-Nghe và ghi tựa bài vào tập Noù khoâng chæ laø tieáng haùt yeâu thöông tình nghóa trong moái quan heä gia đình,với quê hương, đất nước, con người mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đờ[r]
Trang 1Tuần : 4 Ngày soạn:
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu(hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân trong bài học
B Chuẩn bị:
*Thầy: Tư liệu cá nhân (sưu tầm ca dao thuộc chủ đề)
* Trò: Đọc và soạn câu hỏi tìm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
* Kiểm tra :
* Giới thiệu bài:
- Kiểm diện, trật tự
- Đọc 1 trong những câu ca dao về quê hương đất nước, con người
-Đằng sau những lời hỏi- đáp, lời mời, nhắn gởi và bức tranh phong cảnh là tình cảm gì ? Hãy phân tích 1 câu để làm sáng tỏ?
- Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn của nhân dân
Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong mối quan hệ gia đình,với quê hương, đất nước, con người mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực,đắng cay của người nông dân, người phụ nữ…
cũng như tố cáo XHPK bằng hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay ( Ghi tựa bài lên bảng)
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2HĐ2 :Đọc hiểu văn
bản:
I/Tìm hiểu chung:
1)Đọc :
2)Tìm hiểu chú thích:
II/Tìm hiểu văn bản:
1)Bài 1 :
Từ láy, từ ngữ miêu tả,
hình ảnh đối lập, câu hỏi
tu từ
Cuộc đời lận đận cay
đắng của cò, là biểu
tượng cho cuộc đời vất
vả, gian khổ của người
lao động
2)Bài 2 :
-Hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu
-Cho HS tìm hiểu chú thích
-Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi SGK
cho HS đọc bài 1
(?) Bài 1 là lời của ai nói về điều gì?
(?) Cuộc đời lận đận, vất vả của cò
được diễn tả ntn?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật
được sử dụng trong bài ca dao này ( hình ảnh, sự đối lập,từ ngữ miêu tả hình dáng thân phận…) ?
(?) Tác giả dân gian đã mượn hình
ảnh con cò để nói lên điều gì?
(?) Ngoài nội dung than thân, bài ca
này còn nội dung nào khác?
(?) Vì sao người nông dân thòi xưa
thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?
(?) Chúng ta bắt gặp h.a con cò ở
những bài ca dao nào nữa?
Cho HS đọc bài 2
(?) Bài 2 bắt đầu từ cụm từ thương thay , em hiểu ntn là thương thay?
-Đọc văn bản, chú thích
- Đọc bài 1 -Cá nhân: Lời của người lao động nói về con cò -Cá nhân: Cò gặp khó khăn, trắc trở, ngang trái 1 mình phải lận đận “ lên thác xuống ghềnh”
-Thảo luận: Từ láy “ lận đận”, sự đối lập: nước
non-1 mình, thân cò- thác ghềnh,
hình ảnh, từ ngữ miêu tả:
Thân cò, gầy cò con; Câu
hỏi tu từ.
* Cuộc đời người nông dân lao động đặc biệt là người phụ nữ trong XHPK
-Phản kháng, tố cáo XHPK áp bức bất công
* Thảo luận: Vì con cò gần gũi, gắn bó, tạo cảm hứng cho người nông dân Cò có nhiều đặc điểm giống người nông dân: trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm ăn
“ Con cò mà đi ăn đêm…”
“ Con cò lặn lội… nỉ non”
“ Trời mưa… con cò kiếm ăn”
-Cá nhân: Tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa
ở mức độ cao Bằng hình ảnh Aån dụ đã
cho ta thấy nỗi khổ
nhiều bề của người lao
động bị áp bức, bóc lột,
chiệu nhiều oan trái
(?) Cụm từ này được lập lại mấy lần
trong bài?
(?) Bài ca dao bày tỏ niềm thương
cảm đến những đối tượng nào?
(?) Những hình ảnh Tằm, Kiến, Hạc,
Cuốc với những cảnh ngộ cụ thể gợi
em liên tưởng đến ai?
-4 lần lập lại -Tằm nhả tơ -Lũ kiến tìm mồi -Hạc bay mỗi cánh -Cuốc kêu ra máu
* Người lao động với nhiều nổi khổ khác nhau
Trang 33)Bài 3 :
-Mở đầu bằng cụm từ
thân em, so sánh Thân
phận lệ thuộc, không
được quyền quyết định
cuộc đời của người phụ
nữ trong XHPK
(?) Qua 4 hình ảnh ẩn dụ ấy, người
nông dân đã bày tỏ nổi thương thân ntn?
*GV chốt: Những hình ảnh ẩn dụ
biểu hiện cho nổi khổ nhiều bề, nhiều phận người trong XH cũ
- Mời HS đọc bài 3
(?) Bài ca dao là lời của ai? Nói về
điều gì?
(?) Hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở
đầu bằng cụm từ thân em với cùng
nội dung trên?
(?) Những bài ca dao ấy thường giống
nhau ntn về nghệ thuật?
(?) Hình ảnh so sánh trong bài 3 có gì
đặc biệt?
(?) Qua đó, em thấy cuộc đời người
phụ nữ trong XH xua ntn?
* Thảo luận: - Tằm bị bòn rút sức lực, Kiến thân phận
nhỏ nhoi, suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà
vẫn nghèo khó, Hạc:cuộc
đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng,
Cuốc: thân phận thấp cổ bé
họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
-Đọc bài 3
-Người phụ nữ nói về thân phận, nỗi khổ sở về số phận lệ thuộc, không được quyền quyết định bất cứ việc gì -Các tổ thi nhau sưu tầm -Mở đầu bằng cụm từ thân em
-So sánh để miêu tả thân phận , nổi khổ của người phụ nữ
-Hoàn toàn lệ thuộc, không có quyền quyết định cuộc đời XHPK luôn muốn nhấn chìm họ
III/Tổng kết :
Ghi nhớ SGK/Tr 49. (?) Ba bài ca dao có điểm chung gì về nội dung, nghệ thuật?
(?) Những bài ca dao than thân muốn
nói lên điều gì?
-ND: Nói về thân phận,
cuộc đòi người nông dân, phản kháng XHPK
-NT: Thơ lục bát, ẩn dụ, so
sánh truyền thống, cụm từ truyền thống thường dùng trong ca dao
HĐ 3 :Luyện tập: (?) Đọc diễn cảm hoặc hò 1 trong các
bài cqa dao này?
Cho điểm động viên
-Cá nhân
HĐ 4 :Củng cố, Dặn dò - Học thuộc lòng các bài ca dao
- Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
Soạn bài : Những câu hát châm biếm ( trả lời các câu hỏi THVB)
-Nghe và ghi nhớ
Trang 4Tuần : 4 Ngày soạn:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu(hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề châm biếm trong bài học
B Chuẩn bị:
*Thầy: Tư liệu cá nhân (sưu tầm ca dao thuộc chủ đề)
Tranh biếm hoạ dân gian ( Bói toán, ma chay…)
* Trò: Đọc và soạn bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc những bài ca dao có nội dung
than thân ? Nêu những điểm chung nội dung, nghệ thuật của những bài ca dao này?
* Giới thiệu bài:
* Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao còn rất nhiều câu châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trungnhững đặc sắc nghệ thuật trào lộng DGVN nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói
hư, tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong XH Các em hãy cùng nhau tìm hiểu qua văn bản:
Những câu hát châm biếm.
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 5HĐ2 : Đọc hiểu văn
bản:
I/Tìm hiểu chung:
1)Đọc:
2)Tìm hiểu chú thích:
II/Tìm hiểu văn bản:
1)Bài 1 :
-Liệt kê, lặp từ
-Nói ngược.Châm biếm
hạng người nghiện
ngập,lười lao động, thích
hưởng thụ
2)Bài 2:
-HD đọc, đọc mẫu
-HD tìm hiểu chú thích
-Cho HS đọc lại bài 1
(?) 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy
hình ảnh nào đã từng được nhắc đến trong những bài ca dao than thân?
(?) Trong những câu hát than thân,
người nông dân mượn hình ảnh cái cò
để diễn tả điều gì?
(?) Còn trong bài này thì sao?
(?) Qua cách xưng hô trong bài, em
thấy bài ca dao là lời của ai? Nói về ai và nói để làm gì?
(?) Bức chân dung của người chú được
giới thiệu ntn? ( từ nào được lập lại
nhiều lần? Hay những gì? ước những
gì? )
(?) Từ hay thường khi giới thiệu để
mai mốilà giỏi, tốt cái gì?
(?) Còn ở đây có phải là lời khen
không? Từ hay trong bài này có ý
nghĩa gì?
(?) Vì sao ông chú lại ước như thế?
* Chốtlại: Hạng người này thời nào,
nơi nào cũng có và cần phê phán
- Cho HS đọc bài 2
(?) Bài ca dao nhại lại lời của ai nói
với ai?
(?) Lời thầy bói bao gồm những nội
dung gì?
-Đọc bvăn bản -Đọc chú thích
-Đọc bài 1
-Hình ảnh cái cò
-Diễn tả cuộc đời, thân phận của mình
- Vừa để bắt vần, vừa chuẩn bị giới thiệu nhân vật (hiện tượng phổ biến) -Cháu nói với cô yếm đào về chú để cầu hôn
-Cá nhân: (sgk)
-Làm giỏi, học giỏi, bản tính tốt
-Nói ngược ,mỉa mai, chế giễu
-Nghe
-Đọc bài ca dao 2
-Lời thầy bói với người xem bói ( khách
quan,Nghệ thuật gậy ông đập lưng ông)
-Phán về số phận: Giàu- nghèo, cha mẹ, chồng con
Trang 6-Nói dựa, nói nước đôi,
phóng đại
-Phê phán những hiện
tượng mê tín, dị đoan
3)Bài 3 :
-Tượng trưng (ẩn dụ)
-Phê phán, châm biếm
hủ tục ma chay trong XH
cũ
4)Bài 4:
(?) Phán toàn những chuyện quan
trọng như vậy mà cách nói của thầy ntn?
(?) Bài ca dao phê phán hiện tượng
nào trong XH tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?
(?) Hiện tượng mê tín, dị đoan ngày
nay còn tồn tại không? Hãy nêu dẫn chứng?
-Khẳng định: Bài ca dao vẫn còn ý
nghĩa thời sự
-Cho HS đọc bài ca dao 3
-Tìm hiểu chú thích: 5 đến 9
(?) Mỗi con vật trong bài tượng trưng
cho ai, hạng người nào trong xã hội xưa?
(?) Việc chọn các con vật để miêu tả,
“đóng vai” như thế lí thú ở điểm nào?
(?) Cảnh tượng trong bài có phù hợp
với đám tang không?
(?) Bài ca dao này phê phán, châm
biếm cái gì?
Bình: Tàn tích ấy đến nay vẫn còn,
Cần phê phán mạnh mẽ
- Cho HS đọc bài 4 + tìm hiểu chú thích 10
(?) Chân dung cậu cai được miêu tả
ntn?
-Nói rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột nhưng nói về sự hiển nhiênVô nghĩa, nực cườiLật tẩy bản chất
-Phê phán kẻ hành nghề dốt nát, lừa bịp; Sự mê tín mù quáng của những người
ít hiểu biết
-Còn: Xem ngày xây nhà, cưới vợ, lấy chồng…
- Đọc bài 3
-Tìm hiểu chú thích 59
-Cò: người nông dân, dân
thường
-Cà Cuống:Tai to, mặt
lớn
-Chim ri, chào mào: Cai
lệ, lính
-Chim chích: Anh mo õ
*Lí thú: Giống ngụ ngôn,
hình ảnh sinh động cho các hạng người trong XH,Phê phán sâu sắc, kín đáo hơn -Mất mát tang tóc > < Đánh chén vui vẻ, chia chác vô lối
-Đọc bài 4, tự tìm hiểu chú thích 10
-Nón dấu lông gà: Lính- quyền lực
-Ngón tay đeo nhẫn: Phô trương, trai lơ
Aùo mượn, quần thuê: Thảm hại
Khoe khoang, bịp người -Phóng đại, bức biếm
hoạ, Thái độ mĩa mai (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao này? -Thảo luận:- “Cậu cai”: Gọi lấy lòng ,
Trang 7pha chút thương hại của
người dân đối với cậu
cai
III/Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/Tr 53. (?) Tác giả dân gian nào đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để
gây cười cho người đọc, người nghe?
(?) Nội dung các bài ca dao có điểm
nào giống nhau?
thương hại châm chọc mát mẻ
-Phóng đại: 3 năm…đi thuê Quyền hành thảm hại, kiếm chác ra tro.ø
-Đọc ghi nhớ SGK trả lời
HĐ 3: Luyện tập.
1) Ýùc đúng
2) Giống truyện dân
gian:
-Đều có nội dung châm
biếm, đối tượng châm
biếm: Giễu cợt những
thói hư, tật xấu
-Sử dụng 1 số hình thức
gây cười
-Đều tạo tiếng cười thoải
mái
Gọi HS đọc từng câu hỏi
- Theo dõi, đánh giá
(?) Cho VD minh hoạ bài tập 2.
-Đọc câu hỏi, thảo luận -Trả lời, nhận xét, bổ sung -Tìm VD
HĐ 4 Củng cố ,Dặn dò : -Cho HS đọc diễn cảm toàn bộ văn
bản
-Học thuộc lòng, đọc các bài đọc thêm
-Học thuộc ghi nhớ
Xem trước bài: Đại từ ( soạn các câu
hỏi)
-Xung phong
-Nghe, ghi nhớ
Trang 8Tuần : 4 Ngày soạn:
ĐẠI TỪ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm được khái niệm đại từ, vai trò ngữ pháp của đại từ, các loại đại từ TV
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
*Thầy: Sơ đồ, bảng phụ ( VD tìm hiểu + Bài tập 1a).
* Trò: Đọc, trả lời các câu hỏi trong bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc và cho biết nội dung, nghệ
thuật 1 số bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
(?) Đọc 1 số bài châm biếm mà em sưu
tầm được
(?) Những bài ca dao châm biếm có gì
giống với truyện cười dân gian?
* Giới thiệu bài:
* Trong khi nói và viết ta thường dùng các từ như: Tôi, tao, tớ, mày nó,
hắn…để xưng hô hoặc dùng: Ai, gì, nào…để trỏ, để hỏi Như vậy là ta đã sử dụng 1 số loại đại tư TV để giao tiếp
Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức năng gì và cách sử dụng ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hôm nay
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS Trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 9Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ 2 : Hình thành kiến
thức:
I/Thế nào là đại từ:
1)Khái niệm :
-Đại từ dùng để trỏ
hoặc dùng để hỏi
2)Vai trò ngữ pháp:
-Làm CN,VN trong câu
-Làm phụ ngữ của cụm
DT,ĐT,TT
II/Các loại đại từ:
1)Đại từ để trỏ:
- Trỏ người, sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hành động, tính
chất sự việc
Treo bảng phụ
- Cho HS đọc, thảo luận
(?) Từ nó ở VD a chỉ ai?
(?) Từ nó ở VD b trỏ con vật gì?
(?) Nhờ đâu em biết nghĩa của 2 từ nó
trong 2 VD?
(?) Từ thế ở VD c trỏ sự việc gì? Nhờ
đâu em hiểu nghĩa của từ thế trong
đoạn văn này?
(?) Từ ai trong bài ca dao dùng để làm
gì?
Giảng thêm: (bằng phương pháp so
sánh):
+ Vịt: (DT) gọi tên sự vật
+ Cười: (ĐT) gọi tên hành động
+ Đỏ: (TT) gọi tên tính chất
Nó, thế, ai không trực tiếp gọi tên
mà để trỏ (chỉ) , để hỏi các sự vật…
được nói đến
(?) Thế nào là đại từ?
(?) Nhìn vào 4 VD trên, cho biết các
dại từ: Nó, thế, ai giữ vai trò ngữ pháp
gì trong câu?
(?) Ngoài ra, em còn biết đại từ còn
giữ chức vụ gì nữa? Cho VD
(?) Như vậy, đại từ giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
(?) Qua các VD trên, hãy cho biết đại
từ có mấy loại?
(?) Các đại từ: Tôi, ta, chúng tôi, chúng ta, mày, nó, họ…trỏ gì?
(?) Các đại từ: Bấy, bấy nhiêu, trỏ
gì?
(?) Các đại từ: Thế, vậy, trỏ cái gì?
(?) Tóm lại, những đại từ để trỏ
- Quan sát
- Đọc, thảo luận:
a: Em tôi- Người b: Con gà-Vật
-Nhờ các từ chỉ người, vật mà nó thay thế ở những câu trước
c: Thế - Chia đồ chơi -Nhờ sự việc nó thay thế ở các câu đầu
d Ai - để hỏi
-Đại từ.
+ Nó (a) - chủ ngữ + Nó (b) - định ngữ + Thế (c) - bổ ngữ + Ai (d) - chủ ngữ
-Thảo luận:
-Đại từ còn làm vị ngữ: VD: Người HS giỏi nhất
lớp là nó.
Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
-Cá nhân: Đại từ có 2 loại: + Để trỏ, + Để hỏi
a Trỏ người, sự vật
b Trỏ số lượng
c Trỏ hành động tính chất sự việc
dùng để trỏ những cái gì? Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
Trang 10- Hỏi người, sự vật.
- Hỏi số lượng
- Hỏi hành động, tính
chất sự việc
(?) Các đại từ: Bao nhiêu, mấy hỏi về
gì?
(?) Các đại từ: Sao, thế nào hỏi về gì?
(?) Vậy, các đại từ để hỏi được dùng
như thế nào?
Tổng kết: Treo sơ đồ
-Đọc ghi nhớ
-Diễn giải sơ đồ
HĐ3 : Luyện tập
1a Treo bảng phụ (học
tốt văn 7 trang 50)
b.Mình (câu đầu): Ngôi
1
Mình (câu sau): Ngôi 2
2 – Hai năm trước cháu
đã gặp Bình
- Trưa nay, mẹ về với
các con.
3 – Ai cũng phải học.
- Công việc dù ra sao ta
cũng phải làm xong
- Bao nhiêu tấc đất, tấc
vàng bấy nhiêu
-Nêu yêu cầu, treo bảng phụ, giải thích ngôi thứ I,II, III, thế nào là số ít, số nhiều
-Đánh giá, treo bảng phụ -Cho HS đọc BT
-Nhận xét, sửa chữa
-Nêu yêu cầu BT
-Nhận xét, khẳng định
-Nêu yêu cầu BT
-Đánh giá, khẳng định
-Cá nhân: Lên bảng thực hiện
-Nhận xét bổ sung
-Đọc, thảo luận, trình bày -Nhận xét, bổ sung
-Cá nhân
-Cá nhân
HĐ 4 : Dặn dò -Học bài ghi(ghi nhớ)
-Làm hoàn chỉnh BT SGK
-Đọc bài đọc thêm
-Soạn: Phần chuẩn bị ở nhà bài:
Luyện tập tạo lập văn bản.
- Nghe, tự ghi nhớ