1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giảng dạy lớp 2 - Tuần 21 năm 2015 - Đào Thị Như Hoa

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 256,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7 Kết quả cần đạt  Cảm nhận được nỗi sầu chia li, ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ cùng với giá trị nghệ thuật ngôn từ trong[r]

Trang 1

Bài 7

Kết quả cần đạt

 Cảm nhận được nỗi sầu chia li, ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm khát

khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ cùng với giá trị nghệ thuật ngôn từ

trong đoạn thơ trích Chinh phụ ngâm khúc; vẻ đẹp, bản lĩnh son sắt, thân phận

chìm nổi của người phụ nữ qua sự trân trọng và cảm thương của Hồ Xuân Hương

ở bài thơ Bánh trôi nước Bước đầu hiểu thể thơ song thất lục bát.

 Nắm được khái niệm quan hệ từ, các loại quan hệ từ

 Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm

Ngày soạn: 03.09.2010 Ngày dạy: 27.09.2010 - Lớp 7B

Bài 7 Tiết 25.

Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC

(Hồ Xuân Hương)

1 Mục tiêu :

a.Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được phẩm chất và tài năng của t/g HXH;

- Thấy được vẻ đẹp trong trắng, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Thấy được tính chát đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ

b Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ nôm Đường luật

- Nhận biết thể loại của văn bản

c.Thái độ:

- HS có thái độ quí trọng vẻ đẹp của người p/ nữ, ủng hộ tư tưởng nam nữ bình đẳng

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV :Nghiên cứu nội dung bài, soạn g/ án, tư liệu về tác giả, t.phẩm

b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sgk

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)

* Câuhỏi: Qua VB Bài ca Côn Sơn em có nhận xét gì về cảnh Thiên nhiên ở Côn

Sơn và tâm hồn t/g Nguyễn Trãi?

* Đáp: Cảnh trí thiên nhiên khoáng đạt,trong thanh tĩnh, nên thơ, hấp dẫn.Nguyễn

Trãi – một tàm hồn thanh cao, yêu đát nước quê hương tha thiết.

* Giới thiệu bài (1’): Bánh trôi nước là một bài thơ tứ tuyệt thể hiện rất đầy đủ

những nét phong cách nghệ thuật riêng biệt và độc đáo của nữ sĩ Hồ Xuân Hương -

bà chúa thơ Nôm Để hiểu đươc điều đó, chúng ta vào tiết học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

? Dựa vào phần chú thích (t95), hãy nêu vài nét sơ

lược về tác giả và tác phẩm?

I.Đọc và tìm hiểu chung (5’)

1 Tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Hồ Xuân Hương (chưa rõ lai lịch), được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

Trang 2

- Tác phẩm: là bài thơ nổi tiếng của HXH

G

G

H

- HD đọc- đọc mẫu

- Học sinh đọc

Nhận xét

Tìm hiểu chú thích giải nghĩa từ SGK t95

2 Đọc:

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm

của thể thơ đó?

- Thể thơ TNTT ( viết = chữ Nôm) k/cấu: khai,

thừa, chuyển, hợp

? Theo em bài thơ có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa

nào?

- 2 nghĩa: + Nói về bánh trôi nước

+ Nói về hình ảnh người phụ nữ

? Em hiểu như thế nào về bánh trôi nước? (SGK t95)

II Phân tích.

1.Hình ảnh bánh trôi nước và

vẻ đẹp của người phụ nữ(10’)

? Với nghĩa thứ nhất, cái bánh trôi nước được tác

giả miêu tả như thế nào?

- Màu sắc: trắng

- Hình dáng: tròn

- Khi luộc: nổi, chìm

- Khi nặn: rắn, nát

- Nhân: màu son

? Em có nhận xét gì về hình ảnh bánh trôi được miêu

tả ở đây?

- Nghĩa đen: } Chiếc bánh thật xinh xắn, hấp dẫn, được miêu

tả rất sát thực

G

H

Vậy,HXH sáng tác bài thơ này có phải để mọi

người biết về bánhtrôi nước không ? ẩn sau hình

tượng ấy, nhà thơ muốn nói tới tới ai?

- Nói về người p/nữ VN

? Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả qua những

chi tiết nào?Ở đây t/g sử dụng b/pháp NT gì?

- Thân em vừa trắng lại vừa tròn

=> NT: Ẩn dụ, Nhân hóa (em),

Tính từ miêu tả (trắng – tròn)

? Từ thân em khiến ta liên tưởng tới hình ảnh nào

trong ca dao?

- Hình ảnh người phụ nữ về người em, người chị,

người mẹ, người vợ hay chính số phận của nàng

Xuân Hương

? Lời thơ đó giúp ta liên tưởng tới một người phụ nữ

có hình thức như thế nào?

- Xưa nay, người phụ nữ luôn được coi là phái đẹp,

là tinh hoa của tạo hoá Bởi vậy khi nhìn chiếc

bánh trắng trong, tròn trịa, hấp dẫn kia, người ta dễ

=> Hình thức: xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng, trắng trong.

Trang 3

liên tưởng tới vẻ đẹp đang độ xuân thì, với vẻ xinh

xắn, duyên dáng mà kín đáo, khiêm nhường của

người con gái nơi làng quê

?

H

Với ý nghĩa hàm ngôn đó , người phụ nữ trong xã

hội PK có được hưởng cuộc sống tốt đẹp không?

…Chúng ta vào P-2

Đọc câu 2

2 Thân phận người phụ nữ trong XHPK (12’)

- Bảy nổi ba chìm với nước non

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ trong câu

thơ trên? Tác dụng?

- HXH đã vận dụng một cáh tài tình thành ngữ Ba

chìm bảy nổi đảo thành Bảy nổi ba chìm Thành

ngữ không kết thúc ở chữ nổi mà lại kết thúc ở chữ

chìm khiến người đọc liên tưởng một cuộc đời thật

bấp bênh đầy nỗi truân chuyên, bất hạnh

=> NT: Vận dụng thành ngữ

phép đảo ngữ

*Cuộc đời chìm nổi, bấp bênh

? Câu thơ giúp em hình dung ra cuộc sống của người

phụ nữ trong XH PK như thế nào?

đầy lận đận, vất vả, truân chuyên.

?

G

Như vậy hai chữ nước non ở đây có thể hiểu ntn?

* Tích hợp môi trường:

- Không chỉ là nước luộc bánh mà còn là hoàn cảnh

xã hội, là môi trường cuộc sống đưa đẩy số phận

của người phụ nữ lúc bấy giờ => XHPK đương

thời

HS đọc hai câu thơ cuối - Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

? Em hiểu Tay kẻ nặn là ai ?2 câu thơ cuối, t/g sử

dụng p/pháp NT gì?

- Nghĩa đen: người làm bánh

- Nghĩa bóng: chồng, cha, lễ giáo PK

=> NT: Từ trái nghĩa,đại từ phiếm chỉ( Kẻ)

? Nội dung câu thơ thứ 3 cho ta hiểu thêm điều gì về

thân phận của người phụ nữ trong xã hội PK?

- Chiếc bánh ngon hay dở là phụ thuộc vào người

làm bánh Cuộc sống của người phụ nữ trong xã

hội PK cũng vậy Họ không có quyền định đoạt

cuộc đời mình mà hoàn toàn chịu sự định đoạt của

người khác Nhập gia tuỳ tục, xuất giá tòng phu,

phu tử tòng tử Sướng hay khổ, hạnh phúc hay bất

hạnh là hoàn toàn phụ thuộc vào sự định đoạt của

những người đàn ông trong gia đình, lệ thuộc vào

lễ giáo PK.Thực tế trong cuộc sống họ đã bị tước

đoạt hết tất cả mọi quyền lợi, không được làm chủ

số phận của chính mình Luật tam tòng, quan niệm

trong nam khinh nữ và cả những thế lực đen tối

trong XH luôn kìm nén, dồn đẩy họ tới cuộc sống

* Số phận người phụ nữ hoàn toàn lệ thuộc vào sự định đoạt của kẻ khác.

Trang 4

đầy bế tắc, khổ đau.

? Em hiểu tấm lòng son ở đây có nghĩa là gì?

- Nhân bánh màu son chính là biểu tượng cho

phẩm chất trong trắng, son sắt, thuỷ chung, chịu

thương chịu khó, giàu đức hi sinh, sống có tình có

nghĩa của người vợ, người mẹ, người chị trong gia

đình Đây cũng là một nét đẹp truyền thống đáng

quí ở người phụ nữ Việt Nam

Lòng son: (1) -> Nhân bánh (2) Tấm lòng son sắt,t/chung

? Nhận xét cách SD từ trong hai câu thơ cuối?

- ở câu 3, từ mặc dầu thể hiện một chút gì đó ngậm

ngùi, nín nhịn Nhưng sang đến câu cuối, từ mà

vẫn như thể hiện sự gắng gượng vươn lên để khẳng

định mình

=> NT: SD cặp quan hệ từ.

? Như vậy, ở 2 câu thơ cuối, tác giả muốn khẳng

định phẩm chất nào của người phụ nữ trong

XHPK?

* Phẩm chất trong trắng, son sắt, thuỷ chung trong mọi hoàn cảnh.

III Tổng kết (5’)

1 Nghệ thuật:

? Bài thơ có những nét đặc sắc nào về mặt nghệ

thuật?

- Lời thơ bình dị sử dụng hình ảnh ẩn dụ, cách nói thành ngữ tạo nên tính đa nghĩa của bài thơ

? Qua bài thơ, em nhận thấy thái độ nào của HXH

đối với người phụ nữ trong XH PK?

- Kiêu hãnh tự hào khi ca ngợi phẩm chất của

người phụ nữ; cảm thông và bất bình trước số phận

của họ

2 Nội dung:

* (Ghi nhớ SGK t95)

?

Viết về vẻ đẹp của người phụ nữ VN dưới chế độ

PK, trước HXH đã từng có Nguyễn Dữ Với Truyền

kì mạn lục, Đặng Trần Côn với chinh phụ ngâm

khúc, Nguyễn Du với Truyện Kiều

Vậy, theo em nét độc đáo trong bài thơ Bánh trôi

nước của HXH là gì?

Bài thơ đã làm ngời sáng một nhân cách cao đẹp,

một bản lĩnh kiên cường, dám nhìn thẳng vào số

phận và thách thức với hoàn cảnh sống Đẹp mà

đầy bất hạnh, dịu dàng mà đầy bản lĩnh Đó là chân

dung của người phụ nữ thời PK được HXH khắc

hoạ trong bài thơ

* Ý nghĩa:

- Bài thơ nói lên vẻ đẹp, đức hạnh và cuộc đời đầy bất hạnh khổ đau của người P/n trong XHPK khi xưa;

- Lên án,tố cáo chế độ nam quyền trong XHPK.

c Củng cố, luyện tập : (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay , chúng ta thấy được tài năng của một nữ thi sĩ mà tài năng đươc phong là “Bà chúa thơ nôm: -Hồ Xuân Hương tiếng thơ của bà là tiếng nói ngợi ca và đấu tranh cho quyền lợi của ngời phụ nữ trong XHPK với lễ giáo hà khắc ,sự bát bình đằng về quyền của người phụ nữ trong XH xưa Tiếng

Trang 5

nói dũng cảm đó lại được thể hiện qua những áng thơ nôm độc đáo và kiệt xuất về phong cách NT độc đáo vô song của một nữ thi sĩ thời trung đại

* Luyện tập: * (Tích hợp môi trường)

? Người phụ nữ trong XH ngày nay có gì khác với người p/nữ trong XHPK khi

xưa?

 Không bị phân biệt đối xử; nam nữ bình quyền,bình đẳng Họ được đứng lên

làm chủ cuộc đời…nhiểu người giữ những trọng trách, cương vị cao trong XH

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

 Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ

 Học thuộc lòng 2 bài thơ

 Làm bài tập phần luyện tập (SGK t96)

 Chuẩn bị: Đọc thêm: Sau phút chia li

Trang 6

Ngày soạn: 04.09.2010 Ngày dạy: 28.09.2010 - Lớp 7B

Bài 7 Tiết 26 - Hướng dẫn đọc thêm

Văn bản: SAU PHÚT CHIA LI

(Đoàn Thị Điểm dịch)

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nhận diện được đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

- Cảm nhận được nỗi sầu chia li, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ; ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn

thơ trích Chinh phụ ngâm khúc.

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ viết theo thể ngâm khúc

- Phân ticshngheej thuật tả cảnh, tả tình trong bài thơ

c Về thái độ:

- HS có thái độ phê phán chiến tranh phi nghĩa và đồng cảm với nỗi bất hạnh của người phụ nữ trong XH xưa

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án, tư liệu tham khảo

b Chuẩn bị của HS: Học bài cũ Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sgk

3 Tiến trình bài dạy :

a.Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Nêu những nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Bài ca Côn Sơn.

* Đáp án: Bằng cách sử dụng một loạt các thủ pháp nghệ thuật (điệp từ, so sánh

miêu tả sóng đôi ), qua hình ảnh nhân vật ta giữa cảnh thiên nhiên Côn Sơn nên

thơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho thấy sự giao hoà trọn ven giữa con người và thiên nhiên; nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi

* Giới thiệu bài (1’):

Chinh phụ ngâm khúc là tác phẩm chứa chan tinh thần nhân đạo phản ánh một thời kì

loạn lạc đau thương, để lại bao xúc động trong lòng người đã hơn 250 năm nay Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu một đoạn thơ trích của tác phẩm nổi tiếng này

a Dạy nội dung bài mới:

- HS đọc chú thích (SGK t91) I.Đọc và tìm hiểu chung (5’)

? Chinh phụ ngâm khúc có nghĩa là gì? Qua chú

thích, em hiểu gì về xuất sứ của tác phẩm?

- Chinh phụ ngâm khúc: khúc ngâm của người vợ có

chông ra trận

- Có ý kiến cho rằng bản diễn nôm là của Phan Huy

Ích

- Đoạn trích học là bản diễn nôm Nhan đề đoạn

trích do người biên soạn đặt

1 Tác giả, tác phẩm:

- Tác phẩm:

+ Bản nguyên văn chữ Hán là của Đặng Trần Côn

+ Tương truyền bản diễn nôm

là của Đoàn Thị Điểm

+ Là kiệt tác trong kịch sử VHVN

Trang 7

G

- HD đọc- Đọc mẫu – HS: 1-2 em đọc bài

- Lưu ý chú thích giải nghĩa từ khó (SGK t92) -> Nói về tâm trạng người vợ

? Tóm tắt nội dung chính của đoạn trích? ngay sau phút chia li, khi

chồng ra trận

? Hãy chỉ ra thể thơ của đoạn trích? Đặc điểm của

thể thơ này?

- Lưu ý: Bản chữ Hán được sáng tác theo thể thơ

khác

+ Thể thơ: Song thất lục bát

?

H

Đoạn trích có bố cục như thế nào?

- 4 câu đầu: Nỗi trống trải của lòng người trước sự

chia li

- 4 câu tiếp theo: Nỗi sót xa trong cách trở núi sông

- 4 câu cuối: Nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật

2 Bố cục đoạn trích:

- 3 phần

II Phân tích.

?

?

Lời trong đoạn thơ là lời của ai?

Trong đoạn thơ thứ nhất, người chinh phụ nói đến

sự việc nào? Câu thơ nào thể hiện rõ nhất điều đó?

+ Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn

?

H

Người chinh phụ có cách xưng hô như thế nào với

chồng? Cách xưng hô đó có ý nghĩa gì?

- Chàng – thiếp -> cách xưng hô vợ chồng thân thiết

thời PK, thể hiện tình cảm vợ chồng đang độ nồng

nàn, hạnh phúc

? Trong hai câu thơ đầu tác giả còn SD thủ pháp

nghệ thuật nào?

-> NT: đối lập.(đi – về ; mưa

gió –gối chăn)

? Phép đối lập đã góp phần diễn tả hiện thực nào đã

xảy ra? Em hiểu gì về tình cảm của người vợ ở đây?

- Đối lập về hành động của con người: đi và về; đối

lập về không gian: rộng (cõi xa) và hẹp (buồng cũ),

lạnh lẽo (mưa gió) và ấm áp (chiếu chăn)

?

?

ấn tượng đầu tiên về sự chia cách mà người chinh

phụ cảm nhận được qua những hình ảnh nào?

Em có nhận xét gì về không gian được miêu tả ở

đây?

+ Đoái trông theo đã cách ngăn

+ Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.

H

Màu biếc của mây cứ tuôn mãi ra càng làm cho bầu

trời cao hơn, mênh mông hơn; màu xanh của ngàn

núi cứ trải dài càng làm cho chân trời thêm xa xăm

cách trở Một không gian thật xa lạ và vô tận

? Việc miêu tả không gian ấy đã gợi tả nỗi lòng của

người chinh phụ lúc này ra sao?Đó là nỗi niểm ntn?

*Nỗi lòng trống trải cô đơn của người chinh phụ trước

sự chia li.

HS đọc 4 câu tiếp theo 2 Bốn câu tiếp theo (8’)

? Trong khúc ngâm thứ 2, tác giả diễn tả hành động

nào của con người?

+ Chốn Hàm Dương chàng còn ngoảnh lại

Trang 8

Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang

? Phép tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ

trên?

-> NT: đối lập.

? Diễn tả cảnh hai vợ chồng với 2 hai hành động đối

lập nhau như thế, tác giả nhằm nhấn mạnh điều gì?

- Tình cảm vợ chồng thắm thiết không muốn rời xa

->làm nổi bật bi kịch chia li của đôi lứa

? Khoảng cách về không gian giữa họ được khắc hoạ

Qua những chi tiết nào?

+Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương

+ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng.

?

H

Có những địa danh nào được nhắc lại nhiều lần

trong khổ thơ này? Em hiểu gì về khoảng cách giữa

hai địa danh đó?

Xem chú thích SGK

? ở đây, bến và cây lại gợi sự liên tưởng đến không

gian như thế nào?

- Không gian chia li xa xôi, cách trở

? Ngoài NT đối, trong khổ thơ này tác giả còn sử

dụng các thủ pháp nghệ thuật nữa?

-> NT: lặp, đảo, điệp từ.

? Qua các thủ pháp nghệ thuật đó, tác giả giúp ta

hiểu nỗi lòng của người chinh phụ lúc này như thế

nào?

* Nỗi nhớ nhung chất chứa kéo dài, nỗi ngậm ngùi xót

xa của người chinh phụ trong sự xa xôi cách trở.

? Đến khúc ngâm thứ 3, một không gian li biệt khác

chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

+Ngàn dâu xanh biếc 1 màu

? Cách sử dụng từ trong lời thơ ở đây có gì đặc biệt?

Cách sử dụng từ đó có sức gợi tả một không gian

như thế nào?

- Một không gian rộng lớn trải dài đơn điệu tràn

ngập một sắc xanh

-> NT: Từ láy, điệp ngữ.

? Theo em, không gian được miêu tả ở khổ thơ này có

gì khác so với không gian được miêu tả ở khổ thơ

thứ hai?

- Khổ thơ thứ hai ít nhất còn có địa danh gợi ý niệm

về sự xa cách, nhưng ở khổ thơ cuối cùng này thì sự

xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu, mất hút

vào không gian vô tận chỉ toàn một sắc xanh

Trang 9

? Sắc xanh của ngàn dâu được miêu tả ở cấp độ nào?

- cấp độ tăng tiến: từ xanh xanh (xanh nhạt đơn

điệu) đến xanh ngắt (xanh đậm)

? Thông thường khi nói đến màu xanh sẽ gợi niềm vui,

niềm hi vọng và hành phúc Nhưng cái không gian

xanh của ngàn dâu trong mắt người chinh phụ ở đây

lại gợi cảm giác gì?

- Gợi lên khỏang cách chia ly, cách xa ngàn trùng

? Nỗi lòng của người chinh phụ trước không gian bao

la, thăm thẳm, mênh mông ấy được thể hiện rõ nhất

ở câu thơ nào?

+ Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

? Câu thơ cuối mang hình thức của kiểu câu nào xét

theo mục đích nói?

->NT: Câu hỏi tu từ(so sánh)

? Cách sử dụng kiểu câu ấy có tác dụng như thế nào?

- Nhấn mạnh nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật

Chữ sầu trở thành khối sầu, núi sầu mà dư vị của nó

lan toả mãi không thôi

* Nỗi sầu đau, buồn thương cho hạnh phúc dang dở.

? Đằng sau nỗi sầu li biệt ấy nỗi ẩn chứa nỗi lòng nào

của ngừi chinh phụ?

*Nỗi oán hận chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người chinh phụ.

? Hãy khái quát những nét nghệ thuật và nội dung đặc

sắc của đoạn trích H?

III Tổng kết (5’)

1 NT: Thể thơ STLB,

phép đối lập tương

phản …

2 ND:

(Ghi nhớ SGK t93)

* Ý nghĩa: - Nỗi khổ đau của

người p/nữ trong chiến tranh

- Tố cáo chiến tranhphi nghĩa

c Củng cố,luyện tập: (4’)

* Củng cố

- Nắm được đặc điểm của thể thơ sông thất lục bát

- Hiểu được những nét đặc sắc về NT và nội dung của đoạn trích

* Luyện tập: Đọc diễn cảm đoạn trích

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Làm bài tập phần luyện tập (SGK t93)

- Chuẩn bị: Qua đèo Ngang

Trang 10

-Ngày soạn: 29.09.2010 -Ngày dạy: 02.101.2010 - Lớp 7B

Bài 7 Tiết 27.

Tiếng Việt: QUAN HỆ TỪ

1 Mục tiêu :

a Về kiến thức:

HS cần:

- Nắm được khái niệm QHT

- Nhận biết QHT

- Biết cách sử dụng QHT trong nói,viết và tạo liên kết giữa các đơn vị ngôn ngữ

b Về kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu,tạo lập văn bản nói,viết

c Về thái độ:

- HS thấy được tác dụng của QHT trong việc tạo lập văn bản nói,viết

- Học sinh có ý thức sử dụng quan hệ từ khi nói và viết

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a.Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án Bảng phụ

b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào bài mới(5’)

* Câu hỏi: Dùng từ Hán Việt có tác dụng gì?

* Đáp án:

Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:

- Tạo sắ thái tôn trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xưa

*Giới thiệu bài (1’): ở bậc Tiểu học, các em đã được tìm hiểu về quan hệ từ Tiết học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về quan hệ từ và cách sử dụng từ loại này

b Dạy nội dung bài mới:

I Thế nào là quan hệ từ (9’)

? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học,

hãy xác định quan hệ từ trong các

câu trên?

a, Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều

(Khánh Hoài)

? Trong VDa, từ “của” dùng để liên kết

những từ nào với nhau? Ý nghĩa của

từ của là gì?

- của: Nối phần phụ với từ trung tâm -> Quan

hệ sở hữu

? Quan hệ từ và, như trong VDb dùng

để liên kết những từ nào trong câu?

Chúng biểu thị ý nghĩa gì?

b, Hùng Vương thứ 18 có một người con gái

tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết

hiền dịu (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

là, như: nối giữa phần phụ với từ trung tâm

-> quan hệ so sánh

? VDc có mấy vế câu? Quan hệ từ và

có tác dụng gì trong VD đó?

c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w