g Chaám baøi Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính taû Baøi: 2a 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.. -Treo baûng phuï ghi saün baøi taäp.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2D
TUẦN 24
Thứ
CC 24 Sinh hoạt đầu tuần
HAI
22/2
TD 47 Đi kiễng gĩt hai tay chống hơng TC : Nhảy ơ Còi, cờ, …
BA
23/2
2010 Đ Đ 23 Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại(T2) Phiếu học tập.
LTVC 24 Từ ngữ về lồi thú Dấu chấm ,dấu phẩy nt, …
TƯ
24/2
2010
TD 48 Đi nhanh chuyển sang chạy TC : Kết bạn Còi, khăn, …
ÂN 24 Ơn bài hát:Chú chim nhỏ dễ thương Nhạc cụ, …
NĂM
25/2
TC 24 Ơn tập chủ đề Phối hợp gấp, cắt, dán Giấy màu, tranh quy
trình, mẫu, …
SÁU
26/2
2010
SH 23 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TIẾT1 Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
CHÀO CỜ
PPCT24 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
………
Tiết: 2 TOÁN
PPCT: 116 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4
II CHUẨN BỊ : Sgk, bảng phụ.bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ Tìm một thừa số của phép nhân
- Gv nêu bài tập : X 3 = 15
3 X = 21
3 Bài mới
Bài 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một
thừa số chưa biết
- Yêu cầu HS thực hiện và trình bày
vào bảng con bài:
X x 2 = 4
2 X = 12
3 X = 27
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Hs thi đua theo nhóm
- Gv nhận xét
Bài 4: Bài toán
Gv tóm tắt bài tóan và hướng dẫn Hs cách giải
4 Củng cố
5 Dặn dò Chuẩn bị:bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh làm bài trên bảng con
- Một vài học sinh lên bảng làm
- Học sinh nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Hs làm bài vào bảng con, hai em lên bảng làm
X 2 = 4
X = 4 : 2
X = 2 ………
- Hai đội lên bảmg đièn số
- Hs nhận xét
- Hoc sinh đọc lại bài
Bài giải Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số : 4 kg gạo
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3 MĨ THUẬT
PPCT24 VTM:VẼ CON VẬT
GV Chuyên trách dạy
………
Trang 3TIẾT 4;5 TẬP ĐỌC
PPCT: 70 -71 QUẢ TIM KHỈ KHỈ
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn Những
kẻ bội bạc như cá sấu khơng bao giờ cĩ bạn (Trả lời được CH 1, 2, 3, 5) HS khá, giỏi trả lời được CH4
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nội qui đảo Khỉ
Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện đọc câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn:
-Yc hs đọc đoạn trước lớp
- GV theo dõi GV đọc
d) Luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đọc
- GV cho HS thi đua đọc trước lớp
- GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu
bànho Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
-Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
-Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
-Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình?
-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
-Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
- Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
- Hát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Từng HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét
Hs luyện đọc nhóm
- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn
- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì chẳng ai chơi chung
- Cá Sấu vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim Khỉ
- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ nhưng sau lấy lại bình tĩnh
- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa giúp và phải quay về nhà lấy quả tim
- HS nêu
- HS nêu
Trang 4- Theo em, Khỉ là con vật ntn?
- Còn Cá Sấu thì sao?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
Hoạt động 4: Thi đua đọc lại truyện theo vai.
- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo
- GV nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố
5 Dặn dò Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: “Voi nhà”
- Nhận xét tiết học
- Là người bạn tốt thông minh
- Con vật bội bạc, giả dối
- HS nêu
- 3 HS đọc lại truyện theo vai
- HS nghe
- Nxét tiết học Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010 Tiết: 1 THỂ DỤC
PPCT: 47 ĐI KIỄNG GĨT HAI TAY CHỐNG HƠNG TC: NHẢY Ô.
I MỤC TIÊU - Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gĩt, hai tay chống hơng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi
- HS biết giữ kỉ luật khi luyện tập
NX 7 (CC 1); NX 8 (CC 2, 3) TTCC: HS còn nợ
II CHUẨN BỊ: Vệ sinh an toàn nơi tập Kẻ ô cho trò chơi “ nhảy ô”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần mở đầu
-Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông,
vai. Giậm chân tại chổ đếm to theo nhịp
-Ôn BTDPTC
-Cán sự điều khiển
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
Phần cơ bản
* Đi kiễng gĩt hai tay chống hông
* Trò chơi “Nhảy ơ”
- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi Cho hs đọc
vần điệu mới (Tuỳ theo Gv sáng tạo)
Phần kết thúc
- Cho hs hát
* Một số động tác thả lỏng
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Giáo dục tư tưởng: Nhận xét, dặn dò
7’
16’
7’
- Tập hợp theo hàng docï, báo cáo sĩ số
- Chuyển đội hình thành hàng ngang
X X X X X X X
X X X X X X X
X X X X X X X X
CB XP đi nhanh C chạy Đ
- HS chơi trò chơi
- HS thực hiện theo y/c
Trang 5Tiết: 2 TOÁN
PPCT: 117 BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU - Lập được bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Bài tập cần làm: bài 1, 2
II CHUẨN BỊ: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Luyện tập
- Sửa bài 4:
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
- GV nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4.
a) Ôn tập phép nhân 4
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK)
-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4
-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có
phép chia 4 là 12 : 4 = 3
c) Lập bảng chia 4
-GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
104)
-Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng
- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có
4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có
8 : 4 = 2
-Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 4
- Hát
- HS thực hiện
- Bạn nhận xét
- HS quan sát
HS trả lời và viết phép nhân:
Có 12 chấm tròn
4 x 3 = 12
HS trả lời : Có 3 tấm bìa
12 : 4 = 3
HS thành lập bảng chia 4
- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
Trang 6Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2:
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Bài 3: ND ĐC
4 Củng cố Yêu cầu HS đọc bảng chia 4do
5 Dặn dò Chuẩn bị: Một phần tư.
- Nhận xét tiết học
- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS sửa bài
- Vài HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học
Tiết: 3 CHÍNH TẢ( nghe - viết)
PPCT: 47 QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU : - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b
- Ham thích viết chữ đẹp.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Cò và Cuốc
-Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới
lớp viết vào nháp
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-GV đọc bài viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Vì sao Cá Sấu lại khóc?
-Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn trích có mấy câu?
-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
Vì sao?
-Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
-Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Hát
2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài Khỉ và Cá Sấu
Vì chẳng có ai chơi với nó
Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
Đoạn trích có 6 câu
Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết
Đặt sau dấu gạch đầu dòng
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
Trang 7-Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
-Gọi HS lên bảng làm
-GV theo dõi nhận xét
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, cho điểm HS
Bài 3a: Trò chơi
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi
lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm được tính
1 điểm
-Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố
5 Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
-Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- Nhận xét tiết học.
HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
HS viết chính tả
HS sửa bài
2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2 Nhận xét, chữa bài
- HS chơi trò chơi sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
rút, xúc; húc
HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
Nhận xét tiết học
Tiết: 4 ĐẠO ĐỨC
PPCT: 24 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2)
I MỤC TIÊU: - - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi
và tự giới thiệu; nĩi năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
NX 6(CC 2, 3) TTCC: TỔ 2 + 3
II CHUẨN BỊ: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
1 Ổn định
2 Bài cũ : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
-Gv đưa ra các câu hỏi
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
* HS thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại.
-Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy
nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình
huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bị ốm
- Hát
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình
Trang 8+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
-Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lịch sự
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
* HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp.
-Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
-Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em
cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng,
rành mạch
-Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra
sau đó?
4 Củng cố
5 Dặn dò Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người
khác
- Nhận xét tiết học
huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống + Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
- Một số HS tự liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 Tiết: 1 TẬP ĐỌC
PPCT: 72 VOI NHÀ
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuơi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cĩ ích cho con người
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
-Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Qủa tim Khỉ
- Gv kiểm tra Hs đọc theo phân vai truyện Quả
tim khỉ, sau đó trả lời câu hỏi : Câu chuyện
muốn nói với em điều gì ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Hát -3 HS đọc toàn bài và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
Trang 9a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt
b) Luyện đọc câu
Yc hs tiếp nối đọc bài theo câu
GV theo dõi chỉnh sửa
c) Luyện đọc đoạn
-GV hướng dẫn hs đọc đoạn
-Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:
- d) Đọc cả bài
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
e) Thi đọc
Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc
đồng thanh
Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong
rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà
chiếc xe vẫn không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần
xe?
- Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi
đã gặp được voi nhà?
4 Củng cố Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở
Bản Đôn (Nhạc và lời của Phạm Tuyên)
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
-Nhận xét tiết học
-HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bàis]
- HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
-Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
-Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
-Một con voi già lững thững xuất hiện
-Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
-Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
-Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
- HS vỗ tay hát bài Chú voi con ở Bản Đôn.
- Nhận xét tiết học
Trang 10Tiết: 2 TOÁN
PPCT:118 MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/3.
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II.CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuông, hình tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Bảng chia 4
-GV yêu cầu HS đọc bảng chia 4
-Sửa bài 5:
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số: 8 hàng
- GV nhận xét
3 Bài mớiGiới thiệu: Một phần tư
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần
tư”
1 Giới thiệu “Một phần tư” (1/4)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
1/4 1/4
1/4 1/4
-Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế đã tô màu một phần bốn hình vuông (một
phần bốn còn gọi là một phần tư)
-Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư
-Kết luận: Chia hình vuông thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi 1 phần (tô màu) được 1/4
hình vuông.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS quan sát các hình rồi trả lời:
-Tô màu 1/4 hình A, hình B, hình C
Bài 2: ND ĐC
Bài 3: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
Hình ở phần a) 1/4 số con thỏ được khoanh
vào
- GV nxét
-Hát -3 HS đọc bảng chia 4 -1 HS lên bảng sửa bài 5
- HS nhắc lại
HS quan sát hình vuông -HS viết: 1/4
-HS đọc : Một phần tư
-Vài HS lập lại
-Hs lắng nghe
-HS quan sát các hình -HS trả lời
-HS quan sát tranh vẽ -HS tô màu và nêu tranh vẽ ở phần a có 1/4 số con thỏ được khoanh vào