Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà 10 phút Giáo viên nêu đề bài và ghi Bài tập 36 - SGK giả thiết, kết luận bài, vẽ hình 1 [r]
Trang 11 2
3
4
Ngày soạn:09/10/2009
Ngày giảng:10/10/2009
TIẾT 12 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về 2 hình đối xứng nhau qua một đường thẳng (trục),
vẽ hình có trục đối xứng
Kỹ năng: Học sinh biết vẽ điểm, hình đối xứng nhau qua đường thẳng, vận dụng
tính chất đó vào giải toán cụ thể
Thái độ: Giáo dục tư duy linh hoạt áp dụng vào thực tế.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu,hình vẽ 59 trang 87
Học sinh: Compa, thước thẳng, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra (6 phút)
1) Nêu định nghĩa hai ñieåm đối xứng qua một đường thẳng?
2) Vẽ hình đối xứng của ABC qua đường thẳng d
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập về nhà (10 phút)
Giáo viên nêu đề bài và ghi
giả thiết, kết luận bài, vẽ hình
trên bảng phụ
y
C
A
O x
B
Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Yêu cầu HS nhận xét bài của
bạn
Giáo viên sửa chữa bổ sung
1 học sinh lên bảng trình bày bài giải
Học sinh nhận xét sửa chữa
Bài tập 36 - SGK
a/ So sánh OB và OC:
A, B đối xứng qua Ox => OA = OB
Tương tự: OA = OC => OB = OC
b/ Tính BOC
A, B đối xứng qua Ox => Ô1 =
Ô2 Tương tự: Ô3 = Ô4
Mà BOC = Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 =
= 2(Ô2 + Ô3) = 1000
Hoạt động 2: Luyện tập (23 phút)
GV Đưa ra đề bài và vẽ hình
GV: Gọi học sinh đọc đề, ngắt
từng ý, yêu cầu học sinh vẽ
hình theo lời đọc của câu a
GV ghi kết luận:
AD + DB < AE + EB
+ Hãy phát hiện trên hình
những cặp đoạn thẳng bằng
nhau giải thích?
1 HS đọc đề
1 HS vẽ hình trên bảng,
cả lớp vẽ hình vào vở
Ta có: AD = CD
Và AE = CE
Bài 39/88 (SGK)
a) Vì A và C đối xứng với nhau
A
B
E
C
D
Lop7.net
Trang 2+ Vậy AD + DB = ?
AE + EB = ?
+ Tại sao AD + DB lại nhỏ
hơn AE + EB?
GV: Áp dụng câu a Hãy trả
lời câu b
GV: Đưa ra bài tập: “Cho 2
điểm A, B cùng phía với d
Tìm D trên d sao cho AD +
DB bé nhất”
Hướng dẫn học sinh chứng
minh là bài tập 39 vừa giải
+ Giáo viên treo bảng phụ vẽ
hình bài 40/88 SGK và nêu
câu hỏi
+ Yêu cầu HS quan sát, mơ tả
từng biển báo giao thơng và
quy định của luật giao thơng
+ Biểu nào cĩ trục đối xứng?
+ GV đưa đề bài trên phiếu
học tập, phát cho HS:
Cho HS thi vẽ nhanh, vẽ
đúng, vẽ đẹp GV thu 10 bài
tập nộp đầu tiên nhận xét,
đánh giá và cho điểm
AD + DB = CD + DB = CB
AE + EB = CE + EB
Vì CB < CE + EB
=> AD + DB < AE + EB
Học sinh thảo luận nhĩm
và trả lời
Học sinh tiếp tục thảo luận và trình bày:
+ Vẽ C đối xứng với A qua d
+ Nối BC cắt d tại D thì
AD + DB bé nhất
+ Học sinh quan sát và đọc SGK
HS mơ tả từng biển báo
để ghi nhớ và thực hiện theo quy định
+ Biển a, b, d mỗi biển
cĩ một trục đối xứng
Biển c khơng cĩ trục đối xứng
HS làm bài trên phiếu học tập
qua d nên: AD = CD, AE = CE
=> AD + DB = CD + DB = CB (1)
AE + EB = CE + EB (2) Xét CEB cĩ: CB < CE + EB (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra:
AE + EB < AE + EB b) Con đường ngắn nhất mà bạn
Tú nên đi là… đường A đến D và về B
Bài 40 - SGK: Biển a, b, d mỗi
biển cĩ một trục đối xứng
Biển c khơng cĩ trục đối xứng
Vẽ hình đối xứng qua đường thẳng d của hình vẽ
4.Củng cố (3 phút)
HS: Nhắc lại các định nghĩa, định lí về đối xứng trục
5.Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Ơn tập kỹ lý thuyết của bài đối xứng
- Giải các bài tập 60, 62, 64, 65, 66, 67/66 - 67 - SBT
- Đọc mục “Cĩ thể em chưa biết” trang 89 SGK
+ Chuẩn bị bài Hình bình hành: Tìm hiểu Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành ta chỉ ra dấu hiệu nào?
d
Lop7.net