GV: Chèt : - Nếu như Ta với ta ở bài thơ Bạn đến chơi nhà biểu lộ niềm vui trọn vẹn, tràn đầy, lắng đọng trong t©m hån , to¶ réng trong kh«ng gian vµ thêi gian, th× Ta víi ta trong bµi t[r]
Trang 1Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 8 Ngày giảng:… /…./2009 Bài 8: Văn bản Tiết 29
Qua Đèo Ngang
( Bà Huyện Thanh Quan)
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
Thanh Quan lúc qua /'0 đầu nắm những đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú
- Thái độ: Hiểu rõ tính chất biểu cảm của bài thơ này
B chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, bảng phụ, tranh Đèo Ngang
- Trò: Học bài cũ Soạn bài mới theo CHĐH văn bản
C phương pháp
- Họat động nhóm, cá nhân
D tiến trình dạy học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
III Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
? Nêu những nét cơ bản về Bà Huyện Thanh Quan?
HS: nêu theo chú thích SGK/102
GV: Bổ sung:
- Xuất thân trong 1 gia đình quan lại nhỏ của phủ
chúa Trịnh Nổi tiếng thông minh, học giỏi và có tài
làm thơ
- Kết duyên cùng \ Nguyện Ôn – làm quan ở
huyện Thanh Quan -> Mọi nguời gọi bà là Bà Huyện
Thanh Quan
- Vua Nguyễn Huệ mến cảm tài năng đã vời vào kinh,
phong chức “ Cung trung giáo tập” ( dạy dỗ cung nhân)
- Phong cách thơ: Trang nhã, trữ tình, duyên dáng
nhà thơ nữ nổi tiếng nhất của thế kỉ XVIII, XIX Một
số tác phẩm tiêu biểu: Long thành hoài cổ, Chiều
hôm nhớ nhà, Chùa Trấn Bắc…
chiều tà, gợi lên cái cảm giác vắng lặng, buồn buồn
chấm phá, diễn tả bằng bút pháp 0 lệ Tả cảnh để gửi
I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
- Nguyễn Thị Hinh sống ở
TK XIX
- Quê: Nghi Tàm, Hà Nội
- Nữ sĩ tài danh hiếm có
Trang 2son Đối với bà cái đẹp là dĩ vãng, hiện tại vắng vẻ, hiu
quạnh, chỉ là cái bóng mờ mờ của dĩ vãng mà thôi
? Nêu một số hiểu biết của em về bài thơ ?
HS: Tự PBYK
GV:
lúc chiều tà -> Cảm xúc trào dâng -> bà HTQ đã sáng
tác bài thơ
GV: Nêu yêu cầu bài thơ: Chậm rãi, đúng nhịp, nhấn
mạnh ở những từ ngữ có giá trị gợi tả ( từ láy ĐT,TT)
Câu cuối: hạ giọng
- Đọc mẫu
GV: Yêu cầu HS quan sát bức tranh đèo Ngang
? Em biết gì về địa danh này?
HS: Chú thích SGK
? Giải thích từ Quốc quốc, gia gia? Em hiểu điển
tích về con chim quốc quốc ntn?
HS: Gt theo chú thích / 103 và chú thích 6/48
Hoạt động 2: Phân tích văn bản
GV: Treo bảng phụ ghi bài thơ
? Bài thơ 4O6 làm theo thể thơ nào? Nêu những
đặc điểm của thể thơ ấy? ( Số câu, số tiếng trong mỗi
câu, vần, nhịp, kết cấu, cặp đối)
HS: PB theo chú thích sao / SGK – 102
GV: Bổ sung thêm:
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3
- Kết cấu 4 phần: 2 câu đề, 2 câu thực, 2 câu luận, 2
câu kết
- Luật bằng trắc
HS: Quan sát trên bảng phụ
+ Tiếng thứ 2 ở C1 là thanh bằng-> bài thơ viết vần
bằng
+ Tiếng thứ 2 ở C1 là thanh trắc thì bài thơ là vần
trắc
+ Tiếng 1, 3, 5 : B - T tùy ý ( Nhất , tam , ngũ: bất
luận)
+ Tiếng 2, 4, 6 : B -T phải theo trình tự chặt chẽ (
Nhị, tứ, lục: phân minh)
- Đối: giữa 2 câu thực; 2 câu luận
+ Đối từng cặp từ trong 2 câu: VD: DT đối với DT,
GV: Cụ thể trên bảng phụ; Đối ở 2 câu thực
Lom khom 0 núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
TT - VN CDT - TRN DT CDT - CN
2 Tác phẩm
Huế nhận chức nữ quan -Viết bằng chữ Nôm
3 Đọc, chú thích
II Phân tích văn bản
1 Kết cấu, bố cục.
luật
Trang 3- Niêm: Hệ thống dọc giống nhau về thanh B-T ở từ
đôi câu: 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 ( Các tiếng 2,4,6 giống
nhau)
GV: Một bài thơ thất ngôn BC ĐL -> Phải viết đúng
niêm luật đối và những yêu cầu trên Nếu không bị coi
là thất luật
? Về bố cục của một bài thất ngôn tứ tuyệt có 4 phần,
tự: đề (hai câu đầu), thực (hai câu 3,4), luận (hai câu
5,6), kết (hai câu cuối)
? PTBĐ của bài thơ ? BC trực tiếp hay gián tiếp?
HS:
Ngang để gửi gắm tâm sự
GV: Tả cảnh ngụ tình là biện pháp quen thuộc trong
thơ trung đại
HS: Đọc 2 câu đề ( Nêu ND 2 câu đề)
? 2 câu đề cho ta biết ai là chủ thể trữ tình là ai và
chủ thể trữ tình có hành động gì? (hành động trữ
tình)?
HS: - Chủ thể trữ tình: nhà thơ
- Hành động: 70 tới Đèo Ngang và dừng chân trên
? Chủ thể trữ tình – nhà thơ dừng chân trên 4
ngắm cảnh ở đâu và vào thời điểm nào?
HS
? Em hiểu thời điểm “ Bóng xế tà” là thời gian ntn?
HS: Thời điểm: chiều muộn, hoàng hôn sắp tắt, ngày
– là ánh hào quang còn lại của 1 ngày sắp tàn
? Chúng ta đã gặp cách lựa chọn thời gian này
trong những câu thơ nào?
HS: - CD: Chiều chiều ra đứng
Vẳng nghe chim vịt
- Kiều ở lầu NB: Buồn trông chiều hôm
- Chiều hôm nhớ nhà ( bà HTQ): Chiều trời
bảng lảng bóng ”
? Thời gian chiều tà và không gian mênh mông
. gợi cho con cảm giác gì?
HS: Tự bộc lộ
GV: Đó là khoảng không gian thời gian mang tính NT
giữa Đàng trong và Đàng ngoài( Trịnh - Nguyễn phân
tranh) -> Ranh giới giữa 2 triều đại -> đó cũng là
- Bố cục: 4phần( Đề-Thực-Luận-Kết)
2 Phân tích
a, 2 câu đề
- Không gian: Đèo ngang
- Thời gian: bóng xế tà
-> Gợi tâm trạng man mác
Mang tính NT gợi nỗi buồn cô đơn
Trang 4ranh giới của 2 tâm trạng.
-> Không gian, thời gian gợi nỗi buồn nhớ, cô đơn
? Cảnh Đèo Ngang 4O6 miêu tả qua những chi tiết
nào? Những chi tiết ấy 4O6 biểu hiện bằng hình
thức NT đặc sắc nào?
HS: PBYK bảng chính
GV: Ghi chốt
? Điệp từ “ chen” giúp ta cảm nhận 4O6 điều gì?
HS: Sức sống mãnh liệt của cỏ cây rậm rạp, hoang sơ,
chen chúc nhau, từ “chen” nằm ở hai vế câu thơ có tác
đèo -> K có bàn tay con nguời
8 vậy, cảnh đèo Ngang hiện lên qua 2 câu đề
ntn?
HS: Tự bộc lộ
GV:
xa nhà, xa quê, gặp cảnh bát ngát núi rừng trên con
đèo vừa lúc buổi chiều tà, nắng đang nhạt dần Đá,
cây cỏ, lá, và hoa rậm rạp, chen chúc, cảnh vật phô
bày vẻ hoang dã, ban sơ, vắng vẻ càng khiến cho lòng
HS: Đọc 2 câu thực
? ở hai câu thực, tác giả tiếp tục miêu tả cảnh vật
Đèo Ngang, điểm nhìn của tác giả có gì thay
đổi? Cảnh vật Đèo Ngang hiện lên qua chi tiết nào?
HS: - Điểm nhìn thay đổi: từ chỗ nhìn cảnh vật Đèo
Ngang xung quanh nơi đang đứng, tác giả đẫ đứng
trên cao mà nhìn xuống, nhìn sang hai bên và nhìn ra
xã
- Xuất hiện thêm “vài chú tiều lom khom” và “chợ
mấy nhà”
? Từ nào có tác dụng gợi tả trong 2 câu thơ? Gợi tả
ntn?
HS:
làm việc
- Lác đác: Gợi sự ít ỏi, thớt, vắngvẻ
? Diễn xuôi 2 câu thơ? Nghệ thuật 4O6 sử dụng
trong 2 câu thơ? Qua đó em cảm nhận ntn về con
? cuộc sống ở đây?
(Dù có thêm bóng dáng của con có
khiến cho cảnh vật thêm ấm áp không?)
HS: Tự bộc lộ
GV
- Cảnh vật: Cỏ, cây, đá, lá, hoa
+ Điệp từ: “ Chen” phép liệt kê
+ Cách gieo vần độc đáo + Phép tiểu đối
Đầy vẻ rậm rạp, hoang sơ, vắng vẻ
b, Hai câu thực:
- Tiêu phu: lom khom 0 núi
- Nhà chợ: lác đác bên sông -> Gợi sự nhỏ nhoi, ít ỏi,
thớt
Trang 5nhỏ nhoi, ít ỏi, thớt càng khiến cho cảnh vật Đèo
Ngang trở nên buồn tẻ, quạnh hiu Hai câu thơ có đầy
đủ các yếu tố của một bức tranh sơn thuỷ hữu tình thế
0 hoang vu, vắng lặng và buồn tẻ
? Hai câu thực là phép đối rất chỉnh về nhịp, thanh,
từ loại Hãy chỉ ra điều đó?
HS thảo luận nhóm bàn 3 phút
Đáp án: - Đảo trật tự từ: vị ngữ lên đầu câu
- Từ loại: Lom khom/ KB núi/, tiều/ vài / chú,
Lác đác/ bên sông, / chợ/ mấy /nhà.
địa điểm
GV:Đó chính là nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
HS: Đọc hai câu luận
? Nếu ở hai câu thực cảnh vật 4O6 tác giả cảm
nhận bằng thị giác thì đến hai câu luận đã có sự
thay đổi thế nào? Cảnh vật 4O6 tiếp tục gợi tả
qua chi tiết nào?
HS: PBYK
GV:
chỉ gợi buồn qua hình ảnh “ bóng xế tà” thì đến đây
nét hơn qua cái nhìn cảnh vật Đúng là “Tình trong
cảnh ấy cảnh trong tình này ” Là âm thanh đấy,
âm thanh do con vật hoang dã tạo ra – tiếng quốc và
chim đa đa kêu
? Việc tác giả 41 âm thanh tiếng chim rừng gọi bày
lúc hoàng hôn xuống trên đèo vắng vào bài thơ
vậy gợi cho ta cảm giác gì?
HS: - Càng làm nổi bật cái vắng lặng im lìm trên đỉnh
Đèo Ngang lúc xế tà Qua đó giúp ta cảm nhận rõ hơn
nỗi lòng của tác giả
* HS tìm hiểu chú thích 4,5
? Quốc và gia là hai yếu tố Hán Việt, hãy giải thích?
HS:
Gia = nhà
GV: Vậy nỗi buồn ấy là gì? Nhà thơ buồn về điều gì?
Hãy gộp hai câu luận vào thành 1 câu, ta sẽ rõ ý thơ
-> nhớ thương, nước nhà, đau lòng, mỏi miệng con
quốc, cái gia gia.
- Phép đối rất chỉnh, từ láy gợi tả, phép đảo trật tự C-V
c Hai câu luận
- Cảm nhận cảnh vật bằng thính giác:
+ Âm thanh: tiếng chim quốc và đa đa
-> Da diết khắc khoải, buồn
Trang 6miệng quốc gia, quốc gia.
? vậy, nỗi buồn tác giả mạng trong mình là nỗi
nhớ, nỗi buồn gì?
HS:
chim đa đa nhớ nhà cũng chính là tiếng lòng tha thiết,
- Nêu 4 câu đầu tác giả miêu tả 1 cách khách quan
(nặng cảnh, nhẹ tình) thì đến hai câu luận này đã ngả
nghệ thuật tả cảnh ngụ tình quen thuộc trong thơ cổ
điêu luyện của tác giả Điều đó có đúng không?
HS thảo luận nhóm 3 phút
Đáp án: 1, Tài dùng chữ: sử dụng từ đồng âm: 0
= Quốc đồng âm với cuốc ( chim) Nhà = gia đồng âm
với chim đa đa
-> Quốc quốc – gia gia ->tổ quốc, gia đình
loại giống nhau, thanh điệu khác nhau
3 Đảo ngữ, phép ẩn dụ -> nhấn mạnh, khẳng định nỗi
nhớ B6 ; nhà da diết của tác giả.
GV
trạng, tả nỗi lòng Nội buồn hiu hắt, nhẹ nhàng ở đầu
bài thơ đến đây trở nên mênh mông trĩu nặng "0
cảnh vật bát ngát, vô tận của đất trời, "0 cái vắng
lặng, mớ nhạt của sự sống, cái khắc khoải, vô vọng
HS Đọc 2 câu kết:
? ở hai câu kết, toàn cảnh Đèo Ngang hiện ra qua
những chi tiết nào? Đó là không gian thế nào?
HS
mông
? Giữa không gian ấy, con lặng lẽ một mình
đối mặt với nỗi cô đơn Câu thơ nào diễn tả điều đó?
HS: Một mảnh tình riêng ta với ta
? Em hiểu mảnh tình riêng ntn? hãy phân tích cụm
từ ta với ta?
HS:
- NT: Đối, đảo ngữ, phép chơi chữ, ẩn dụ
- Lấy động tả tĩnh, lấy cảnh tả tình
d, 2 câu kết
Trang 7nhà chất chứa riêng trong lòng tác giả, không chia sẻ
cùng ai
* Cụm từ: “ ta với ta”
- Ta: Đại từ ngôi thứ nhất
- Ta có ý nghĩa: là 1 , là cá nhân
-> “ Ta với ta” là 1 mình đối diện với chính mình ->
tâm trạng cô đơn đến tột cùng của tác giả
GVBình: Hai câu thơ cuối với 14 tiếng đã gói gọn
mọi ý của bài Cảnh Đèo Ngang tổng kết ở câu
khoan thai 70 trên đỉnh đèo bỗng “dừng chân đứng
Ngang bao la, vô tận, hoang vắng cô liêu Câu thơ
cuối hé mở giúp ta hiểu thế giới riêng của nhà thơ là
thế giới hoài cổ, là nỗi lòng, là tâm trạng của nữ sĩ chỉ
trong khi đó tác giả chỉ có một mình, chỉ có ta với ta,
chỉ có mình đối diện với chình mình, với “mảnh tình
riêng”- thật cô đơn buồn tủi 2 câu thơ đã cực tả nỗi
cô đơn, xa vắng của lữ hành khi đứng trên
đỉnh đèo ngang. Phải chăng đó chính là tâm buồn
của xã hội bà đang sống, nó không phù hợp với tâm
triều Nguyễn
Hoạt đông 3: Tổng kết
? Khái quát những nét NT đặc sắc trong bài thơ?
? Đọc thơ của bà HTQ , em học tập 4O6 gì ở cách
mô tả và bộc lộ cảm xúc vủa bà HTQ trong bài thơ?
HS:* p/c Trang nhã
* Cách miêu tả:
- Chọn vị trí thích hợp: từ gần - > xa, từ trên -> 0/
Quan sát di chuyển
- Tả = cách giác quan ( mắt, tai) bằng cả sự cảm nhận
tinh tế)
* Cách bộc lộ CX trực tiếp, gián tiếp
- Đọc ghi nhớ/104
Hoạt động 4: Luyện tập
? Thuộc lòng, diễn cảm bài thơ
- Cụm từ “ ta với ta” -> Nỗi cô đơn tuyệt đối không biết chia sẻ cùng ai
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Tả cảnh ngụ tình
- Phép ẩn dụ, chơ chữ, điệp
từ , đảo ngữ, đối
- Từ ngữ chọn lọc, gợi cảm
2 Nội dung
tâm trạng hoài cổ cô đơn của BHTQ
3 Ghi nhớ / 104
IV Luyện tập
IV Củng cố: Khái quát lại nội dung bài học
V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
- Thuộc lòng bài thơ, nắm chắc ND phần ghi nhớ
Trang 8- Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về bài thơ.
- Tiết sau: Soạn Bạn đến chơi nhà
E Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn:… /…./2009 Tuần 8 Ngày giảng:… /…./2009 Bài 8: Văn bản Tiết 30
bạn đến chơi nhà
(Nguyễn Khuyến)
A mục tiêu bài học
Giúp HS:
- KIến thức: Hiểu tình cảm chân thành, đậm đà, hồn nhiên, dân dã mà sâu sắc, cảm
động của Nguyễn Khuyến đối với bạn.Hiểu tình huống tạo dựng bài thơ, giọng
điệu hóm hỉnh đùa vui của tác giả
- Thái độ: Hiểu tính biểu cảm của văn bản
B chuẩn bị
- Thầy: SGK, SGV, sách tham khảo, bảng phụ
- Trò: học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới theo CHĐH văn bản
C phương pháp
- Đọc sáng tạo, vấn đáp thảo luận, tích hợp, phân tích, bình giảng
D tiến trình dạy học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
? Thuộc lòng bài thơ "Qua Đèo Ngang" ? Nêu cảm nhận của em về hai câu kết bài thơ?
HS: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ và phân tích 2 câu cuối
III Bài mới
* GT bài: Tiết "0 chúng ta đã làm quen với Bà Huyện Thanh Quan – một
nữ sĩ tài ba nổi tiếng của nền thơ ca trung đại VN Hôm nay cô xin giới thiệu với các
em một tác gia tiêu biểu, một nhà thơ Nôm kiệt xuất của dân tộc: Nhà thơ Nguyễn Khuyến với bài thơ coi là một trong những bài thơ hay nhất nói về tình bạn từ
s đến nay Bài thơ có tựa đề: “ Bạn đến chơi nhà ”.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
? Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả ?
HS:Trả lời theo chú thích SGK
I.Tìm hiểu tác giả,tác phẩm
1 Tác giả
- 1835-1909
Trang 9GV: Chốt ghi những ý cơ bản.
+) Tên "Tam Nguyên Yên Đổ"
GV: giải thích vì sao Nguyễn Khuyến gọi là
nhà thơ của "Làng cảnh VN" vì ông có rất nhiều bài
thơ hay thấm đẫm chất quê, hồn quê, chứa đựng bao
nỗi buồn, niềm vui ẩn dật nơi thôn dã
- Một số tác phẩm thơ đặc sắc của Nguyễn Khuyến
Chùm thơ thu, ba bài: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
Bạn đến chơi nhà, khóc Dương Khuê …
? Giới thiệu vài nét về tác phẩm?
HS: Tự bộc lộ
- Khoảng thời gian khi ông cáo quan về ở ẩn -> bài
thơ viết về tình bạn hay nhất, độc đáo nhất
GV? Nêu cách đọc thơ TNBCĐL.
HS: Nêu cách đọc
Đọc dúng nhịp thơ: chủ yếu là nhịp 4/3
GV: Đọc đúng vần, nhịp \ ý câu thơ thứ 7 cách
ngắt nhịp không theo quy tắc 4/3 à là 4/1/2 Đây là
điểm sáng tạo của tác giả
- Đối với bài thơ này cần đọc với giọng vui % hồ
hởi, hóm hỉnh
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc -> nhận xét - bổ sung
GV Yêu cầu HS xem chú thích SGK
? Giải nghĩa từ “B6 cả, khôn, rốn”?
HS:
- Khôn: Không thể, khó, e rằng khó
- Rốn: Cánh hoa bao bọc cuống (vừa rụng)
GV: Nêu các dị bản khác
Họat động 2: Phân tích văn bản
GV: Treo bảng phụ chép bài thơ
? Bài thơ 4O6 viết theo PTBĐ nào ? Vì sao? Xác
định thể thơ và nêu đặc điểm của thể thơ đó?
HS * PTBĐ: Biểu cảm vì bài thơ nêu tình cảm của
Nguyễn Khuyến đối với bạn
đặc điểm của thể thơ này:
- Số chữ trong 1 câu: 7 chữ
- Vần gieo ở câu 1, 2, 4, 6, 8
- Nhịp: 4/3
- Kết cấu: Đề - thực - luận - kết
- Phép đối ở câu: 3+4 và 5+6
- Quê: Bình Lục, Hà Nam
- Nhà thơ trữ tình và trào phúng lớn
- Nhà thơ của làng cảnh VN
2 Tác phẩm
- Viết bằng chữ Nôm
- Bài thơ viết về tình bạn hay
và độc đáo nhất
3 Đọc, chú thích
II Tìm hiểu văn bản.
1 Kết cấu:
- Thể thơ:Thất ngôn bát cú
Trang 10? Kết cấu của bài thơ thất ngon bát cú U luật
gồm 4 phần: Đề - thực - luận – kết, mỗi phần 2
câu Theo em bài thơ này có tuân theo kết cấu ấy
không? Hãy chỉ rõ?
HS:
GV: - Kết cấu bài thơ theo trình tự 1/6/1 -> vận dụng
- Nhịp thơ câu 7 có sự sáng tạo: 4/1/2
GV Chúng ta phân tích bài thơ theo kết cấu trên
HS: Đọc cả bài thơ Đọc câu1
? Giọng điệu, cách ^ hô trong câu thơ có gì
đặc biệt?
HS:
Thân mật
? Cụm từ "Đã bấy lâu nay" Có ý gì, chỉ thời gian
hay bày tỏ niềm chờ đợi bạn của chủ nhà ?
HS: Cả 2 ý
? Qua giọng điệu và cách ^ hô đó cho thấy tình
cảm của tác giả đối với bạn ntn?
HS: Chân thành, gần gũi, thắm thiết
GV bình
vui mộc mạc của nhà thơ sau bao ngày tháng xa cách
nay mới gặp lại bạn hiền Chữ bác gợi lên thái độ vừa
niềm nở thân mật, vừa kính trọng Đã bấy lâu nay là
bao năm tháng? Đằng sau sự chào hỏi có lẽ là những
cùng tìm hiểu 6 câu tiếp theo
HS Đọc 6 câu tiếp theo
? Lẽ khi bạn thân lâu ngày đến chơi chủ
nhà nghĩ ngay đến việc thết đãi bạn để tỏ lòng thân
thiện, mến khách Nguyễn Khuyến cũng vậy, ông
cũng muốn thết đãi bạn cho ra trò tình
huống nào đã xảy ra ?
HS Tự bộc lộ
- Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
GV Chốt ghi:
- Trẻ đi vắng, chợ xa
Câu thơ chứa nụ 9 vui, đặt ông chủ nhà, quý
khách vào một tình huống oái oăm, khó xử Biết lấy
gì để đãi bạn đây?
? Vậy nhà thơ của chúng ta đãi bạn ntn ? Các em
dùng bút chì gạch chân những câu thơ kể, tả
- 1/ 6 /1 -> Vận dụng sáng tạo
2 Phân tích
* Câu 1.
- Giọng điệu: tự nhiên, mộc mạc
Tình cảm chân thành gần gũi, thắm thiết.
* 6 câu tiếp theo.
- Tình huống: oái oăm, khó
xử