuộc sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, giải thích
Trang 12- Đáp án đúng: D
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới.
Giờ 0?@ các em đã A?O tìm hiểu về kiểu loại văn bản thuyết minh Trong một bài văn thuyết minh có phải chỉ đơn thuần sử dụng một
nhiều
HĐ2: Tìm hiểu chủ đề văn bản.
- Mục tiêu :
- Kỹ thuật: Động não
- Thời gian: 25’
? Đọc các văn bản thuyết minh vừa học cho
biết các văn bản ấy sử dụng loại tri thức gì.
? Làm thế nào để có BL các tri thức ấy.
văn bản)
* Quan sát tìm hiểu, nắm bắt tri thức về đối
* Trình bày các biểu hiện không tiêu biểu quan
trọng
? Vậy muốn có tri thức viết văn bản thuyết
minh BC viết phải làm gì?
dáng, kích %C đặc điểm, tính chấtTức là
phận
liệuĐọc sách , học tập tra cứu
- Tích luỹ ghi chép những tài liệu cần thiết làm
- Tìm hiểu ví dụ
- Nhận xét
- Đọc ghi nhớ
I Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh
1 Quan sát, học tập tích luỹ tri thức để làm trong văn bản thuyết minh
a Ví dụ :SGK
b Nhận xét
- Văn bản "Cây dừa" tri thức về sự vật
- Văn bản "tại sao lá cây
có màu xanh lục","con giun đất" tri thức KH sinh học
- Văn bản "Khởi nghĩa Nông Văn Vân" Tri thức lịch sử
-Văn bản ''Huế'' ( Văn hoá)
*) Ghi nhớ (SGK)
Trang 13cơ sở để tham khảo chọn lọc chi tiết.
- Đọc các câu văn sau và trả lời câu hỏi
? Trong những câu văn trên ta BC gặp từ
gì.
? Sau từ là BC ta cung cấp kiến thức B
thế nào.
- Sau từ là: chỉ ra những đặc điểm công dụng
riêng sử dụng từ là biểu thị sự phán đoán( cung
cấp kiến thức về văn hoá, nguồn gốc, thân thế)
? Hãy định nghĩa sách là gì.
thức, là đồ dùng cần thiết của học sinh để học
tập
? Loại câu văn định nghĩa, giải thích có vai
trò gì trong văn thuyết minh.
lớn là ở vị trí đầu đoạn, đầu bài giữ vai trò giới
thiệu
? Đọc các câu, đoạn văn sau có tác dụng B
thế nào đối với việc trình bày.
* Kể ra lần %. các đặc điểm, tính chất của sự
vật theo một trật tự nào đó
? Chỉ ra ví dụ trong đoạn văn sau và nêu tác
dụng của nó đối với việc trình bày , cách xử
phạt những BC hút thuốc lá ở nơi công
cộng.
nội dung bài thuyết minh
+ Các ví dụ cụ thể có tác dụng thuyết phục
? Đoạn văn đã cung cấp những số liệu nào?
chấm1, trả lời
- Đọc ngữ
liệu SGK
- Nêu nhận xét
- Đọc VD
- Nêu tác dụng
- Phát hiện số liệu
2 aBV pháp thuyết minh
%7aBV pháp nêu
đinh nghĩa giải thích.
thức
b) aBV pháp liệt kê
- Kể ra lần %. các đặc
điểm, tính chất của sự vật theo một trật tự nào
đó
c) aBV pháp nêu ví
dụ
d) aBV pháp dùng
Trang 14Nếu không có những số liệu đó có thể làm
sáng tỏ BL vai trò của cỏ trong thành phố
không?
- Học sinh tìm trong đoạn vănnếu không có
những con số đó không thể làm sáng tỏ vai trò
của cỏ trong thành phố.
? Vậy thế nào là BV pháp dùng số liệu.
- Cung cấp các số liệu chính xác để khẳng định
độ tin cậy cao của các tri thức
-Tác dụng: Làm cho tri thức có độ tin cậy càng
cao
? So sánh là gì.
loại so sánh nhằm nổi bật các đặc diểm tính chất
? ở đoạn văn này BV pháp so sánh có tác
dụng gì.
- Tác dụng làm tăng sức thuyết phục độ tin cậy
cho nội dung cần thuyết minh
? Hãy cho biết bài Huế đã trình bày đặc điểm
nào của thành phố Huế.
- VD văn bản ''Huế''
+ Huế là sự kết hợp hài hoà của sông biển
+Huế đẹp với cảnh sắc sông núi
+Huế còn là nơi những công trình kiến trúc nổi
tiếng
? Vậy thế nào là BV pháp phân loại phân
tích.
từng vấn đề ra phân tích
? Tác dụng của BV pháp này.
một cách có hệ thống
? Vậy khi thuyết minh chúng ta BC sử
dụng BV pháp nào.
trong thuyết minh mà phải kết hợp nhuần
- Nhận xét
- Suy nghĩ trả
lời
- Nêu tác dụng
- Nhận xét
- Nhân xét khái quát
số liệu (con số)
e) aBV pháp so sánh
g) aBV pháp phân loại, phân tích
* Ghi nhớ.
- Học sinh chốt lại ghi nhớ
... class="page_container" data-page= "12" >- Đáp án đúng: D
3 - Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu mới.
Giờ 0?@ em A?O tìm hiểu kiểu loại văn thuyết minh Trong văn thuyết...
- Văn "Cây dừa" tri thức vật
- Văn "tại
có màu xanh lục","con giun đất" tri thức KH sinh học
- Văn "Khởi nghĩa Nông Văn Vân"...
? Đoạn văn cung cấp số liệu nào?
chấm1, trả lời
- Đọc ngữ
liệu SGK
- Nêu nhận xét
- Đọc VD
- Nêu tác dụng
- Phát số liệu
2