1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số lớp 7 tiết 25: Luyện tập

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: 1’ - Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo và làm các baøi taäp chính taû.. Phát triển các hoạt động 27’[r]

Trang 1

TUẦN 35 Thứ hai ngày23 tháng 5 năm 2008 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

TOÁN: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học

- Bước đầu biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

2Kỹ năng:

- Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hình minh hoạ

- Giải bài toán bằng một phép tính chia

- Số 0 trong phép cộng và phép nhân

3Thái độ: Ham thích học môn toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về phép nhân và phép chia:

- Sửa bài 5

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

làm bài

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết

quả của 36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng

biểu thức trong bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hát

- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét

- Làm bài vào vở bài tập 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính

- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Có 27 bút chì màu, chia đều cho 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu

- Có tất cả 27 bút chì màu

- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau

- Ta thực hiện phép tính chia 27:3

Trang 2

- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy

chiếc bút chì màu ta làm ntn?

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số

hình vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài 5:

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?

- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì

điều gì sẽ xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác

thì điều gì sẽ xảy ra?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng

Bài giải

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

27 : 3 = 9 (chiếc bút)

Đáp số: 9 chiếc bút

- Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?

- Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông

- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông

- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông

- Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống

- 0 cộng 4 bằng 4

- Điền 0

- Tự làm các phần còn lại

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kết quả là chính số đó

- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì kết quả vẫn bằng 0

TẬP ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

2 Kiến thức:

- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện

3 Kỹ năng:

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới: ế hàng, hết nhẵn

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động

4 Thái độ: Ham thích môn học.

Trang 3

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các con vật nặn bằng bột

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Lượm

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Lượm

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Cho HS xem một số con vật được nặn bằng

bột và giới thiệu: Đây là món đồ chơi rất phổ

biến trong dân gian xưa kia Bằng sự khéo

léo của đôi bàn tay, các nghệ nhân nặn bột

đã mang đến cho trẻ con những đồ chơi hết

sức lí thú như hình Tôn Ngộ Không Chư Bát

Giới những con hổ, con nai, bông hoa, cái

kèn, … Nhưng đến ngày nay, chúng ta rất ít

khi được gặp những nghệ nhân nặn bột đồ

chơi vì các con đã có thêm nhiều loại đồ chơi

hiện đại khác Trong bài tập đọc này, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc sống của một

nghệ nhân nặn đồ chơi thời xưa để thêm hiểu

về công việc của họ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm

Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác

hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi

hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của bác

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc,

cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và

cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau

Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)

- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)

Trang 4

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai (người dẫn

chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TT)

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- Người làm đồ chơi (tiết 1)

- GV nhận xét

3 Bài mới

- Giới thiệu: Người làm đồ chơi (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần

chú giải

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác

ntn?

- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi

của bác như thế?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân

định chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác

Nhân vui trong buổi bán hàn cuối

cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy

- Hát

- HS đọc bài Bạn nhận xét

- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp

- 1 HS đọc phần chú giải

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không

ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã

an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…

Trang 5

bạn là người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó

đắt hàng?

-Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt

bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động

viên bác Nhân

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai

(người dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

-Con thích nhân vật nào? Vì sao

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác

- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp

Thứ ba ngày 22 tháng 5 năm 2008

TOÁN: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Kĩ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3 hoặc số 6)

- Củng cố về đơn vị đo độ dài

2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là lít, là đồng (tiền Việt Nam).

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về phép nhân và phép chia

(TT)

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét

- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút

- 2 giờ

Trang 6

phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ.

- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở

phần b

- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng

một giờ?

- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống

nhất phép tính sau đó yêu cầu các em

làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài.Chữa

bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và

ghi lại đội dài của một số vật quen thuộc

như bút chì, ngôi nhà,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15

và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn

vị đúng vào chỗ trống trên

- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được

không? Vì sao?

- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được

không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của

bài, sau đó chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ

trợ kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)

- Là 14 giờ

- Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ

- Can bé đựng 10 lít nước mắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can to đựng được bao nhiều lít nước mắm?

Bài giải

Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5 = 15 (lít)

Đáp số: 15 lít

- Bạn Bình có 1000 đồng Bạn mua 1 con tem để gửi thư hết 800 đồng Hỏi bạn Bình còn mấy trăm đồng?

Bài giải

Bạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút

bi bình thường nào lại ngắn như thế?

- Không được vì như thế là quá dài

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.

2Kỹ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể

cho phù hợp với nội dung

Trang 7

3Thái độ: Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Bóp nát quả cam.

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp

nát quả cam

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng

kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Người làm đồ chơi

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng

đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét

từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng

túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:

+ Đoạn 1

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của

bác Nhân?

-Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?

- Vì sao con biết?

- + Đoạn 2

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?

- Thái độ của bác ra sao?

+ Đoạn 3

- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong

buổi bán hàng cuối cùng?

- Hát

- 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)

- 1 HS kể toàn truyện

- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể

1 đoạn của câu chuyện

- Truyện được kể 3 đế 4 lần

- Nhận xét

- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu

- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế

- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền

Trang 8

- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều

đó ntn?

- b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Cho điểm HS

- Yêu cầu HS kể toàn truyện

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII

để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu

1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi.

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu ngã.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Lượm.

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài

vào bảng con theo yêu cầu:

+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/

iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe

và viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài

Người làm đồ chơi và bài tập chính tả

phân biệt ch/ tr; ong/ ông; dấu hỏi/ dấu

ngã

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- GV đọc đoạn cần viết 1 lần

- Yêu cầu HS đọc

- Đoạn văn nói về ai?

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Hát

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân

- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu

- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được

- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ

Trang 9

- Vì sao bác định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong

bài?

- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

- Yêu cầu HS viết từ khó

- Sửa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (Trò chơi)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho

HS điền từ tiếp sức Mỗi HS trong

nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1 chỗ trống

- Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn

trên bảng

Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a

GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

chơi để bác vui

- Đoạn văn có 3 câu

- Bác, Nhân, Khi, Một

- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu

- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- HS tự làm

- Nhận xét

a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

b) phép cộng, cọng rau cồng chiêng, còng lưng

- Đọc yêu cầu bài 3

- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp

b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh

Thứ tư ngày 23 tháng 5 năm 2008

Trang 10

TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Kĩ năng so sánh đơn vị thời gian

- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian

2Kỹ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ.

3Thái độ: Ham thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Ôn tập về đại lượng.

- Sửa bài 3

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt

động của bạn Hà

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt

động nào?

- Thời gian Hà dành cho viêc học là bao

lâu?

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống

nhất phép tính sau đó yêu cầu các em

làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống

nhất phép tính sau đó yêu cầu các em

làm bài

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học

- Thời gian Hà dành cho việc học là

4 giờ

- Bình cân nặng 27 kg, Hải nặng hơn Bình 5 kg Hỏi Hải cân nặng bao nhiêu kilôgam?

Bài giải

Bạn Bình cân nặng là:

27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg

- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn

Bài giải

Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh Xá là:

20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm