Muïc tieâu : Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chũ Hán thất ngôn tứ tuyệt II kiến thức chuẩn: 1/ Kiến thức : - Bức tranh làng quê thô dã trong [r]
Trang 1Tuần : 6 Ngày soạn:
BÀI CA CÔN SƠN ( CÔN SƠN CA – Trích ) BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.
( THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG - Tự học cĩ hướng dẫn )
I Mục tiêu :
Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tơng qua một bài thơ chũ Hán thất ngơn tứ tuyệt
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Bức tranh làng quê thơ dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tơng- người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc lâm yên Tử
- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tơng.
2/ Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngơn tứ tuyệt đường luật đã học và đọc- hiểu một văn bản cụ thể:
- Nhận biết một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngơn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
+ Kiểm diện, trật tự
(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2
bài thơ: Sông núi nước Nam và
Phò giá về kinh Cho biết tác
giả, thể thơ, vần và nội dung ý
nghĩa?
+ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
học qua 2 tác phẩm thơ Một
bài là của vị vua yêu nước, có
công lớn trong công cuộc chống
ngoại xâm, đồng thời cũng là
nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu
của thời Trần Còn 1 bài là của
danh nhân lịch sử dân tộc, đã
được UNESCO công nhận là
danh nhân văn hoá thế giới Hai
tác phẩm này là 2 sản phẩm
* Lớp trưởng báo cáo
Hai HS trả bài
Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
* Kiểm tra :
* Giới thiệu bài:
Trang 2tinh thần cao đẹp của 2 cuộc
đời lớn, 2 tâm hồn lớn, hẳn sẽ
đưa lại cho chúng ta những điều
lý thú bổ ích
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Đọc bài thơ
(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì?
Căn cứ vào đâu mà em biết?
Vần được gieo ở những câu
nào?
(?) Cho biết vài nét về tác giả
Trần Nhân Tông?
(?) Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
Cho HS đọc lại 2 câu đầu
(?) Theo em, cảnh vật được
miêu tả ở thời điểm nào trong
ngày?
(?) Cảnh tượng chung ở Phủ
Thiên Trường lúc đó ra sao?
(?) Tại sao cảnh vật lại dường
như có, dường như không?
Bình: Có lẽ lúc tác giả về thăm
quê vào dịp thu đông, có bóng
chiều, sắc màu man mác, chập
chờn nữa như không vào lúc
giao thời giữa ban ngày và ban
đêm ở chốn thôn quê, cảnh quê
Cho HS đọc 2 câu cuối
(?) Trong bức tranh quê tác giả
gợi tả hình ảnh nào để lại ấn
tượng cho em nhiều nhất?
Bình: Một bức tranh thật đẹp
Cảnh vừa có âm thanh, vừa có
màu sắc tiêu biểu cho cảnh
đồng quê lúc về chiều Cảnh
còn gợi cho chúng ta thấy một
-Đọc bài thơ, chú thích *
-Thể thất ngôn tứ tuyệt
Căn cứ vào số câu, số chữ
Vần: Câu 2,4 “Yên”
-Cá nhân
-Trong dịp vua về thăm quê
-Đọc
-Cá nhân
-Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói
-Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ
-Nghe
-Đọc, thảo luận:
+Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà
+Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người
-Nghe
HĐ2 : HD tự học:
VB “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
I/ Tìm hiểu chung:
1) Thể : Thất ngôn tứ
tuyệt
2) Vần: Câu 2,4 3) Tác giả- Tác phẩm:
Chú thích *
HĐ 3:
II /Tìm hiểu văn bản: A/N ội dung
1) Hai câu đầu:
Cảnh thôn xóm lúc chiều về sắp tối
2) Hai câu cuối:
Trang 3cuộc sống êm đềm, thanh bình.
(?) Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả trong bài
thơ?
(?) Từ đó, em hãy cho biết
miêu tả trong thơ có gì khác
miêu tả trong
-Cá nhân
-Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi
nhiều
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
văn xuôi?
(?) Qua những chi tiết, hình ảnh
được miêu tả trong bài thơ,
cảnh làng quê vào buổi chiều ở
phủ Thiên Trường trông ra ntn?
Bình: Đây là cảnh chiều ở
thôn quêđược phác hoạ đơn sơ
nhưng đậm đa sắc quê, hồn
quê
(?) Em hiểu gì về tâm hồn của
tác giả trước cảnh đó?
Cho HS đọc ghi nhớ
(?) Sau khi hiểu được giá trị của
bài thơ, em có ý nghĩ gì khi nhớ
rằng tác giả là 1 ông vua chứ
không phải là 1 dân quê?
(?) Từ sự thật về tâm hồn của
vua Trần Nhân Tông như thế,
em nghĩ gì về thời đại nhà Trần
trong lịch sử nước ta?
chi tiết phải miêu tả tỉ
mỉ, cụ thể
- Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh vì ở đây vẫn hé mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên
-Nghe
- Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình
Một điều không dễ gì có được
-Đọc ghi nhớ
- Cá nhân: Vì thực tế không ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế
- Có 1 ông vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách từng ca ngợi
-Hình ảnh tiêu biểu, cụ thể, có sức gợi tả
- Cảnh đậm đà sắc quê, hồn quê
- Tâm hồn tác giả gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
B/ Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối, tạo nhịp điệu thơ êm
ái, hài hịa,
- Sử dụng ngơn ngữ mêu tả đậm chất hội họa, làm hiện lên hình ảnh thơ đầy thi vị
- Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đĩ khắc họa hình ảnh nên thơ , bình dị
C/ ý nghĩa văn bản III/ Tiểu kết :
Ghi nhớ SGK/77.
- Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên trường là cảnh vùng quê trầm lặng mà khơng điu hiu Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự hịa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ
- Bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua
Trang 4anh minh, tài đức Trần Nhân Tông
Gv hướng dẫn HS làm BT SGK,
tr77
HS thực hiện threo yêu
HĐ 5 Củng cố- dăn dò
Các em về nhà học thuộc ghi
nhớ, học thuộc lòng bài thơ
- Nhớ được tám yếu tố Hán việt
trong VB
- Soạn bài ‘ Từ Hán việt”(tt)
Trang 5Tuần : 6 Ngày soạn:
TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo )
I Mục tiêu :
- Hi ểu được tác dụng của từ Hán việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán việt
- Cĩ ý thức sử dụng từ Hán việt đúng nghĩa, phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Tác dụng của từ Hán việt trong VB.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Thế nào là yếu tố Hán Việt?
Yếu tố HV được sử dụng ntn?
(?) Có mấy loại từ ghép HV? Cho
VD để minh hoạ
(?) Trật tự của các yếu tố trong từ
ghép HV chính phụ ntn?
* Giới thiệu bài:
Qua tiết học về từ HV, em đã
được cung cấp kiến thức về yếu tố
HV, 2 loại tư øghép HV và trật tự
của các yếu tố trong từ ghép HV
Tuy nhiên chỉ biết bấy nhiêu chưa
đủ, các em cần biết từ HV mang
sắc thái ý nghĩa gì và sử dụng nó
ntn cho phù hợp Tiết học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu những vấn đề
nêu trên
Gv:Treo bảng phụ VD
Gọi hs đọc 1a,b cho cả lớp quan
sát cáctừ HV
(?) Tại sao trong các câu văn trên
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
-Quan sát -Đọc -Thảo luận:
HĐ1: Khởi động:
HĐ2: Hình thành kiến thức
1) Sử dụng từ ngữ HV để tạo sắc thái biểu cảm:
Trang 6Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
dùng từ HV (in đậm) mà không
dùng từ thuần Việt có nghĩa tương
đương?
(?) Người ta dùng từ HV để tạo sắc
thái biểu cảm gì? Cho thêm VD
-Cho hs quan sátVD:
Không nên tiểu tiện bừa bãi mất
vệ sinh
(?) Từ HV tiểu tiện tạo sắc thái gì?
(?) Tóm lại, sử dụng từ HV có bao
nhiêu chức năng?
(?) So sánh các cặp câu trong VD
a,b Theo em, câu nào hay hơn? Vì
sao?
(?) Từ đó, ta rút ra kết luận gì khi
sử dụng từ HV?
-Nêu yêu cầu BT
(?) Tại sao người VN thích dùng từ
HV để đặt tên người, tên địa lí?
VD
(?) Thống kê tổ ( lớp) có bao nhiêu
bạn được đặt tên bằng từ HV ?
(?) Nêu 1 số tên địa lí là từ HV?
-Nêu yêu cầu
Từ thuần Việt và từ HV khác nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay thế từ HV bằng từ thuần Việt
-Cá nhân
-Cá nhân:Tao nhã, lịch sự
-Đọc ghi nhớ
-Đọc, thảo luận:
+Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh
-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
-Cá nhân
-Thảo luận -Nhận xét, bổ sung
-Thảo luận, ghi bảng -Nhận xét, bổ sung
a)Tạo sắc thái trang trọng
VD:…
b)Tạosắc thái tao nhã, lịch sự
VD:…
c)Tạo sắc thái cổ VD:…
2)Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Khi nói viết, không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
HĐ3 :Luyện tập : 3) Luyện tập :
3.1 ) (thân mẫu, mẹ):
-Mẹ
-Thân mẫu
( phu nhân, vợ):
-Phu nhân
-Vợ,
( lâm chung, sắp chết)
-Sắp chết
-Lam chung
( giáo huấn, dạy bảo)
-Giáo huấn
-Dạy bảo
3.2) Sở dĩ người Việt thích
dùng từ HV để đặt tên người, tên địa lí vì mang sắc thái trang trọng
3.3) Các từ góp phần tạo sắc thái cổ:
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
-Theo dõi, đánh giá
-Nêu yêu cầu
-Đánh giá
-Đọc BT
-Cá nhân
Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần
3.4 ) Nên thay:
bảo vệ = giữ gìn;
Mĩ lệ = đẹp đẽ
Vì: dùng từ HV như thế không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cho nên thiếu tự nhiên
-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các
BT
-Soan bài: Đặc điểm của văn biểu
cảm
+ Trả lời các câu hỏi trang 86
-Nghe và tự ghi nhớ HĐ 4 : Củng cố-Dặn dò :
Trang 9Tuần : 6 Ngày sạn:
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
- Nắm được các đặc điểm của bài văn biểu cảm
- Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm.
- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc- hiểu VB.
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Bố cục của bài văn biểu cảm
- yêu cầu của việc biểu cảm
- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp.
2/ Kĩ năng:
Nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm.
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Thế nào là văn biểu cảm?
(?) Nêu những cách biểu hiện
trong văn biểu cảm?
(?) Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều
gì?
* Giới thiệu bài:
-Như các em đã biết văn biểu cảm
là loại văn cho phép ta bộc lộ tư
tưỏng, tình cảm sâu sắc và kín đáo
của mình.Nó thuyết phục người
đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói
lên những cảm xúc của mình mà
không gò bó theo 1 khuôn khổ nhất
định Vậy văn biểu cảm có những
đặc điểm gì? Chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua tiết học hôm nay
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ1: Khởi động:
HĐ2: Hình thành kiến thức
Trang 10Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Đọc bài: Tấm gương.
(?) Bài văn biểu đạt tình cảm gì?
(?) Tìm những từ ngữ ( câu văn)
biểu hiện tình cảm đó?
(?) Bài văn này có đi vào tả cái
gương cụ thể không? Tại sao?
(?) Vậy thì để làm gì?
(?) Trong bài có chữ nào được lặp
đi lặp lại nhiêu lần? Việc lặp lại
như vậy có tác dụng gì?
(?) Phẩm chất của gương phù hợp
với tình cảm con người ở điểm
nào?
(?) Như vậy, để nói về tính trung
thực, phê phán kẻ dối trá người ta
đã mượn tấm gương để bộc lộ suy
nghĩ của mình Từ đó, em cho biết
muốn biểu cảm người ta làm thế
nào? ( phương thức biểu cảm)
(?) Bài văn này có mấy phần nói
rõ nội dung từng phần?
* Nghe và nhìn sách dò theo
-Cá nhân: Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
-Là người bạn chân thật suốt đời
-Không biết xu nịnh ai
-Dù tan xương…lòng ngay thẳng
-Cá nhân:
- Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả
-Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm người viết
-Thảo luận:
Chữ gương Chủ thể
xuyên suốt bài văn phẩm chất gương
-Thảo luận:
Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, dù sự thật đau buồn
Gương là người bạn chân thành, gắn bó thuỷ chung với con người
Cá nhân:
Chọn sự vật phù hợp với tính chất tình cảm rồi biểu hiện tình cảm của mình đ/v nó như đ/v người (gián tiếp)
-Cá nhân:
+ MB: Nêu phẩm chất
trung thực của gương
+ TB: Nêu lợi ích của
gương đ/v người trung thực ngoài gương thuỷ tinh còn gương lương tâm
+ KB: Khẳng định lại chủ
1)Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm :
-Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu
- Để biểu dạt tình cảm , người viết chọn hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng ( đồ vật, cây cối hay 1 hiện tượng nào đó) để gởi gấm tình cảm hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng
- Bố cục: 3 phẩn như mọi
bài văn khác
Trang 11Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
(?) Tình cảm và sự đánh giá của
tác giả trong bài có rõ ràng, chân
thực không? Điều đó có ý nghĩa
ntn đ/v giá trị bài văn?
-Chốt lại 4 đặc điểm trên
-Treo bảng phụ (đoạn văn của
Nguyên Hồng)
(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm
gì?
(?) Tình cảm ở đây thể hiện trực
tiếp hay gián tiếp?
(?) Em dựa vào dấu hiệu nào để
đưa ra nhận xét đó?
-Cho hs đọc văn bản: Hoa học trò.
(?) Đoạn văn miêu tả hoa phượng
nhằm mục đích gì?
(?) Tác giả có miêu tả cây phượng
như 1 loài hoa nở vào mùa hè
không?
(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm
gì? Tìm những lời văn thể hiện tình
cảm đó?
(?) Vì sao tác giả gọi hoa phượng
là hoa học trò?
(?) Hãy tìm mạch ý của bài văn?
(bố cục)
-Gợi ý:
- Đoạn 1:
+ Câu: “Phượng cứ nở, phượng
đề
-Cá nhân:
Có.Tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc Tạo nên giá trị bài văn
-Đọc lại ghi nhớ
-Đọc đoạn văn
-Cá nhân: Sự đau khổ chờ đợi mẹ về của tác giả
-Qua lời than, lời trông mong, tiếng kêu, câu hỏi biểu cảm
-Đọc văn bản
-Thảo luận:
-Ca ngợi tình cảm bạn bè thắm thiết, sâu sắc
- Không Mượn hoa phượng để bộc lộ tình cảm bạn bè
-Nỗi buồn xa bạn lúc nghỉ hè
-Buồn và nhớ người sắp xa
- Vì hoa phượng gợi bao
kỉ niệm buồn vui tuổi học trò
+ Đoạn 1: Nỗi buồn của
hoa học trò khi phượng báo hiệu mùa chia tay
+ Đoạn 2: Vai trò của
hoa phượng nơi sân trường
+ Đoạn 3: Nỗi buồn,
mong chờ các bạn hs của hoa phượng
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị
HĐ3: Luyện tập: -Văn bản: Hoa học trò.
- Đoạn 1:
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
Trang 12cứ rơi” biểu hiện cảm xúc gì? “
Sắc hoa phượng nằm ở trong hồn”
là sắc gì ?
+ Câu: “ Phượng xui ta nhớ cái
gì đâu” có phải thể hiện cảm xúc
rối bời, thẩn thờ không?
- Đoạn 2: Thể hiện cảm xúc gì? Có
phải cảm xúc trống vắng không?
- Đoạn 3: Có phải thể hiện cảm
xúc cô đơn, nhớ bạn và pha chút
dỗi hờn không?
(?) Vậy, bài văn này biểu cảm trực
tiếp hay gián tiếp?
-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh phần
luyện tập
-Soạn bài: Đề văn biểu cảm và
cách làm bài văn biểu cảm ( theo
yêu cầu trang 87, 88 )
-Cảm xúc thẩn thờ, rối bời
-Cá nhân -Cá nhân
-Cá nhân
-Cá nhân: Gián tiếp bộc lộ tình cảm
-Nghe và tự ghi nhớ
+Cảm xúc thẩn thờ, rối bời
-Đoạn 2:
+Cảm xúc trống trải
- Đoạn 3:
+ Cảm xúc cô đơn, nhớ bạn và pha chút dỗi hờn
HĐ4: Dặn dò:
Trang 13Tuần : 6 Ngày soạn:
ĐỀVĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu :
Hi ểu kiểu đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
II kiến thức chuẩn:
1/ Kiến thức :
- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm.
- Cách làm bài văn biểu cảm.
2/ Kĩ năng:
- nhận biết đề văn biểu cảm
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
III Hướng dẫn thực hiện
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung hoạt động
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Thế nào là văn biểu cảm ?
(?) Đặc điểm của văn biểu cảm?
* Giới thiệu bài:
* Chúng ta đã biết được thế nào là
văn biểu cảm và đặc điểm của văn
biểu cảm Tiết học hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu đề văn biểu cảm và
các bước làm bài văn biểu cảm
* Đọc các đề văn SGK
* Chọn chép bảng đề c
(?) Đối tượng biểu cảm và tình cảm
cần biểu hiện trong đề văn là gì ?
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
- Cá nhân
- Phát biểu cảm xúc và
HĐ1: Khởi động:
HĐ2: Hình thành kiến thức
1) Đề văn biểu cảm : Đề : Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
-Đối tượng : nụ cười của mẹ
-Tình cảm cần biểu hiện: hiền lành, thân yêu, độ lượng, ấm áp …