1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy lớp 2 - Tuần 34 năm 2012

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 195,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy- học Tranh, ảnh giới thiệu một số nghề nghiệp III/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: GV cho HS kể một việc tốt của em hoặc -HS kể một vi[r]

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012

Tập đọc: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I/ Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) HS khá, giỏi trả lời được CH5

II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ: Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ

Lượm trả lời câu hỏi về nội dung bài

2.Bài mới:

HĐ1: Luyện đọc

a Đọc từng câu

Hướng dẫn HS đọc các từ khó

b Đọc từng đoạn trước lớp

Hướng dẫn ngắt nghỉ các câu dài

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: )

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Tiết 2

Câu 1: Bác nhân làm nghề gì?

Câu 2: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của

bác như thế nào ?

Các bạn xúm đông lại…rực rỡ sắc màu

Câu 3: Vì sao bác Nhân định chuyển về

quê?

H thêm: Bạn nhỏ trong truyện có thái độ

như thế nào khi nghe tin bác Nhận định

chuyển về quê làm ruộng ?

Câu 4: Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để

bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối

cùng ?

- Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là

người thế nào?

Câu 5: (HS khá, giỏi)

HĐ3 Luyện đọc lại

HĐ4 Củng cố, dặn dò

Em thích nhân vật nào trong câu chuyện

-HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc nối tiếp câu Luyện đọc từ khó: Sào nứa, xúm lại, nặn, làm ruộng, suýt khóc, …

- Đọc tiếp nối đoạn Luyện đọc các câu dài: +Tôi suýt khóc, / nhưng cố tỏ ra bình tĩnh: // +Bác đừng về // Bác …đồ chơi /… chúng cháu.+Nhưng độ này/… của bác nữa //

Cháu mua /… cùng mua //

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: )

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố

- Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác Các bạn ngắm

đồ chơi, tò mò xem hai bàn tay khéo léo tạo nên những con giống rực rỡ sắc màu

-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện, chả mấy

ai mua đồ chơi của bác nữa

- Bạn suýt khóc vì buồn cố tạo ra bình tĩnh nói với bác: “Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.”

- Bạn đập con lợn đất đếm được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ số tiền, nhờ mấy bạn nhỏ trong lớp mua giúp đồ chơi của bác

-Bạn rất nhân hậu, thương người, dám chi số tiền dành dụm của mình để mang lại niềm vui cho người khác

2 nhóm HS phân vai đọc lại câu chuyện

*VD:

-Thích bạn nhỏ trong truyện Vì bạn tốt bụng,

Trang 2

Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ( Tiếp theo )

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép chia

- Nhận biết một phần mấy của một số

II/Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung các bài tập lên bảng.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1Bài cũ: Cho HS làm bài tập 2, 3/172

2.Bài mới:

HĐ1Hướng dẫn ôn tập

Bài 1/173: Tính nhẩm

Tổ chức thực hiện BT dưới dạng trò chơi

“Đố bạn” Xong, gọi vài HS nêu quan hệ

nhân, chia

Bài 2/ 173: Tính

Gọi 2HS lên bảng, các HS khác làm vào

vở

Gọi vài HS nêu cách tính giá trị biểu thức

Bài 3 /173:

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

Bài 4 173: Hình nào được khoanh vào 1

số hình vuông ? (Nếu còn thời gian)

4

Bài 5: (nếu còn thời gian)

- Yêu cầu hS nhận xét về đặc điểm của số

0 trong phép cộng, trừ, nhân, chia

HĐ2 Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học Dặn HS làm phần BT

còn lại

HS làm bài tập 2,3/172

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Trò chơi đố bạn

4 x 9 = 36

36 : 4 = 9 Lấy tích 36 chia cho thừa số ( 4 ) được thương là thừa số kia ( 9 )

- HS nêu yêu cầu, làm bài tập vào vở; 2HS lên bảng

2 x 2 x 3 = 4 x 3 = 12; 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 9 -Thực hiện từ trái qua phải

- HS đọc đề

- 27 bút chì màu chia đều cho 3 nhóm

- Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu ?

- 1em lên bảng - lớp b/c

- HS nêu yêu cầu

- Hình ở phần b có 1/ 4 số hình vuông được khoanh vào

- HS nêu yêu cầu - thi đua nêu số

- Nhận xét: Số nào cộng với 0 cũng bằng chính

số đó.; số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó; 0 nhân với số nào cũng bằng 0; 0 chia cho bất kì

số nào khác 0 cũng bằng 0

Trang 3

Tập viết: ÔN CÁC CHỮ HOA : A, M, N, Q, V ( kiểu 2 )

I/ Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố kĩ năng viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V ( kiểu 2 )

- Ôn cách nối nét từ các chữ hoa ( kiểu 2 ) sang các chữ thường đứng liền sau

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu các chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2 ) đặt trong khung chữ ( như SGK )

- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: Cho HS viết b/c V, Việt Nam thân

yêu

2.Bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV nhắc lại cách viết chữ hoa A, M, N, Q,

V ( kiểu 2 )

- Hướng dẫn HS ôn lại quy trình viết

- Hướng dẫn viết trên bảng con

HĐ2:Hướng dẫn viết từ ngữ ứng dụng

- GV giới thiệu các từ ngữ ứng dụng:

Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh

- Nêu: Nguyễn Ái Quốc là tên của Bác Hồ

trong thời kì Bác hoạt động bí mật ở nước

ngoài

- Hướng dẫn quan sát nhận xét

Hướng dẫn viết vào vở tập viết

3.Củng cố-Dặn dò:

GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà hoàn

thành nội dung luyện viết

- HS thực hiện yêu cầu

-HS nêu lại cách viết chữ hoa A, M, N, Q,V ( kiểu 2 )

-HS nêu lại quy trình viết

- Viết bảng con chữ hoa A, M, N, Q,V ( kiểu 2 )

- HS đọc từ : Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh

* HS lần lượt nêu:

- Độ cao của các chữ cái

- Cách đánh dấu thanh

- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng )

- Cách nối nét giữa các chữ.

* HS viết vào vở

-Viết 5 chữ cái hoa A, M, N, Q, V ( Kiểu 2) Mỗi chữ 1 dòng cỡ nhỏ; 3 tên riêng, mỗi tên riêng 1 dòng

Trang 4

Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2012

Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS

Biết xem đồng hồ ( khi kim phút chỉ số 12, số 3 hoặc số 6 )

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có gắn với các số đo

II/ Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn nội dung các bài tập , mặt đồng hồ

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: GV cho HS làm bài tập 2, 3 / 173

2 Bài mới:

HĐ1 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: a) Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

b) (nếu còn thời gian) Vào buổi chiều, hai

đồng hồ nào chỉ cùng giờ?

Bài 2:

Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, trình bày

bài giải vào vở

- Bài cho biết gì ?

Bài hỏi gì ?

- Làm thế nào để tìm số lít nước mắm can to

đựng ?

Bài 3:

Thực hiện tương tự bài 3

Bài 4: (a, b) Viết mm, cm, dm, m, hoặc km

vào chỗ chấm thích hợp:

HĐ2 Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm phần

BT còn lại

HS làm bài tập 2,3 / 173

HS nêu yêu cầu bài tập

A/ 6 giờ 30 phút; B/ 5 gìờ 15 phút;

C/10 giờ; D/ 8 giờ 30 phút

- E - A ; G - C; D - B

HS đọc đề nêu tóm tắt đề - làm vở

- Can bé đựng 10 l nước mắm; can to đựng nhiều hơn can bé 5l nước mắm

- Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít nước mắm ?

- Thực hiện phép cộng

HS đọc đề toán, phân tích đề, trình bày bài giải

Đọc yêu cầu bài tập

a/ 15cm;b/ 15m; c/ 174 km; d/ 15mm e/ 15cm

Trang 5

Chính tả: ( Nghe - viết ) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “ Người làm đò chơi”

II/ Đồ dùng dạy - học:

Viết sẵn nội dung các bài tập 2a , 2b

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: GV đọc các từ: hoa sen - xen kẽ; say

sưa - ngày xưa; kim tiêm- trái tim; tiến bộ- tín

hiệu

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết

1 Hướng dẫn HS chuẩn bị

GV đọc bài chính tả

Tìm tên riêng trong bài chính tả

Tên riêng của người phải viết thế nào ?

- Hướng dẫn HS viết chữ khó trên bảng con

2 GV đọc bài cho HS viết

3 Chấm, chữa bài

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

2 Điền vào chỗ trống:

b)ong hay ông?

Phép cộng, cọng rau

Cồng chiêng, còng lưng

GV nhận xét

3 Điền vào chỗ trống:

HĐ3.Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà luyện viết

các chữ đã viết sai, làm tiếp các BT còn lại

HS viết trên bảng con, 2 HS lên bảng

- 2 HS đọc bài viết 1 lần

- Nhân

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS viết b/c: nặn, xuất hiện, chuyển nghề, ruộng, buổi, cuối, bột màu, để dành

- HS viết bài

- HS đổi vở, dùng bút chì chấm bài, chữa lỗi

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1HS lên bảng- lớp làm VBT

a) chăng hay trăng?

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

Ca dao b)ong hay ông?

Phép cộng, cọng rau Cồng chiêng, còng lưng

HS đọc yêu cầu bài 3 - làm vở bài tập

HS lần lượt nêu kết quả

*******************************

Luyện đọc viết: ĐÁP LỜI AN ỦI KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói: thực hành đáp lời an ủi

* Dành cho HS giỏi: - Rèn kĩ năng viết: Luyện viết một đoạn văn ngắn kể lại việc làm tốt của em hoặc của bạn em

Trang 6

Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2012

Tập đọc: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I/ Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo ( trả lời được câu hỏi 1, 2 )

II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: Cho HS nối tiếp đọc 3 đoạn bài

“Người làm đồ chơi”, sau đó nêu nhận xét :

Bạn nhỏ trong truyện là người như thế nào?

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1 Luyện đọc

a) Đọc từng câu

- Hướng dẫn đọc các từ khó

b) Đọc từng đoạn trước lớp

Hướng dẫn cách đọc đoạn

- Yêu cầu đọc đoạn kết hợp đọc chú giải:

trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẩn, rụt rè, từ

tốn

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

e) Lớp đọc đồng thanh

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Không khí và bầu trời mùa xuân trên

đồng cỏ ba Vì đẹp như thế nào ?

Câu 2: - Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm đàn bê con con đối với anh Giáo

- Tìm …thể hiện tình cảm của bê đực?

Tìm … thể hiện ình cảm của bê cái

Câu 3 (HS khá, giỏi )Theo em , vì sao đàn bê

yêu quý anh Hồ Giáo như vậy ?

HĐ3 Luyện đọc lại

HĐ4.Củng cố, dặn dò:

- GV nêu nội dung bài văn

- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp

tục luyện đọc bài văn

HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài Người làm

đồ chơi, sau đó nêu nhận xét : Bạn nhỏ trong truyện là người như thế nào?

- HS nối tiếp đọc câu Luyện đọc: giữ nguyên, trong lành, cao vút, quanh quẩn, nhảy quẩng, nũng nịu …

- HS đọc tiếp nối đoạn Luyện đọc:

Giống như … / đàn bê…Hồ giáo // đùa nghịch // … khỏe mạnh, / … ngừng ăn / lên/ … đuổi nhau / … quanh anh //

- HS đọc chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp đọc đồng thanh

HS đọc và trả lời câu hỏi

- Không khí trong lành ngọt và rất ngọt ngào Bầu trời cao vút trập trùng những đám mây trắng

- Đàn bê quanh quẩn bên anh Giống như những đứa trẻ quấn quýt … đùa nghịch

- Những con bê đực … xung quanh anh Thỉnh thoảng….quơ quơ chân lên đòi bế

- Đàn bê yêu quý anh vì anh yêu quý chúng, chăm bẵm chúng như con

- 3HS thi đọc lại bài văn

Trang 7

Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG ( Tiếp theo )

I/Mục tiêu:

- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động

- Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị kg; km

I/ Đồ dùng dạy - học: Viết nội dung các bài tập lên bảng.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: Cho HS làm bài tập 2,3/ 174

2.Bài mới:

HĐ1Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

Yêu cầu HS đọc bảng, nhận biết các thông tin

được cho trong bảng để trả lời các câu hỏi,

chẳng hạn:

- Hà làm việc gì?

- Trong thời gian bao lâu? (4 giờ)

- So sánh các khoảng thời gian dành cho các

hoạt động nêu trong bảng Từ đó kết luận

Bài 2: (nếu còn thời gian)

Tóm tắt:

Bình cân nặng : 27kg

Hải nặng hơn Bình : 5 kg

Hải cân nặng : … kg?

Bài 3:Hướng dẫn HS phân tích đề, cho HS làm

bài vào vở

Bài 4 (nếu còn thời gian)

Trạm bơm bắt đầu bơm bơm nước từ lúc nào?

Trạm bơm phải bơm nước trong bao lâu?

-Bắt đầu bơm từ lúc 9 giờ, phải bơm trong 6

giờ, như vậy sau 6 giờ mới bơm xong Muốn

biết sau 6 giờ nữa là mấy giờ, ta làm tính gì?

HĐ3Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm các bài

tập còn lại

2HS làm bài

HS nêu yêu cầu bài tập 1 Đại diện trả lời

- học

- 4 giờ

-Thời gian dành cho hoạt động học nhiều nhất

- HS đọc bài tập, tóm tắt đề, trình bày bài giải trên bảng con, 1HS lên bảng Bài giải

Hải cân nặng là:

27 + 5 = 32 ( kg ) Đáp số: 32 kg

HS đọc đề, quan sát hình biểu diễn Giải:

Nhà Phương cách xã Đình Xá là:

20 -11 = 9 ( dm ) Đáp số: 9 dm

HS đọc đề toán

- … lúc 9 giờ

- … 6 giờ

- 1 HS lên bảng, các hS khác làm vào vở Giải:

Bơm xong lúc:

9 + 6 = 15 ( giờ )

15 giờ hay 3 giờ chiều

Đáp số: 3 giờ chiều

Trang 8

Kể chuyện: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I/ Mục tiêu

- Dựa vào nội dung tóm tắt, kể lại được từng đoạn câu chuyện “Người làm đồ chơi”

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

II Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn nội dung vắn tắt 3 đoạn của câu chuỵên trong SGK III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: 3HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn

truyện Bóp nát quả cam (HS 1 kể 2 đoạn 1 và

2), trả lời câu hỏi gắn với nội dung từng đoạn

2.Bài mới:

HĐ1Hướng dẫn kể chuyện

1 Dựa vào nội dung tóm tắt , kể lại từng

đoạn câu chuyện

HS đọc yêu cầu kể chuyện và nội dung tóm

tắt từng đoạn

- Kể từng đoạn truyện trong nhóm

- Thi kể từng đoạn truyện trước lớp

2.Kể toàn bộ câu chuyện (HS khá, giỏi)

- Hướng dẫn HS nhận xét về các mặt nội

dung, cách thể hiện

- Bình chọn những HS kể hay nhất

HĐ2 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại

chuyện cho người thân nghe

HS thực hiện yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

Đọc nội dung tóm tắt : a) Đoạn 1: Cuộc sống vui vẻ của bác Nhân b) Đoạn 2: Bác Nhân định chuyển nghề c) Đoạn 3: Buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân

-Kể từng đoạn truyện trong nhóm

- Thi kể từng đoạn truyện trước lớp

- HS khá, giỏi ở các tổ thi đua kể toàn bộ câu chuyện

-Lớp nhận xét

Trang 9

Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012

Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ Mục tiêu:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng

- Biết vẽ hình theo mẫu

II/ Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung các bài tập lên bảng

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: Cho HS Làm bài tập 2, 3/ 175

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài

-HĐ1Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Mỗi bài sau ứng với tên gọi nào?

Bài 2: Vẽ hình theo mẫu

Bài 3 (nếu còn thời gian)

Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình sau để

được:

a)Hai hình tam giác

b) Một hình tam giác và một hình tứ giác

Bài 4:

Trong hình vẽ bên có:

a) Mấy hình tam giác?

b) Mấy hình chữ nhật?

HĐ2Củng cố, dặn dò

Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm

các bài tập còn lại

HS Làm bài tập 2, 3/ 175

- HS nêu yêu cầu bài tập 1

- HS đọc được tên từng hình vẽ trong SGK

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS vẽ trên giấy và tô màu phù hợp với từng hình

HS nêu yêu cầu bài tập3 a)Hai hình tam giác

b) Một hình tam giác và một hình tứ giác

HS nêu yêu cầu bài tập 4

- Có 5 hình tam giác

- Có 3 hình chữ nhật

Trang 10

Luyện từ và câu: TỪ TRÁI NGHĨA , TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP

I/ Mục tiêu:

- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được từ trái nghĩa điề vào chỗ trống trong bảng (BT1); nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2)

- Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) BT3 II/ Đồ dùng dạy - học: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2, 3

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:

GV cho HS làm bài tập1,2/129

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ

giáo, tìm những từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ

trống:

Những con bê cái Những con bê đực

- như những bé gái

- rụt rè

- ăn nhỏ nhẹ,từ tốn

-như những bé trai nghịch ngợm, bạo dạn, táo tợn…

-ăn vội vàng, ngấu nghiến, hùng hục…

Bài 2: Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng

từ trái nghĩa với nó

M: a)Trẻ con : Trái nghĩa với người lớn

b)Cuối cùng

c)Xuất hiện

d) Bình tĩnh

Bài 3:

Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từ ngữ ở cột

A A B

Nghề nghiệp Công việc

Công nhân a) cấy lúa, …

Công an

Người bán hàng

d) làm giấy viết…

e) khám và chữa bệnh

HĐ2Củng cố, dặn dò

HS làm bài tập1,2/129

HS nêu yêu cầu bài 1 Đọc lại bài

“Đàn bê của anh Hồ Giáo”, tìm từ trái nghĩa

HS làm vở bài tập, 2HS làm trên bảng phụ

- HS nêu yêu cầu bài 2

- Đọc: Trẻ con trái nghĩa với người lớn

-Trái nghĩa với đầu tiên, bắt đầu, khởi đầu

-Trái nghĩa với biến mất, mất tăm mất tiêu

-Trái nghĩa với cuống quýt, luống cuống, hốt hoảng

- Nêu yêu cầu bài 3

- HS làm VBT 1HS làm trên bảng phụ

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w