1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Trường TH & THCS Dân Chủ - Tuần 5

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 210,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

môc tiªu bµi häc Gióp HS: -Kiến thức + kỹ năng: Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản tự sự, về tạo lập văn bản về các tác phẩm văn học có liên quan đề bài nếu có và v[r]

Trang 1

Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 5 Ngày giảng:… /…./2009 Bài 5: Văn bản Tiết 17

Sông núi nước nam

( Nam quốc sơn hà )

Phò giá về kinh

( Tụng giá hoàn kinh sư -Trần Quang Khải )

A mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Kiến thức:Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc qua 2 bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh.

- Kỹ năng:Bước đầu hiểu được 2 thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt

- Thái độ: ý thức nghiêm túc học tập

B chuẩn bị

- Thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Trò: học thuộc bài cũ, soạn bài mới

C phương pháp

- Phương pháp diễn dịch + HĐ nhóm, cá nhân; vấn đáp, trao đổi, đàm thoại

D tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

? Thuộc lòng và phân tích 1 bài CD châm biếm đã học?

III Bài mới:

* Giới thiệu : - Lớp 6, đã học 3 VB truyện trung đại viết bằng chữ Hán.

- Lớp 7, tiếp tục học thơ trữ tình trung dại chữ Hán

Hoạt động 1: Gt chung về thơ trung đại

? Quan sát chú thích dấu sao/63; em biết những

gì về thơ Trung đại?

HS: - Trả lời theo chú thích /63 và gạch chân những

ý cơ bản

+ Viết bằng chũ Hán

+ Có nhiều thể

+ Ngữ văn 7: 8 tác phẩm thơ trung đại

GV: giới thiệu: đây là 2 bài thơ đầu trong số 8 tác

phẩm thơ trung đại sẽ học

- Đây là 2 bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân

tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của PK

phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng

cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mức hào hùng,

đặc biệt là trong trường hợp có ngoại xâm Hai bài

thơ có chủ đề mang tinh thần chung của thời đại

được viết bằng chữ Hán là người VN có ít nhiều

học vấn, không thể không biết đến 2 bài thơ này

* Khái niệm: Thơ Trung Đại

- SGK/63

A Văn Bản: “Sông núi nước

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu VB" Nam quốc sơn hà"

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và

bài thơ "Nam quốc sơn hà"?

HS: Trình bày theo chú thích SGK

GV: Yêu cầu HS quan sát phần phiên âm của bài

thơ để thấy rõ đặc điểm thơ tứ tuyệt

- 1 bài: 4 Câu; mỗi câu 7 chữ

- Câu 1,2,4 hoặc 2,4 vần với nhau ở chữ cuối

- Nhịp 4/3 (Tìm hiểu sâu hơn thể thơ này L9)

* Bổ sung: Tác giả và nguồn gốc ra đời của bài thơ

vẫn chưa rõ ràng, chờ đợi kết quả nghiên cứu mới

- Bài thơ từng được gọi la bài thơ "thần" (Do thần

sáng tác) Đây là 1 cách thần linh hoá tác phẩm văn

học với động cơ nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của

- Bài thơ "SNNN" là bài thơ được đọc với giọng

điệu dõng dạc, khoẻ khoắn, đanh thép

HS: 1-2 em đọc bài thơ ( Phiên âm, dịch nghĩa, dịch

thơ)

? Em hiểu ntn về từ "vua Nam" và "sách trời"

trong phần dịch thơ đã viết?

HS: GT theo chú thích /64

? Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn

độc lập lần đầu tiên của nước ta Vậy em hiểu

tuyên ngôn độc lập là gì? Nội dung tuyên ngôn

trong văn bản này được trình bày như thế nào?

HS: - Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ

quyền của đất nước và khẳng định không một thế

lực nào được xâm phạm

* Bố cục:

- 2 câu đầu: Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của

đất nước

- 2 câu cuối: nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ

quyền trước kẻ xâm lược

HS: Đọc 2 câu đầu.

? Em hiểu " SNNN" theo cách nào trong 2 cách

sau?

A Những dòng sông, dãy núi VN.

B Giang sơn, đất nước, là lãnh thổ VN.

HS: (B)

? Chữ “đế” trong “Nam đế” có ý nghĩa như thế

nào?

HS: Đế: - Đế là vua (đế > vương) có ý nghĩa tôn

vinh vua nước Nam, sánh ngang với các hoàng đế

Nam ” I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

1 Tác giả :

2 Tác phẩm

- Thể thất ngôn tứ tuyệt

- Nguyên tác chữ Hán

- Ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống – Thời Lí

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

II Phân tích văn bản

1 Kết cấu,bố cục

-Bố cục: 2phần

2 Phân tích

* 2 câu đầu

Trang 3

Trung Hoa.

- Đế còn có ý nghĩa đại diện cho nhân dân Nam

đế-vua đại diện cho nhân dân Việt Nam

? Như vậy" Nam đế cư " ngoài nghĩa là vua Nam

ở, còn có ý nghĩa khái quát hơn, rộng hơn đó là

nghĩa nào?

HS: ý nghĩa khaí quát: Khẳng định chủ quyền lãnh

thổ VN

GV: Chữ đế là từ không những quan trọng nhất

trong câu mà còn quan trọng nhất trong toàn bộ bài

thơ Nó chứng tỏ nước Nam có vua, có quốc chủ

- Chữ đế thể hiện ý thức độc lập, bình đẳng ngang

hàng với các hoàng đế Trung Hoa Từ bao đời các

vua Trung Hoa đều cho mình quyền tối thượng

thống trị thiên hạ, trị vì tất cả Vua chúa các vùng

xung quanh đều bị coi là tứ di Hoàng đế Trung Hoa

có quyền phong vương ( vua chư hầu) cho các chúa

địa phương.Vua nước Nam ta được phong là An

Nam quốc vương Bởi vậy nếu vua chư hầu mà tự

xưng vương là nghịch tặc Điều đó chứng tỏ ý thức

độc lập, tự cường, không chịu phụ thuộc vào nước

lớn của dân tộc ta

? Câu thơ thứ 2 " Tiệt nhiên thư" giúp khẳng

định thêm điều gì?

HS: Tự bộc lộ.

GV: Chủ quyền lãnh thổ của dân tộc VN là 1 điều

hiển nhiên, rõ ràng, không thể khác Nó tồn tại như

1 chân lý không chỉ trong thực tế mà còn được sách

trời, tạo hoá, tự nhiên vĩnh hằng công nhận 

hợp đạo trời; thuận lòng người

HS: Đọc 2 câu cuối (phiên âm, dịch nghĩa, dịch

thơ)

? Câu thơ thứ 3 hướng về đối tượng nào? Thái độ

của tg ở câu thơ này được thể hiện ntn?

HS:

- Đối tượng nói tới là lũ giặc xâm lăng

- Thái độ của tác giả: kinh miệt, căm thù (gọi lũ

giặc là “nghịch lỗ" lũ phản nghịch, mọi rợ):

Chúng dám trái mệnh trời, xâm phạm giang sơn Đại

Việt

? Thực chất câu hỏi " Như hà xâm phạm" đã

lột trần bản chất của lũ giặc xâm lược ntn?

HS: - Bản chất phi nghĩa, vô đạo lí của bọn PK

phương Bắc đã bao đời cậy thế mạnh, cậy lớn làm

- Đế: Dùng với ý tôn vinh vua nước Nam

- Khẳng định chủ, quyền lãnh thổ, ý thức độc lập, bình đẳng, tự cường

Đó là chân lí hợp đạo trời, thuận lòng người

* 2 câu cuối

- Thái độ khinh miệt, căm thù quân XL

Trang 4

? Câu thơ cuối có ý nghĩa gì?

HS: - Là lời cảnh báo về hậu quả thê thảm đối với

bọn xâm lược nếu chúng cố tình xâm phạm nước ta

Người dân Đại Việt sẽ đánh cho chúng tơi bời

không còn 1 mảnh giáp Chúng sẽ phải chuốc lấy

bại vong nhục nhã ( Chú ý: " Hành khan" sẽ xảy ra,

sẽ lặp lại)

-> Khẳng định niềm tin, ý chỉ quyết thắng kẻ thù

xâm lược.

? Vì sao tác giả có thể khẳng định như vậy? Dựa

trên cơ sở nào?

HS: - Bởi ta là chính nghĩa còn bọn chúng là phi

nghĩa

- Thực tế lịch sử dân tộc đã chứng minh điều đó:

Những năm đầu công nguyên đã bao lần phong kiến

phương Bắc đem quân xâm lược nước ta đều bị

đánh bại Âm mưu đen tối muốn biến nước ta thành

quận huyện của chúng đã bị tan vỡ

GV: Câu thơ đồng thời cũng là lời tiên tri chắc nịch:

Lũ giặc phương Bắc sẽ luôn chuốc lấy thất bại thảm

hại và chủ quyền DT ta sẽ mãi bền vững

?- NX nghệ thuật của toàn bài thơ?

? Bài thơ được coi là 1 bản " Tuyên ngôn ĐL”

đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy thế nào là

1 tuyên ngôn độc lập? Nội dung tuyên ngôn trong

bài thơ này?

HS: Nhận xét theo nội dung ghi nhớ.SGK/65.

GV: TNĐL là lời tuyên bố chủ quyền.

HS: Đọc phần ghi nhớ SGK/65

? VB " Sông núi nước Nam" là văn bản biểu ý

(nghị luận, bày tỏ ý kiến) nhưng ngoài biểu ý,

SNNN có biểu cảm không? vì sao? nếu có thì

trong trạng thái nào?

HS: Thiên về biểu ý ( nghị luận, trình bày ý kiến),

bởi bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc

lập, kiến quyết chống ngoại xâm, nhưng bài thơ vẫn

có cách biểu cảm riêng: oở đây, thái độ và cảm xúc

mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên

trong ý tưởng

 người đọc biết nghiền ngẫm, biết suy cảm, sẽ

thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó

? Văn bản Sông núi nước Nam bồi đắp cho em

- Cảnh báo sự thất bại nhục nhã của quân XL  Niềm tin, ý chí quyết tâm chiến thắng kẻ thù

III Tổng kết

1.Nội dung:

- Là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

2.Nghệ thuật:

3.Ghi nhớ/ 65

Trang 5

tình cảm gì?

HS: tự bộc lộ

? Em được biết tác phẩm nào khác được coi là

Tuyên ngôn độc lập?

HS: - Đại cáo bình Ngô - Lần 2

- TNĐL của HCM - Lần 3

Hoạt động 3 Tìm hiểu VB “Phò giá về kinh ”

? Nêu những nét cơ bản về tác giả Trần Quang

Khải và bài thơ Phò giá về kinh?

HS: Trình bày theo chú thích dấu */66

GV: So với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, thơ ngũ ngôn

tứ tuyệt cô đúc hơn

GV: Nêu Y/c đọc: Giọng điệu phấn chấn, hào hùng,

chắc, khoẻ Ngắt nhịp 2/3

HS: Đọc 2-3 em ( cả phên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)

? Em biết gì trong 2 địa danh được nói đến trong

bài?

HS: Giải thích theo SGK /67

? Bài thơ có những ý cơ bản nào?(Bố cục)

HS:* 2 câu đầu: Chiến thắng hào hùng của DT.

* 2 câu cuối: Khát vọng thái bình thịnh trị củ DT ta

HS: Đọc 2 câu đầu.

? 2 câu đầu tác giả nhắc đến những chiến thắng ở

2 địa danh Chương Dương, Hàm tử? Em có nhận

xét gì về các địa danh được nhắc lại? Dụng ý của

tác giả ở đây là gì?

HS: Tự bộc lộ

GV: Định hướng

- Đây chính là những sự kiện lịch sử nổi tiếng của

dân tộc ta trong quá khứ-là hai trận thắng lớn trên

sông Hồng thời Trần đại thắng quân xâm lược

Nguyên Mông.ửTên thực tế, trận Hàm tử xảy ra

trước, Chương Dương xảy ra sau nhưng nhà thơ lại

mở đầu - trận Chương Dương Có lẽ nhà thơ vẫn

đang sống trong tâm trạng mừng chiến thắng vừa

xảy ra Từ hiện tại gợi nhớ về chiến thắng trước đó

 Câu thơ hàm chứa niềm phấn trấn tự hào của vị

tướng đầy mưu lược góp phần tạo nên chiến thắng

? Nhận xét cách sử dụng từ ngữ; giọng điệu; mối

quan hệ giữa 2 câu đầu?

HS: - Động từ mạnh đặt đầu câu liên tiếp, câu trên

đối xứng với câu dưới cả về thanh, nhịp, ý, giọng

khoẻ, hùng tráng

B Văn bản “Phò giá về kinh”

(Tụng giá hoàn kinh sư)

I.Tìm hiểu tác giả , tác phẩm

1, Tác giả: SGK /66 2,Tác phẩm

- Hòan cảnh ra đời: SGK/67

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt: 4 câu mỗi câu 5 chữ: Hiệp vần ở chữ cuối câu 2-4

- Nguyên tác chữ Hán

3, Đọc - Tìm hiểu chú thích

II, Phân tích VB

1 Kết cấu, bố cục:

- 2 ý cơ bản

2 Phân tích

* 2 câu đầu

- Trật tự địa danh đảo vị trí

tâm trạng hân hoan, tự hào vì chiến thắng

- Động từ gợi tả: " Đoạt, cầm"

- Giọng điệu khoẻ khoắn, phấn chấn, tự hào

 Chiến thắng oanh liệt, hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên

Trang 6

GV: Chốt: Chỉ 2 câu thơ 10 chữ ngắn gọn, tác giả

đã làm sống lại khí thế trận mạc sôi động hào hùng

của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên

Mông xâm lược ở Chương Dương ta " Cướp giáo

giặc" thu được rất nhiều vũ khí Hàm Tử ta bắt quân

thù, chính ở đây, Toa Đô-1 tướng giặc đã bị bắt

sống: “Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô”, lời thơ

không hề nhắc đến cảnh đầu rơi máu chảy Cách

nói nhẹ nhàng mà sâu sắc biểu hiện mục đích chính

nghĩa của cuộc kháng chiến Đồng thời 2 câu thơ

như hiện lên trước mắt sự thảm bại nhục nhã của kẻ

thù  Khúc khải hoàn ca

HS: Đọc 2 câu cuối.

? Nhận xét âm điệu 2 câu cuối so với 2 câu đầu?

Nội dung thể hiện trong 2 câu cuối khác 2 câu

đầu ntn?

Hs: tự bộc lộ

Gv: Khao khát, mong ước của tác giả sau khi đã

dẹp yên quân giặc, đất nước thái bình (Nói về xây

dựng đất nước thời bình)

+ Vừa là lời tự nhắc nhở mình, vừa là lời nhắc nhở

mọi người: Nêu cao trách nhiệm, tu trí lực, gắng

sức, đồng lòng phát huy thành quả đã đạt được; khát

vọng xây dựng và phát triển đất nước trong hoà

bình

- Niềm tin, hi vọng vào sức mạnh của dân tộc, vào

thái bình lâu dài của đất nước

? Qua bài thơ cho em có thêm những cảm nhận gì

về tác giả Trần Quang Khải?

HS: Tự bộc lộ.

GV bình: Suy nghĩ, ý tưởng thật trong sáng, giản

dị, minh bạch, xuất phát tư đáy lòng, từ trái tim, 1 vị

tướng lĩnh tài ba, một nhà ngoại giao,1 nhà chính trị

của đời Trần Đó cũng là phương châm chiến lược

lâu dài, kế sách giữ nước và dựng nước của ông cha

ta Đó cũng là suy nghĩ tình cảm của dân tộc ta

trong những năm kháng chiến chống giặc Nguyên

Mông Khát vọng đó đã trở thành hiện thực sau 3

cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông Đất

nước ta thời Trần đã thái bình, thịnh trị trong 1

khoảng thời gian khá dài

? Cảm nhận sau khi học xong VB " Phò giá "

HS: Tự bộc lộ

- Đọc ghi nhớ / 68

GV: Hai bài thơ, một bài thuộc thể thất ngôn tứ

Mông

* 2 câu cuối

- Âm điệu sâu lắng, cảm xúc

- Khát vọng: thái bình thịnh trị

Lời động viên xây dựng và phát triển đất nước trong hoà bình

- Niềm tin vào nền độc lập bền vững và tương lai tươi sáng của

đất nước

III Tổng kết 1.ND:

- Thể hiện bản lĩnh khí phác dân tộc: ý thức độc lập chủ quyền; ý chí hào hùng; khát vọng xây dựng và phát triển đất nước

Trang 7

tuyệt, một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt nhưng

đều diễn đạt ý tưởng và giống nhau ở cách nói chắc

nịch, cô đọng, không hình ảnh, không hoa văn, cảm

xúc trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng, trong đó

ý tưởng và cảm xúc hoà làm một, cảm xúc nằm

trong ý tưởng

- Hai bài thơ đã thể hiện bản lĩnh, khí phách của

dân tộc ta Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn, lớn

lao nhất, thiêng liêng nhất: Nước Việt Nam là của

người Việt Nam, không ai được xâm phạm, xâm

phạm sẽ thất bại Một bài thể hiện khí thế chiến

thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ

khát vọng xây dựng, phát triển cuộc sống trong hoà

bình, với niềm tin đất nước bền vững muôn đời

Hoạt động 3: Luyện tập

- HS làm bài luyện tập 1/ SGK ( 65) và bài luyện

tập/ SGK ( 68)

- Đọc thuộc lòng ( diễn cảm) 2 bài thơ

GV: Định hướng đáp án phần luyện tập:

Nói " Nam Đế cư" Biểu hiện vua Nam là đại diện

tối cao cho đất nước, cho dân  Khẳng định mạnh

mẽ chủ quyền lãnh thổ của đất nước

- Cách nói giản dị, cô đúc trong bài " Phò giá " có

td: Thể hiện rõ quan điểm, trạng thái cảm xúc tự

hào dâng cao trước những chiến thắng lẫy lừng của

quân dân ta Không kể dài dòng người đọc sẽ tập

chung hơn vào kết quả thắng lợi Đồng thời khát

vọng thái bình được bộc lộ rõ; lời động viên khích

lệ có hiệu quả cao, tình cảm của tác giả thể hiện sâu

sắc

2.NT

- Thể thơ tứ tuyệt Đường luật

- Cách nói chắc nịch, cô đúc; cảm xúc nằm trong ý tưởng

3 Ghi nhớ SGK.

IV Luyện tập

IV Củng cố

? Cảm nhận về nội dung 2 bài thơ? Đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt và thơ ngũ

ngôn tứ tuyệt?

V Hướng dẫn học bài:

- Thuộc lòng - phân tích 2 bài thơ; thuộc 2 ghi nhớ

- Tiết sau: từ Hán Việt

E Rút kinh nghiệm

Trang 8

Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 5

Ngày giảng:… /…./2009 Bài 5: Tiếng Việt Tiết 18

từ hán việt

A mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Kiến thức:Nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt Cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán – Việt

- Kỹ năng:Sử dụng đúng từ Hán Việt

- Thái độ:Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng hoàn cảnh giao tiếp và mục đích giao tiếp

B chuẩn bị

- Thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Trò: Học thuộc bài cũ, làm đủ BT

C phương pháp

- Trao đổi, vấn đáp, phân tích mẫu, qui nạp, luyện tập

D tiến trình dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15'

? Đại từ là gì? Kể tên 1 số đại từ thường gặp?

Viết 1 đoạn VB ngắn (từ 35 câu ) có sử dụng đại từ? Xác định loại đại từ?

Yêu cầu: - Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất….được

nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Gồm: đại từ dùng để trỏ; đại từ dùng để hỏi

- Viết đoạn văn: đúng yêu cầu

III Bài mới:

* Giới thiệu bài : Để làm phong phú thêm vốn từ, TV chúng ta có 1 nguồn từ ngữ vay

mượn của tiếng nước ngoài với số lượng lớn Nguồn vay mượn nhiều và quan trọng nhất

là từ Hán Việt Để hiểu rõ hơn về từ Hán Việt Bài học hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu đơnvị cấu tạo của từ H-V

HS: Đọc bài: Nam quốc sơn hà ( phiên âm)

? Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì?

HS: - Nam: Phương, Nam ( Nước, Nam)

- Quốc: Nước

- Sơn: Núi

- Hà: Sông

GV: Đưa bảng phụ có các VD sau:

1, Con tàu hướng về Nam

2, Chúng tôi rất yêu quốc ( Chúng tôi rất yêu nước)

3, Nó trèo lên sơn ( Nó trèo lên núi)

4, Nước hà lên rất to( Nước sông )

? Trong các VD trên câu nào hợp lí hơn?

HS: Câu (1)

GV: KL: có thể nói: Con tàu hướng về Nam; có thể

I Đơn vị cấu tạo từ HánViệt

1 Ví dụ: SGK/ 69 2.Nhận xét

Trang 9

nói: Nó trèo lên núi, nhưng không thể nói Nó trèo lên

Sơn.

? Trong các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà trên tiếng nào

có thể dùng độc lập như 1 từ đơn; tiếng nào không

dùng độc lập?

HS: PBYK như bảng chính

GV: Các tiếng: không dùng độc lập phải kết hợp với

các yếu tố khác để tạo từ ghép H-V  nam, quốc, sơn,

hà là các yếu tố Hán Việt.

? Thế nào là yếu tố Hán Việt?

HS: Yếu tố H-V là tiếng để tạo từ HV.

? Lấy ví dụ về từ Hán Việt? Chỉ ra các yếu tố HV

trong các từ đó?

HS: Giang/ Sơn; Sơn/thuỷ; Thiên/ địa; Huynh/ đệ;

Phụ/mẫu; bạch/ mã; Quốc/kì

? Em có nhận xét gì về cách dùng các yếu tố HV?

HS: yếu tố Hán Việt có thể dùng độc lập như 1 từ đơn;

( SL ít) còn đa số các yếu tố Hán Việt dùng để tạo từ

ghép

GV: Ghi NX trên bảng chính.

? Tiếng thiên trong "thiên thư " có nghĩa là “trời”

tiếng “thiên” trong "thiên niên kỉ" "thiên lí mã";

“Thiên đô về Thăng Long” có nghĩa là gì?

GV: Treo bảng phụ có những từ trên.

- Thiên thư thiên: trời

- Thiên lí mã thiên là ngàn

- Thiên niên kỉ thiên là ngàn

- Thiên đô  thiên làdời

? Một từ có nhiều nghĩa khác nhau gọi là gì?

HS: Đồng âm.

? Tìm những yếu tố thiên có nghĩa khác nữa?

HS: - Thiên( thiên vị): nghiêng lệch.

- Thiên ( Thiên phóng sự, thiên tiểu thuyết):

Chương, phần, bài ( của 1 cuốn sách hay bài viết)

? Lấy VD về yếu tố HV có hiện tượng đồng âm?

HS: Tự lấy VD:

GV: Định hướng:

VD1: Thị: thị trường( thị : chợ) Cận thị( Thị : nhìn)

VD2 Vũ: khoẻ( vũ lực); múa ( vũ nữ); lông( lông vũ)

- Đọc ghi nhớ /69

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép HV

? Từ ghép tiếngViệt có mấy loại? Đó là những loại

- Nam-phươơng Nam: dùng

độc lập như 1 từ đơn

- Quốc, sơn, hà: không dùng

độc lập, phải kết hợp với các yếu tố khác để tạo từ HV

=> Nam, quốc, sơn, hà là các

yếu tố HV  để cấu tạo từ HV

* Phần lớn các yếu tố HV không dùng độc lập, chúng dùng để tạo từ ghép

* yếu tố HV có hiện tượng

đồng âm (nghĩa khác xa nhau)

3 Ghi nhớ: SGK/69

II Từ ghép Hán Viêt

1 Ví dụ: SGK/70

2 Nhận xét

Trang 10

HS: 2 loại ( đẳng lập và chính phụ)

? Các từ: Sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc loại từ

ghép chính phụ hay đẳng lập? Vì sao?

HS: Từ ghép đẳng lập HS giải nghĩa từng yếu tố.

- sơn: núi; hà: sông

- xâm: lấn chiếm; phạm: lấn đến

- Giang: sông; San( sơn): núi

 Các tiếng ngang bằng với nhau về mặt nghĩa và về

ngữ pháp

? Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ

ghép gì? Vì sao?

HS: ái/ Quốc : yêu nước

thủ /môn : người giữ cửa

chiến/ thắng : trận thắng

 CP ( Phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính)

? Từ ghép HV có mấy loại? có giống từ ghép thuần

Việt không? - Đó là những loại nào?

HS: Giống từ ghép thuần Việt.

? Quan sát trật tự các yếu tố trong từ ghép C-P: ái

quốc; thủ môn, chiến thắng Trật tự của các yếu tố

trong những từ này có giống trật tự các tiếng trong

TG thuần Việt cùng loại không?

HS: Tự bộc lộ - G V: Khái quát

? các từ : thiên thư; bạch mã, tái phạm thuộc loại từ

ghép gì? Trật tự các yếu tố có gì khác so với trật tự

các tiếng trong TG thuần Việt cùng loại?

HS: Khác thiên/ thư = sách/ trời

bạch/ mã = Ngựa trắng

tái/ phạm = phạm tội lần nữa( tái lại, lặp

lại) P C

? Khái quát lại cách phân loại và trật tự các tiếng

trong từ ghép Hán Việt?

HS: PB như ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ / 70

Hoạt động 3: Luyện tập

- Sơn hà, xâm lược, giang

san  từ ghép đẳng lập.

- ái quốc, thủ môn, chiến

thắng từ ghép chính phụ

Có 2 loại từ ghép Hán Việt:

+ Từ ghép đẳng lập.

+ Từ ghép chính phụ.

* Trật tự các yếu tố trong từ ghép CP:

- Giống với trật tự từ ghépTV:

+ Yếu tố chính đứng trước + yếu tố phụ đứng sau

- Khác với trật tự từ ghép TV:

+ Yếu tố phụ đứng trước + yếu tố chính đứng sau

3 Ghi nhớ/70

III Luyện tập

Bài tập 1/70: Phân biệt nghĩa của các yếu tố đồng âm:

* Hoa: Hoa1: Chỉ sự vật ( Bộ phận sinh sản hữu tính của cây hạt kín).

Hoa 2: Phồn hoa, bóng bẩy ( cái đẹp, trang trí bề ngoài).

*Phi : Phi1: Bay.

Phi2: Trái với lẽ phải ( phi lí )

Phi 3: Vợ thứ của vua, dưới hoàng hậu ( quý phi)

* Tham:

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w