1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 73: Văn bản : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (tiếp)

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 265,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: - Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất.. - Động não suy nghĩ:[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5 / 1 / 2013 TIẾT 73

Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục

ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyờn mụn:

- Đọc - Hiểu phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động

sản xuất vào đời sống

b Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiờn nhiờn và lao động sản xuất

- Ra quyết định : vận dụng cỏc bài học kinh nghiệm đỳng lỳc đỳng chỗ

3 Thỏi độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đú thờm yờu một thể loại văn học dõn gian của dõn tộc

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG:

- Phõn tớch tỡnh huống trong cỏc cõu tục ngữ để rỳt ra những bài học kinh nghiệm về thiờn nhiờn,

lao

động sản xuất

- Động nóo suy nghĩ: rỳt ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiờn nhiờn, lao động sản

xuất

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV giới thiệu bài

- Tục ngữ là một thể loại văn học dõn gian Nú được vớ là kho bỏu kinh nghiệm và trớ tuệ dõn

gian, là “ Tỳi khụn vụ tận” Tục ngữ là thể loại triết lớ nhưng cũng là “cõy đời xanh tươi “ Tiết

học hụm nay cụ cựng cỏc em tỡm hiểu thể loại mới đú là tục ngữ Vậy tục ngữ là gỡ ? tục ngữ đỳc

kết được những kinh nghiệm gỡ cho chỳng ta

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tỡm hiểu về chỳ thớch

SGK

? Thế nào là tục ngữ ?

- HS : Trả lời như phần chỳ thớch * SGK/3

I Đọc – hiểu chú thích :

- Tục ngữ là cõu núi dõn gian ngắn gọn, ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh, đỳc kết những bài học của nhõn dõn về :

+ Quy luật của thiờn nhiờn.

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và xó hội.

- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiờn nhiờn và lao động sản xuất là nội dung quan trọng của tục ngữ.

Trang 2

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản

- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu chậm

rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp )

- Giải thích các từ khó

? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của

từng phần ?

- HS: Thảo luận nhóm 2p

- GV: Chốt ghi bảng

- Gọi hs đọc câu 1

? Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp

nghệ thuật trong câu tục ngữ ?

? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là

gì ?

? Bài học đó được áp dụng như thế nào trong

thực tế ?

- HS đọc câu 2

? Câu tục ngữ có mấy vế ? nêu nghĩa của

từng vế

? Vậy nghĩa của cả câu là gì ?

- HS: Suy nghĩ,trả lời.

- GV: Nhận xét, ghi bảng.

? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào ?

- Gọi hs đọc câu 3

? Câu tục ngữ này có mấy vế ? Nêu nghĩa của

từng vế

? Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?

- HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét,ghi bảng.

- Gọi hs đọc câu 4

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?

? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng

kiến bò tháng bảy này ?

? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian

này là gì ?

- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng

bảy âm lịch

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5

? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải nghĩa

từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

- HS: Mảnh đất nhỏ bằng 1 lượng vàng lớn

? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục

ngữ này ?

? Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?

- Giá trị và vai trò của đất đai đối với người

I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:Chia làm hai phần

+ Phần 1 : 4 câu đầu :Tục nhữ về thiên nhiên + Phần 2 : 4 câu sau :Tục ngữ về LĐSX

b Phương thức biểu đạt: Trữ tình

c Phân tích :

c1 Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên Câu 1 : Đêm tháng năm …

Ngày tháng mười …

- Vần lưng , phép đối , nói quá

 Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

 Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa

=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

 Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)

Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt

 Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

c2 Tục ngữ về lao động sx

Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

 đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời sống lao động sx của con người nông dân

Trang 3

nông dân

- HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét,ghi bảng.

- Cho hs đọc câu 6

? Kinh nghiệm lao động sx được rút ra ở đây

là gì ?

? Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

- HS : Suy nghĩ,trả lời.

- GV : Nhận xét.

? Trong thực tế, bài học này được áp dụng

ntn? ( HSTLN)

- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày càng

được đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn

- Hs đọc câu 7

? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ nhất,

nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó nêu nghĩa của

cả câu ? ( HSTLN)

? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu

tục ngữ này là gì ?

- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố

? Bài học kinh nghiệm này là gì ?

- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo đủ bốn

yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội thu

Hs đọc câu 8

? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?

? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ

này là gì ?

- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2 yếu tố

thời vụ và đất đai

? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông

nghiệm ở nước ta ntn?

- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải tạo đất

sau mỗi vụ

* HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn Tổng kết Ghi

nhớ : sgk

? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về nội

dung và nghệ thuật ?

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền

 Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồi làm ruộng => muốn làm giàu, cần đến phát triển thuỷ sản

Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống

 Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8: Nhất thì , nhì thục

 Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác

=> trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận

Trang 4

2 Nội dung:

- Khụng ớt cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất là những bài học quý giỏ của nhõn dõn ta

4 CỦNG CỐ DẶN Dề, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Trỡnh bày lại tiờu chuẩn, yờu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gỡ ?

- Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ

- Chuẩn bị bai : “ Chương trỡnh địa phương phần Văn và TLV”

……….

Ngày soạn: 5 / 1 / 2013 TIẾT 74:

CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG( phần Văn và TLV)

Những câu hát về tình cảm gia đình, quê hương, con người Hà Tĩnh

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Bổ sung kiến thức về văn bản biểu cảm cho học sinh.

- Bước đầu cảm nhận về ca dao – dân ca Nghệ Tĩnh thông qua việc nắm được nội dung, ý nghĩa

và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những câu hát theo các chủ đề

- Thuộc 1 số bài và có thể hát bằng 1 số làn điệu dân ca Nghệ Tĩnh.

2 Kĩ năng:

- Rốn luyện kỹ năng cảm thụ văn bản biểu cảm – ca dao dân ca cho học sinh

3 Thỏi độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh những tỡnh cảm cao đẹp mang giỏ trị nhõn văn.

II Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV Ngữ văn địa phương Hà Tĩnh.

- HS: Sưu tầm 1 số bài ca dao viết về tình cảm gia đình, quê hương, con người HT

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Ca dao – dân ca là hơi thở, là máu thịt của nhân dân ta tự bao đời Trong kho tàng quý báu

các di sản văn hoá đất Hồng Lam, ca dao – dân ca có 1 vị trí vô cùng quan trọng TrảI qua hàng

ngàn năm tồn tại, phát triển, gắn bó mật thiết với cuộc sống của nhân dân, ca dao – dân ca Nghệ

Tĩnh mang vẻ đẹp văn hoá, đậm đà bản sắc quê hương, bản sắc dân tộc Để các em thấy được vị trí,

ý nghĩa và cảm nhận được sự gần gũi, thân quen với di sản tinh thần này của cha ông chúng ta cùng

vào tìm hiểu Những câu hát về tình cảm gia đình, quê hương, con người Hà Tĩnh sau đây

Trang 5

* HOẠT ĐỘNG 1:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm những bài

ca dao – dân ca Nghệ Tỹnh trong phần bài

học và kết hợp đọc – tìm hiểu chú thích

tương ứng từng bài

* Hoạt động 2:

- GV tổ chức, hướng dẫn HS thảo luận, trả lời

những câu hỏi định hướng cảm thụ trong phần

Đọc hiểu VB

? Xác định nhũng bài ca dao – dân ca địa

phương đã đọc theo các chủ đề

- Gv gọi HS đọc bài ca dao 1( sách địa phương

HT) và 3 ( trong sách NV 7, tập 1

? Em hãy chỉ ra những điểm chung và nét

riêng giữa bài ca dao 1 với bài 3 vùa đọc

?Phân tích cách thể hiện t/c qhương - đất nước

trong bài 2 và bài 3

I.Đọc – hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Chú thích: ( SGK )

II Đọc – hiểu văn bản

- Những câu hát về tình cảm gia đình: Bài 1

- Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước: Bài 2,3

- Những câu hát than thân: Bài 5

- Những câu hát châm biếm: Bài 6

Bài 1:

* Giống nhau:

- Đều là lời của cha mẹ nói với con yêu của mình qua lời hát ru

- Nói lên công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận làm con phải báo đáp ân nghĩa cao dày này

- Đều mang âm điệu tâm tình thiết tha, ngọt ngào, trong thể điệu lục bát

* Khác nhau:

- Bài hát ru này ko dùng lối ví von quen thuộc, ko dùng h/ảnh so sánh thậm xưng mà dùng ngôn từ trang trọng ( giang san, thế gian, quyết chí anh hùng ) dùng từ ngữ diễn tả mạnh mẽ ( làm trai quyết chí,

đánh giặc vẫy vùng )

- ND t/cảm chủ yếu hướng tới trách nhiệm XH lớn lao của con người, ko bó hệp trong phạm vi gđ nữa

- Qua bài này, ông cha ta luôn kì vọng những điều tốt

đẹp vào thế hệ các con cháu

Bài 2, 3: Thể hiện t/cảm tự hào yêu quý quê hương

đất nước

- Bài 2: T/g gợi nhiều hơn tả, dùng tính từ “ cao, sâu ”

Trang 6

? Trong bài 4, tại sao cha ông ta lại “ ước” như

vậy? điều đó có ý nghĩa gì

? Cách diễn tả bài 5 có gì khác so với những

bài than thân đã học

? Trong bài 6, t/g muốn thể hiện thái độ t/c gì

-> Cảnh trí thiên nhiên núi cao, sông sâu, bao la hùng

vĩ với địa danh núi Hồng sông Lam gợi liên tưởng, cảm xúc ở người nghe bao điều về qhương mình

- Bài 3: Ghi lại cảm xúc của con người HT từ Q Bình trở về qhương Chủ thể trữ tình bộc lộ t/c y/quý qhương mình và cũng dành t/c yêu thương đằm thắm

đới với xứ bạn quê người

Bài 4: Trèo truông những ước truông cao

Đã đi đò dọc ước sao sông dài

- Đây là 1 cách nói nghệ thuật nhằm diễn tả: muốn

được rèn luyện qua thử thách gian khó để nên người, theo phương châm “ lửa thử vàng, gian nan thử sức” Cách diễn tả độc đáo bằng cách nói ngược -> bộc lộ t/c ý chí, bản lĩnh của con người NTĩnh

- Điều đó chứng tỏ ông cha ta nhận thức sâu sắc về cuộc sống, về con người Ngày nay, trong c/s mới ta

có nhiều đk sống thuận lợi hơn, nhưng cũng phải nuôi dưỡng trong minh ý chí, sẳn sàng vượt qua thử thách

về mọi mặt để chiến thắng, để vương lên sống ngày càng tốt đẹp hơn

Bài 5: Gánh cực mà đổ lên non

Còng lưng mà chạy, cực còn chạy theo.

-> Lời than thân về nỗi khổ, nỗi cay đắng của người nông dân xứ Nghệ Nỗi vất vả cự nhục ấy cứ đeo đẳng mãi cuộc đời của họ

Bài 6: Những người ló đụn tiền kho

Rọt như chạc chỉn mồm to bằng trời Những người đói rách tả tơi Rộng lòng đùm bọc lấy người sa cơ.

- NT tương phản, đối lập, sử dụng thành ngữ

-> Thái độ phê phán và châm biếm giữa sự giàu có và bản chất keo kiệt của chúng, cố là ra vẻ hào hiệp rộng lòng thương người

Trang 7

* Hoạt động 3: Luyện tập.

- GV h/dẫn HS luyện tập

- Em hãy vận dụng 1 số làn điệu dân ca Nghệ

Tĩnh để hát lên 1 số bài vừa học

->Thái độ ca ngợi và trân trọng đối với những mảnh

đời khó khăn nhưng vẫn rộng lòng thương người khi

sa cơ

*Ghi nhớ: ( SGK )

II LUYỆN TẬP:

- HS hát 1 số bài bằng làn điệu dân ca phù hợp

Chẳng hạn: hát ru, hát ví đò đưa, hò dô…

4 CỦNG CỐ, DẶN Dề,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Soạn bài tiếp theo “ Tỡm hiểu chung về văn nghị luận”

.

Ngày soạn: 5 / 1 / 2013 TIẾT 75,76 :

Tập Làm Văn: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyờn mụn:

- Nhận biết văn bản nghị luận khớ đọc sỏch bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu kĩ hơn kiểu văn bản

quan trọng này

b Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc điểm bố cục,

phương phỏp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cỏch lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả

bằng

văn nghị luận

3 Thỏi độ:

- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC Cể THỂ SỬ DỤNG:

- Phõn tớch tỡnh huống giao tiếp để hiểu vai trũ và cỏch tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp.

- Thảo luận trao đổi, xỏc định đặc điểm, cỏch làm bài văn nghị luận

- Thự hành viết tớch cực tạo lập bài văn nghị luận xột về cỏch viết bài văn nghị luận đảm bảo tớnh

chuẩn xỏc, hấp dẫn

Trang 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con

người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu nghị

luận

? Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường

gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao em

đi học hoặc vì sao con người cần phải có bạn bè

không ?

- HS: Rất thường gặp

? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những

vấn đề tương tự ?Vì sao em thích đọc sách ?Vì

sao em thích xem phim?Làm thế nào để học

giỏi môn ngữ văn ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể

trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không ? Vì sao ?

- HS: Thảo luận, trình bày

- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện

dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,

sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể –

hình ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục

- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật,

sự vật,

sinh hoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ,

lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ quan và

cảm tính nên cũng không có khả năng giải

quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo

? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày

trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em

thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể tên một

vài kiểu vb mà em biết ?

- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời sự ,

bình luận thể thao , các mục nghiên cứu , phê

bình , hội thảo khoa học …

Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của HCM

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Nhu cầu nghị luận.

2 Thế nào là văn nghị luận:

Trang 9

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết

cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện mục đích

ấy , bài viết nêu những ý kiến như thế nào ?

Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận

điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm

đó ? ( HSTLN)

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã

nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không

? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

( ghi nhớ sgk)

- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp nơi

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

- HS đọc phần luyện tập bài tập 1

- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk

*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên

Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm

+ Phần hai phần còn lại

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)

- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ

? Vb đó tự sự hay nghị luận ?

*Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết theo

lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là

dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra

1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con

người

- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai

cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời

- Gv: Hướng dẫn khuyến khích học sinh sưu

tầm bài, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí

* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN

- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí

+ Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ

? những điều kịên tiến hành công việc

* Ghi nhớ: sgk

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1

- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1 ý kiến , một luận điểm Mở bài là nghị luận kết bài là nghị luận, Thân bài trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ Bài viết gọn

+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lại những

thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong

đời sống xã hội

+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau : có thói quen tốt và thói quen xấu có người biết phân biệt

+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng

- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận, mất

trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác bừa

bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi công cộng, rác đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất nguy hiểm

+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực

tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói quen …xã hội

Bài tâp 2.

- Bố cục của vb trên

- Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần hai phần còn lại

Trang 10

Bài tập 4 : Đây là bài văn nghị luận viết theo lối

qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra 1 suy nghĩ , một định lí trong cuộc sống con người

- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai cái

hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?

- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu

- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w