Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt Giao tiếp ,văn bản và phương thức biểu đạt Thánh Gióng Từ mượn Tìm hiểu chung về văn tự sự Sơn Tinh – Thủy Tinh Nghĩa của từ Sự việc và nhận vật trong văn tự [r]
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học : 2009-2010
Học kỳ I : 19 tuần x 4 tiết /tuần = 76 tiết Học kỳ II : 18 tuần x 4 tiết /tuần = 72 tiết
Cả năm : 37 tuần x 4 tiết /tuần = 148 tiết
HỌC KỲ I
1,2 Con Rồng cháu tiên- Hướng dẫn đọc them : Bánh chưng, bánh giầy
3 Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
4 Giao tiếp ,văn bản và phương thức biểu đạt
5 Thánh Gióng
6 Từ mượn
7,8 Tìm hiểu chung về văn tự sự
9 Sơn Tinh – Thủy Tinh
10 Nghĩa của từ
11,12 Sự việc và nhận vật trong văn tự sự
13 Hướng dẫn đọc thêm : Sự tích Hồ Gươm
14 Chủ đề và dàn bài của bài văn Tự sự
15,16 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
17,18 Viết bài Tập làm văn số 1
19 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
20 Lời văn , đoạn văn tự sự
21,22 Thạch Sanh
23 Chữa lỗi dung từ
24 Trả bài TLV số 1
25,26 Em Bé thông minh
27 Chữa lỗi dùng từ ( tt )
28 Kiểm tra Văn
29,30 Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự Đảo bài
31,32 Cây bút thần
33 Danh từ
34 Hướng dẫn đọc thêm : Ông lão đánh cá và con cá vàng
37 Luyện tập xây dựng bài tự sự - Kể chuyện đời thường Đảo bài
38,39 Viết bài TLV số 2 ( Kể chuyện đời thường )
40 Ếch ngồi đáy giếng
41 Thầy bói xem Voi
42 Danh từ ( tt )
43 Trả bài kiểm tra văn
Trang 2
44 Luyện núi kể chuyện
45 Cụm danh từ
46 Hướng dẫn đọc thờm : Chõn , tay , tai , mắt , miệng
47 Kiểm tra Tiếng Việt
48 Trả bài viết số 2
49,50 Kể chuyện tưởng tượng
51 Treo biển ,Hướng dẫn đọc thờm : Lợn cưới , ỏo mới
52 Số từ , lượng từ
53,54 ễn tập truyện dõn gian
55 Trả bài kiểm tra Tiếng việt
56 Chỉ từ
57 Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
58 Hướng dẫn đọc thờm : Con hổ cú nghĩa
59 Động từ
60 Cụm động từ
61,62 Bài viết số 3 : Kể chuyện tưởng tượng
63 Mẹ hiền dạy con
64 Tớnh từ
65 Cụm tớnh từ
66 Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm long
67 TRả bài viết số 3
68 ễn tập Tiếng Việt
69 ễn tập Tiếng Việt ( tt )
70,71 Kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I
72 Hoạt động Ngữ văn : Thi kể chuyện
73 Hoạt động Ngữ văn : Thi kể chuyện
74,75 Chương trỡnh Ngữ văn địa phương
76 Trả bài kiểm tra học kỳ I
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
Trang 3
Kết quả cần đạt:
- Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì
ảo cuả trruyện Con Rồng, cháu Tiên và bánh chưng bánh giầy trong bài học Kể được hai truyện này
- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt đã học ở bậc Tiểu học
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng của văn bản.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi
HS đọc
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm
mấy phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu
biết của em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh,
mộc tinh, hồ tinh và tập quán?
- 2 HS đọc
- 2 HS kể
- HS trả lời
- HS trả lời
1 Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường
2 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến long trang Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đường Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể
về các nhân vật, sự kiện cí liên quan
đến lịch sử thời quía khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì
ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II tìm hiểu văn bản:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế
nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả
LLQ và Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tưởng
tượng LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các
loài vật khác mà tưởng tượng LLQ nòi
rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý
nghĩa gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu
Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa
thật sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con
vật thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn
- 1 HS đọc
- HS theo dõi SGK và trả lời cá
nhân
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS trao đổi cặp trong 1 phút
- HS trả lời
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần
rồng ở dưới nước
- Tài năng: có nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
*
Trang 4
sùng và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói
đến vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh được
Tưởng tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi
Tiên phải chăng tác giả dân gian muốn ca
ngợi nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa
muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn
gốc giống nòi của dân tộc VN ta
- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình
tượng LLQ và Âu Cơ hiện lên như thế
nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngươì,
thiên nhiên, sông núi
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết
ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất
hoang đường nhưng rất thú vị và giàu ý
nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn
đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng
Tất cả mọi người VN chúng ta đều sinh ra
từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)
của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ
mạnh, cường tráng, đẹp đẽ, phát triển
nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,
keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng người Việt
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và
cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như
thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện
gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống
ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất
nước, em thấy lời căn dặn của thần sau
naỳ có được con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nước
và giữ nước của dân tộc ta đã chứng minh
hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm
nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ
miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển
đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai
sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân
dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả
nước đều đau xót, nhường cơm xẻ áo, để
- HS suy nghĩ trả
lời
- HS đọc đoạn 2
- HS thảo luận nhóm trong 3 phút, các nhóm trình bày
- HS quan sát và trả lời
- Thảo luận nhóm trong 3 phút
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí
2 Diễn biến truyện:
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con,
đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 người con xuống biển;
- 50 Người con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phương, dựng xây đất nước
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất DT mọi người
ở mọi vùng đất nước đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
Trang 5
giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và ngày nay,
mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ
tiếp tục thực hiện lời căn dặn của Long
Quân xưa kia bằng những việc làm thiết
thực
- Trong tuyện dân gian thường có chi tiết
tưởng tượng kì ảo Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và
Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những
chi tiết tưởng tượng kì ảo Vai trò của nó
trong truyện này như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng
những sự việc nào? Việc kết thúc như vậy
có ý nghĩa gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong
truyện là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mười mấy đời
vua Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa
khẳng định sự thật trên đó là lăng tưởng
niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm
vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội
đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một
ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả
nước hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày gỗ tổ mùng mười tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội
độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh
nào trên đất nước ta?
- Theo em, tại sao tuyện này được gọi là
truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
- HS trả lời cá
nhân
- HS đọc
- HS trả lời
* ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo:
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo là chi tiết không có thật được dân gian sáng tạo
ra nhằm mục đích nhất định
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì
ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của các nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
3 Kết thúc tác phẩm:
- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước
- Giải thích nguồn gốc của người VN
là con Rồng, cháu Tiên
Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là
có thật
Hoạt động 3 Thực hiện phần ghi nhớ III ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập IV Luyện tập:
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2 Kể tên một số truyện tương tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà
em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con người (mường)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
Trang 6
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua IV- Rút kinh nghiệm :
-
-Tiết 2: Văn bản: Bánh chưng, bánh giầy
(Tự học có hướng dẫn)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của chi tiết tưởng kì ảo
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết
- Kể được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là
truyện truyền thuyết?
2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới * Giới thiệu bài Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu
của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chưng, bánh giầy"
* Bài mới: Đây là tiết tự học có hướng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận
nhiều hơn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản I Đọc và tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện - HS đọc - HS kể
- Nhận xét
1 Đọc - kể:
- Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để
tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
Trang 7
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần?
- Hs trả lời - Từ đó nước ta có tục làm bánh
chưng, bánh giầy vào ngày tết
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản:
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ
với chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm
của vua về việc chọn người nối ngôi)
- Vua chọn người nối ngôi bằng hình
thức gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó
khăn đối với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi
có gì đổi mới và tiến bộ so với đương
thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị
vua như thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?
- Vì sao Lang Liêu được thần báo
mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh
thường được thần, bụt hiện lên giúp
đỡ mỗi khi bế tắc
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông
Lang như thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để
nối ngôi vua?
- HS đọc phần 1
- HS theo dõi SGK và trả lời
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc phần 3
- HS trả lời
1 Mở truyện: Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi
- ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thết là con trưởng
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi
từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ Đây là một vị vua anh minh)
2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là người rhiệt thòi nhất
+ Tuy là Lang nhưng từ khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhưng phận thì gần gũi với dân thường
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất
và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài
Trang 8
- Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy có những ý nghĩa gì? - HS thảo luận nhóm
trong 3 phút
đức của con người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra
mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
cổ truyền
- Gải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời,
Đất
- ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước thái bình, nhân dân no ấm
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ III Ghi nhớ: SGK- Tr12
- Học truyện này, chúng ta cần ghi
Hoạt động 4 Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
- Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
bánh chưng, bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao?
- HS kể
- HS trao đổi cặp trong
2 phút
- HS trả lời cá nhân
1 Tập kể chuyện
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân
ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản
dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây
là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo
ở một đất nước mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái
đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh:
đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
Trang 9
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
IV- Rút kinh nghiệm :
-
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3 Bài mới * Giới thiệu bài ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này
chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm i Khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã được phân cách bằng dấu
gạch chéo, em hãy lập danh sách các
từ và các tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
các từ trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với
nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý
nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một
từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái
niệm từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm
- HS đọc
- HS trả lời cá nhân
- HS rút ra khái niệm
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/
* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ
2 Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để tạo câu
Hoạt động 2: Phân loại các từ II Từ đơn và từ phức:
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã được học về
từ đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái
niệm về các từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- HS đọc
- HS trả lời
- HS lên bảng điền
1.Ví dụ: Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
Trang 10
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ
ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có
gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai
tiếng)
+ Khác:
Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ
về nghã
Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ
láy âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ
điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ
đồ sau:
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- Cột từ đơn: từ đấy, nước ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:
- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc trên/ dưới
- HS trả lời cá nhân bài 1,2
- 4 HS lên bảng
- HS trả lời cá nhân
- Gọi đại diện tổ 1,2,3 lên thi tìm nhanh các
từ trên bảng
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu
mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rưng rức
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
4 Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu