Bài 7 Kết quả cần đạt Cảm nhận được nỗi sầu chia li, ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ cùng với giá trị nghệ thuật ngôn từ trong[r]
Trang 1Bài 7
Kết quả cần đạt
Cảm nhận được nỗi sầu chia li, ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm khát
khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ cùng với giá trị nghệ thuật ngôn từ
trong đoạn thơ trích Chinh phụ ngâm khúc; vẻ đẹp, bản lĩnh son sắt, thân phận
chìm nổi của người phụ nữ qua sự trân trọng và cảm thương của Hồ Xuân Hương
ở bài thơ Bánh trôi nước Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát.
Nắm được khái niệm quan hệ từ, các loại quan hệ từ
Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm
Ngày soạn: 03.09.2010 Ngày dạy: 27.09.2010 - Lớp 7B
Bài 7 Tiết 25.
Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hồ Xuân Hương)
1 Mục tiêu :
a.Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được phẩm chất và tài năng của t/g HXH;
- Thấy được vẻ đẹp trong trắng, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Thấy được tính chát đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ nôm Đường luật
- Nhận biết thể loại của văn bản
c.Thái độ:
- HS có thái độ quí trọng vẻ đẹp của người p/ nữ, ủng hộ tư tưởng nam nữ bình đẳng
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV :Nghiên cứu nội dung bài, soạn g/ án, tư liệu về tác giả, t.phẩm
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sgk
3 Tiến trình bài dạy :
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
* Câuhỏi: Qua VB Bài ca Côn Sơn em có nhận xét gì về cảnh Thiên nhiên ở Côn
Sơn và tâm hồn t/g Nguyễn Trãi?
* Đáp: Cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,trong thanh tĩnh, nên thơ, hấp dẫn.Nguyễn
Trãi – một tàm hồn thanh cao, yêu đát nước quê hương tha thiết.
* Giới thiệu bài (1’): Bánh trôi nước là một bài thơ tứ tuyệt thể hiện rất đầy đủ
những nét phong cách nghệ thuật riêng biệt và độc đáo của nữ sĩ Hồ Xuân Hương -
bà chúa thơ Nôm Để hiểu đươc điều đó, chúng ta vào tiết học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
? Dựa vào phần chú thích (t95), hãy nêu vài nét sơ
lược về tác giả và tác phẩm?
I.Đọc và tìm hiểu chung (5’)
1 Tác giả, tác phẩm:
- Tác giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ lai lịch), được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Trang 2- Tác phẩm: là bài thơ nổi tiếng của HXH
G
G
H
- HD đọc- đọc mẫu
- Học sinh đọc
Nhận xét
Tìm hiểu chú thích giải nghĩa từ SGK t95
2 Đọc:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm
của thể thơ đó?
- Thể thơ TNTT ( viết = chữ Nôm) k/cấu: khai,
thừa, chuyển, hợp
? Theo em bài thơ có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa
nào?
- 2 nghĩa: + Nói về bánh trôi nước
+ Nói về hình ảnh người phụ nữ
? Em hiểu như thế nào về bánh trôi nước? (SGK t95)
II Phân tích.
1.Hình ảnh bánh trôi nước và
vẻ đẹp của người phụ nữ(10’)
? Với nghĩa thứ nhất, cái bánh trôi nước được tác
giả miêu tả như thế nào?
- Màu sắc: trắng
- Hình dáng: tròn
- Khi luộc: nổi, chìm
- Khi nặn: rắn, nát
- Nhân: màu son
? Em có nhận xét gì về hình ảnh bánh trôi được miêu
tả ở đây?
- Nghĩa đen: } Chiếc bánh thật xinh xắn, hấp dẫn, được miêu
tả rất sát thực
G
H
Vậy,HXH sáng tác bài thơ này có phải để mọi
người biết về bánhtrôi nước không ? ẩn sau hình
tượng ấy, nhà thơ muốn nói tới tới ai?
- Nói về người p/nữ VN
? Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả qua những
chi tiết nào?Ở đây t/g sử dụng b/pháp NT gì?
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
=> NT: Ẩn dụ, Nhân hóa (em),
Tính từ miêu tả (trắng – tròn)
? Từ thân em khiến ta liên tưởng tới hình ảnh nào
trong ca dao?
- Hình ảnh người phụ nữ về người em, người chị,
người mẹ, người vợ hay chính số phận của nàng
Xuân Hương
? Lời thơ đó giúp ta liên tưởng tới một người phụ nữ
có hình thức như thế nào?
- Xưa nay, người phụ nữ luôn được coi là phái đẹp,
là tinh hoa của tạo hoá Bởi vậy khi nhìn chiếc
bánh trắng trong, tròn trịa, hấp dẫn kia, người ta dễ
=> Hình thức: xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng, trắng trong.
Trang 3liên tưởng tới vẻ đẹp đang độ xuân thì, với vẻ xinh
xắn, duyên dáng mà kín đáo, khiêm nhường của
người con gái nơi làng quê
?
H
Với ý nghĩa hàm ngôn đó , người phụ nữ trong xã
hội PK có được hưởng cuộc sống tốt đẹp không?
…Chúng ta vào P-2
Đọc câu 2
2 Thân phận người phụ nữ trong XHPK (12’)
- Bảy nổi ba chìm với nước non
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ trong câu
thơ trên? Tác dụng?
- HXH đã vận dụng một cáh tài tình thành ngữ Ba
chìm bảy nổi đảo thành Bảy nổi ba chìm Thành
ngữ không kết thúc ở chữ nổi mà lại kết thúc ở chữ
chìm khiến người đọc liên tưởng một cuộc đời thật
bấp bênh đầy nỗi truân chuyên, bất hạnh
=> NT: Vận dụng thành ngữ
phép đảo ngữ
*Cuộc đời chìm nổi, bấp bênh
? Câu thơ giúp em hình dung ra cuộc sống của người
phụ nữ trong XH PK như thế nào?
đầy lận đận, vất vả, truân chuyên.
?
G
Như vậy hai chữ nước non ở đây có thể hiểu ntn?
* Tích hợp môi trường:
- Không chỉ là nước luộc bánh mà còn là hoàn cảnh
xã hội, là môi trường cuộc sống đưa đẩy số phận
của người phụ nữ lúc bấy giờ => XHPK đương
thời
HS đọc hai câu thơ cuối - Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
? Em hiểu Tay kẻ nặn là ai ?2 câu thơ cuối, t/g sử
dụng p/pháp NT gì?
- Nghĩa đen: người làm bánh
- Nghĩa bóng: chồng, cha, lễ giáo PK
=> NT: Từ trái nghĩa,đại từ phiếm chỉ( Kẻ)
? Nội dung câu thơ thứ 3 cho ta hiểu thêm điều gì về
thân phận của người phụ nữ trong xã hội PK?
- Chiếc bánh ngon hay dở là phụ thuộc vào người
làm bánh Cuộc sống của người phụ nữ trong xã
hội PK cũng vậy Họ không có quyền định đoạt
cuộc đời mình mà hoàn toàn chịu sự định đoạt của
người khác Nhập gia tuỳ tục, xuất giá tòng phu,
phu tử tòng tử Sướng hay khổ, hạnh phúc hay bất
hạnh là hoàn toàn phụ thuộc vào sự định đoạt của
những người đàn ông trong gia đình, lệ thuộc vào
lễ giáo PK.Thực tế trong cuộc sống họ đã bị tước
đoạt hết tất cả mọi quyền lợi, không được làm chủ
số phận của chính mình Luật tam tòng, quan niệm
trong nam khinh nữ và cả những thế lực đen tối
trong XH luôn kìm nén, dồn đẩy họ tới cuộc sống
* Số phận người phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc vào sự định đoạt của kẻ khác.
Trang 4đầy bế tắc, khổ đau.
? Em hiểu tấm lòng son ở đây có nghĩa là gì?
- Nhân bánh màu son chính là biểu tượng cho
phẩm chất trong trắng, son sắt, thuỷ chung, chịu
thương chịu khó, giàu đức hi sinh, sống có tình có
nghĩa của người vợ, người mẹ, người chị trong gia
đình Đây cũng là một nét đẹp truyền thống đáng
quí ở người phụ nữ Việt Nam
Lòng son: (1) -> Nhân bánh (2) Tấm lòng son sắt,t/chung
? Nhận xét cách SD từ trong hai câu thơ cuối?
- ở câu 3, từ mặc dầu thể hiện một chút gì đó ngậm
ngùi, nín nhịn Nhưng sang đến câu cuối, từ mà
vẫn như thể hiện sự gắng gượng vươn lên để khẳng
định mình
=> NT: SD cặp quan hệ từ.
? Như vậy, ở 2 câu thơ cuối, tác giả muốn khẳng
định phẩm chất nào của người phụ nữ trong
XHPK?
* Phẩm chất trong trắng, son sắt, thuỷ chung trong mọi hoàn cảnh.
III Tổng kết (5’)
1 Nghệ thuật:
? Bài thơ có những nét đặc sắc nào về mặt nghệ
thuật?
- Lời thơ bình dị sử dụng hình ảnh ẩn dụ, cách nói thành ngữ tạo nên tính đa nghĩa của bài thơ
? Qua bài thơ, em nhận thấy thái độ nào của HXH
đối với người phụ nữ trong XH PK?
- Kiêu hãnh tự hào khi ca ngợi phẩm chất của
người phụ nữ; cảm thông và bất bình trước số phận
của họ
2 Nội dung:
* (Ghi nhớ SGK t95)
?
Viết về vẻ đẹp của người phụ nữ VN dưới chế độ
PK, trước HXH đã từng có Nguyễn Dữ Với Truyền
kì mạn lục, Đặng Trần Côn với chinh phụ ngâm
khúc, Nguyễn Du với Truyện Kiều
Vậy, theo em nét độc đáo trong bài thơ Bánh trôi
nước của HXH là gì?
Bài thơ đã làm ngời sáng một nhân cách cao đẹp,
một bản lĩnh kiên cường, dám nhìn thẳng vào số
phận và thách thức với hoàn cảnh sống Đẹp mà
đầy bất hạnh, dịu dàng mà đầy bản lĩnh Đó là chân
dung của người phụ nữ thời PK được HXH khắc
hoạ trong bài thơ
* Ý nghĩa:
- Bài thơ nói lên vẻ đẹp, đức hạnh và cuộc đời đầy bất hạnh khổ đau của người P/n trong XHPK khi xưa;
- Lên án,tố cáo chế độ nam quyền trong XHPK.
c Củng cố, luyện tập : (5’)
* Củng cố: Bài hôm nay , chúng ta thấy được tài năng của một nữ thi sĩ mà tài năng đươc phong là “Bà chúa thơ nôm: -Hồ Xuân Hương tiếng thơ của bà là tiếng nói ngợi ca và đấu tranh cho quyền lợi của ngời phụ nữ trong XHPK với lễ giáo hà khắc ,sự bát bình đằng về quyền của người phụ nữ trong XH xưa Tiếng
Trang 5nói dũng cảm đó lại được thể hiện qua những áng thơ nôm độc đáo và kiệt xuất về phong cách NT độc đáo vô song của một nữ thi sĩ thời trung đại
* Luyện tập: * (Tích hợp môi trường)
? Người phụ nữ trong XH ngày nay có gì khác với người p/nữ trong XHPK khi
xưa?
Không bị phân biệt đối xử; nam nữ bình quyền,bình đẳng Họ được đứng lên
làm chủ cuộc đời…nhiểu người giữ những trọng trách, cương vị cao trong XH
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
Học thuộc lòng 2 bài thơ
Làm bài tập phần luyện tập (SGK t96)
Chuẩn bị: Đọc thêm: Sau phút chia li
Trang 6
Ngày soạn: 04.09.2010 Ngày dạy: 28.09.2010 - Lớp 7B
Bài 7 Tiết 26 - Hướng dẫn đọc thêm
Văn bản: SAU PHÚT CHIA LI
(Đoàn Thị Điểm dịch)
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nhận diện được đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Cảm nhận được nỗi sầu chia li, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ; ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn
thơ trích Chinh phụ ngâm khúc.
b Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ viết theo thể ngâm khúc
- Phân ticshngheej thuật tả cảnh, tả tình trong bài thơ
c Về thái độ:
- HS có thái độ phê phán chiến tranh phi nghĩa và đồng cảm với nỗi bất hạnh của người phụ nữ trong XH xưa
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án, tư liệu tham khảo
b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sgk
3 Tiến trình bài dạy :
a.Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Nêu những nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Bài ca Côn Sơn.
* Đáp án: Bằng cách sử dụng một loạt các thủ pháp nghệ thuật (điệp từ, so sánh
miêu tả sóng đôi ), qua hình ảnh nhân vật ta giữa cảnh thiên nhiên Côn Sơn nên
thơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho thấy sự giao hoà trọn ven giữa con người và thiên nhiên; nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi
* Giới thiệu bài (1’):
Chinh phụ ngâm khúc là tác phẩm chứa chan tinh thần nhân đạo phản ánh một thời kì
loạn lạc đau thương, để lại bao xúc động trong lòng người đã hơn 250 năm nay Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu một đoạn thơ trích của tác phẩm nổi tiếng này
a Dạy nội dung bài mới:
- HS đọc chú thích (SGK t91) I.Đọc và tìm hiểu chung (5’)
? Chinh phụ ngâm khúc có nghĩa là gì? Qua chú
thích, em hiểu gì về xuất sứ của tác phẩm?
- Chinh phụ ngâm khúc: khúc ngâm của người vợ có
chông ra trận
- Có ý kiến cho rằng bản diễn nôm là của Phan Huy
Ích
- Đoạn trích học là bản diễn nôm Nhan đề đoạn
trích do người biên soạn đặt
1 Tác giả, tác phẩm:
- Tác phẩm:
+ Bản nguyên văn chữ Hán là của Đặng Trần Côn
+ Tương truyền bản diễn nôm
là của Đoàn Thị Điểm
+ Là kiệt tác trong kịch sử VHVN
Trang 7G
- HD đọc- Đọc mẫu – HS: 1-2 em đọc bài
- Lưu ý chú thích giải nghĩa từ khó (SGK t92) -> Nói về tâm trạng người vợ
? Tóm tắt nội dung chính của đoạn trích? ngay sau phút chia li, khi
chồng ra trận
? Hãy chỉ ra thể thơ của đoạn trích? Đặc điểm của
thể thơ này?
- Lưu ý: Bản chữ Hán được sáng tác theo thể thơ
khác
+ Thể thơ: Song thất lục bát
?
H
Đoạn trích có bố cục như thế nào?
- 4 câu đầu: Nỗi trống trải của lòng người trước sự
chia li
- 4 câu tiếp theo: Nỗi sót xa trong cách trở núi sông
- 4 câu cuối: Nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật
2 Bố cục đoạn trích:
- 3 phần
II Phân tích.
?
?
Lời trong đoạn thơ là lời của ai?
Trong đoạn thơ thứ nhất, người chinh phụ nói đến
sự việc nào? Câu thơ nào thể hiện rõ nhất điều đó?
+ Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
?
H
Người chinh phụ có cách xưng hô như thế nào với
chồng? Cách xưng hô đó có ý nghĩa gì?
- Chàng – thiếp -> cách xưng hô vợ chồng thân thiết
thời PK, thể hiện tình cảm vợ chồng đang độ nồng
nàn, hạnh phúc
? Trong hai câu thơ đầu tác giả còn SD thủ pháp
nghệ thuật nào?
-> NT: đối lập.(đi – về ; mưa
gió –gối chăn)
? Phép đối lập đã góp phần diễn tả hiện thực nào đã
xảy ra? Em hiểu gì về tình cảm của người vợ ở đây?
- Đối lập về hành động của con người: đi và về; đối
lập về không gian: rộng (cõi xa) và hẹp (buồng cũ),
lạnh lẽo (mưa gió) và ấm áp (chiếu chăn)
?
?
ấn tượng đầu tiên về sự chia cách mà người chinh
phụ cảm nhận được qua những hình ảnh nào?
Em có nhận xét gì về không gian được miêu tả ở
đây?
+ Đoái trông theo đã cách ngăn
+ Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
H
Màu biếc của mây cứ tuôn mãi ra càng làm cho bầu
trời cao hơn, mênh mông hơn; màu xanh của ngàn
núi cứ trải dài càng làm cho chân trời thêm xa xăm
cách trở Một không gian thật xa lạ và vô tận
? Việc miêu tả không gian ấy đã gợi tả nỗi lòng của
người chinh phụ lúc này ra sao?Đó là nỗi niểm ntn?
*Nỗi lòng trống trải cô đơn của người chinh phụ trước
sự chia li.
HS đọc 4 câu tiếp theo 2 Bốn câu tiếp theo (8’)
? Trong khúc ngâm thứ 2, tác giả diễn tả hành động
nào của con người?
+ Chốn Hàm Dương chàng còn ngoảnh lại
Trang 8Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
? Phép tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ
trên?
-> NT: đối lập.
? Diễn tả cảnh hai vợ chồng với 2 hai hành động đối
lập nhau như thế, tác giả nhằm nhấn mạnh điều gì?
- Tình cảm vợ chồng thắm thiết không muốn rời xa
->làm nổi bật bi kịch chia li của đôi lứa
? Khoảng cách về không gian giữa họ được khắc hoạ
Qua những chi tiết nào?
+Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
+ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.
?
H
Có những địa danh nào được nhắc lại nhiều lần
trong khổ thơ này? Em hiểu gì về khoảng cách giữa
hai địa danh đó?
Xem chú thích SGK
? ở đây, bến và cây lại gợi sự liên tưởng đến không
gian như thế nào?
- Không gian chia li xa xôi, cách trở
? Ngoài NT đối, trong khổ thơ này tác giả còn sử
dụng các thủ pháp nghệ thuật nữa?
-> NT: lặp, đảo, điệp từ.
? Qua các thủ pháp nghệ thuật đó, tác giả giúp ta
hiểu nỗi lòng của người chinh phụ lúc này như thế
nào?
* Nỗi nhớ nhung chất chứa kéo dài, nỗi ngậm ngùi xót
xa của người chinh phụ trong sự xa xôi cách trở.
? Đến khúc ngâm thứ 3, một không gian li biệt khác
chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
+Ngàn dâu xanh biếc 1 màu
? Cách sử dụng từ trong lời thơ ở đây có gì đặc biệt?
Cách sử dụng từ đó có sức gợi tả một không gian
như thế nào?
- Một không gian rộng lớn trải dài đơn điệu tràn
ngập một sắc xanh
-> NT: Từ láy, điệp ngữ.
? Theo em, không gian được miêu tả ở khổ thơ này có
gì khác so với không gian được miêu tả ở khổ thơ
thứ hai?
- Khổ thơ thứ hai ít nhất còn có địa danh gợi ý niệm
về sự xa cách, nhưng ở khổ thơ cuối cùng này thì sự
xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu, mất hút
vào không gian vô tận chỉ toàn một sắc xanh
Trang 9? Sắc xanh của ngàn dâu được miêu tả ở cấp độ nào?
- cấp độ tăng tiến: từ xanh xanh (xanh nhạt đơn
điệu) đến xanh ngắt (xanh đậm)
? Thông thường khi nói đến màu xanh sẽ gợi niềm vui,
niềm hi vọng và hành phúc Nhưng cái không gian
xanh của ngàn dâu trong mắt người chinh phụ ở đây
lại gợi cảm giác gì?
- Gợi lên khỏang cách chia ly, cách xa ngàn trùng
? Nỗi lòng của người chinh phụ trước không gian bao
la, thăm thẳm, mênh mông ấy được thể hiện rõ nhất
ở câu thơ nào?
+ Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
? Câu thơ cuối mang hình thức của kiểu câu nào xét
theo mục đích nói?
->NT: Câu hỏi tu từ(so sánh)
? Cách sử dụng kiểu câu ấy có tác dụng như thế nào?
- Nhấn mạnh nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật
Chữ sầu trở thành khối sầu, núi sầu mà dư vị của nó
lan toả mãi không thôi
* Nỗi sầu đau, buồn thương cho hạnh phúc dang dở.
? Đằng sau nỗi sầu li biệt ấy nỗi ẩn chứa nỗi lòng nào
của ngừi chinh phụ?
*Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ.
? Hãy khái quát những nét nghệ thuật và nội dung đặc
sắc của đoạn trích H?
III Tổng kết (5’)
1 NT: Thể thơ STLB,
phép đối lập tương
phản …
2 ND:
(Ghi nhớ SGK t93)
* Ý nghĩa: - Nỗi khổ đau của
người p/nữ trong chiến tranh
- Tố cáo chiến tranhphi nghĩa
c Củng cố,luyện tập: (4’)
* Củng cố
- Nắm được đặc điểm của thể thơ sông thất lục bát
- Hiểu được những nét đặc sắc về NT và nội dung của đoạn trích
* Luyện tập: Đọc diễn cảm đoạn trích
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Làm bài tập phần luyện tập (SGK t93)
- Chuẩn bị: Qua đèo Ngang
Trang 10-Ngày soạn: 29.09.2010 -Ngày dạy: 02.101.2010 - Lớp 7B
Bài 7 Tiết 27.
Tiếng Việt: QUAN HỆ TỪ
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức:
HS cần:
- Nắm được khái niệm QHT
- Nhận biết QHT
- Biết cách sử dụng QHT trong nói,viết và tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ
b Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu,tạo lập văn bản nói,viết
c Về thái độ:
- HS thấy được tác dụng của QHT trong việc tạo lập văn bản nói,viết
- Học sinh có ý thức sử dụng quan hệ từ khi nói và viết
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a.Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án Bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào bài mới(5’)
* Câu hỏi: Dùng từ Hán Việt có tác dụng gì?
* Đáp án:
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:
- Tạo sắ thái tôn trọng, thể hiện thái độ tôn kính
- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xưa
*Giới thiệu bài (1’): ở bậc Tiểu học, các em đã được tìm hiểu về quan hệ từ Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về quan hệ từ và cách sử dụng từ loại này
b Dạy nội dung bài mới:
I Thế nào là quan hệ từ (9’)
? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học,
hãy xác định quan hệ từ trong các
câu trên?
a, Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều
(Khánh Hoài)
? Trong VDa, từ “của” dùng để liên kết
những từ nào với nhau? Ý nghĩa của
từ của là gì?
- của: Nối phần phụ với từ trung tâm -> Quan
hệ sở hữu
? Quan hệ từ và, như trong VDb dùng
để liên kết những từ nào trong câu?
Chúng biểu thị ý nghĩa gì?
b, Hùng Vương thứ 18 có một người con gái
tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
là, như: nối giữa phần phụ với từ trung tâm
-> quan hệ so sánh
? VDc có mấy vế câu? Quan hệ từ và
có tác dụng gì trong VD đó?
c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.