“Cuộc chia tay của những con búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia tay:hai anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay.Nhưng hai con búp bê của các em,tình anh em của các em thì không th[r]
Trang 1Phạm Thanh Đam 1 Trường T.H.C.S H ải Tõ n
Lí Lan
Ngày soạn : 23/08/2008
Ngày dạy : /08/2008
A - Mục tiêu cần đạt:
- Kieỏn thửực: Giuựp HS caỷm nhaọn ủửụùc nhửừng tỡnh caỷm thieõng lieõng, ủeùp ủeừ cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi
- Kú naờng: Reứn kú naờng ủoùc, caỷm thuù vaờn baỷn , phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù
- Thaựi ủoọ: Thaỏy ủửụùc yự nghúa lụựn lao cuỷa nhaứ trửụứng, cha meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói con ngửụứi ta caứng theõm yeõu quyự cha meù
B -Chuẩn bị
- GV hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
* Vaứo baứi: Ngửụứi meù naứo cuừng thửụng yeõu, lo laộng cho con, nhaỏt laứ trong ngaứy ủaàu tieõn bửụực vaứo lụựp moọt cuỷa con em mỡnh ẹeồ hieồu roừ taõm traùng cuỷa caực baọc cha meù trong ủeõm hoõm trửụực ngaứy khai trửụứng aỏy, chuựng ta tỡm hieồu vaờn baỷn “Coồng trửụứng mụỷ ra”
5 phỳt
GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật dụng
giỳp HS liờn hệ bài mới.
Văn bản nhật dụng khụng phải là khỏi
niệm chỉ thể loại,kiểu văn bản.Mà là núi
đến tớnh chất của nội dung văn bản.Đú là
những bài viết cú nội dung gần gũi,bức thiết
với cuộc sống
GV đặt cõu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiờn của
em,ai đưa em đến trường?Em cú nhớ
đờm hụm trước ngày khai trường ấy,mẹ
em đó làm gỡ và nghĩ gỡ khụng?
I.Giới thiệu
Tuần 1 : Bài 1 Tiết 1 : Cổng trường mở ra
Tiết 2: Mẹ tôi Tiết 3: Từ ghép Tiết 4: Liên kết trong văn bản
Trang 25 phút
5 phút
5 phút
GVHD HS trả lời.
GV gọi HS đọc văn bản.
Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả
viết về ai?Tâm trạng của người ấy như
thế nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
trang 8.
Trong văn bản có mấy nhân vật?Đó
là ai?
Người mẹ có tâm trạng như thế nào
trước ngày khai trường của con?
Đứa con có tâm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mình?
Tại sao người mẹ không ngủ được?
Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày
khai trường năn xưa của mình và nhiều lí
do khác
Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng
cách nào?
Nhà trường có tầm quan trọng như thế
nào đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều gì?
Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình
bạn,tình thầy trò
“Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích
từ báo “ yêu trẻ”.Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
II.Đọc hiểu.
1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày
khai trường.
a.Người mẹ
Không tập trung vào việc gì
Lên gường và trằn trọc
Không lo nhưng vẫn không ngủ
Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên
b.Đứa con
Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng
Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ
Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”
2 Tâm sự của người mẹ
Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng
Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con
3 Tầm quan trọng của nhà trường
“Ai cũng biết sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một
li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”
III.Kết luận.
Như những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu
Trang 3Phạm Thanh Đam 3 Trường T.H.C.S H ải Tâ n
thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trị to lớn của nhà trường đối với mỗi cuộc sống mỗi con người
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Nắm nội dung bài học
- Thuộc ghi nhớ SGK/9
- Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”
- Tìm hiểu tác giả , chú thích
- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?
- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố
G- Bổ sung:
VĂN BẢN
Bài 01 tiết 02
MẸ TƠI
Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha mẹ đối với con cái
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở soạn
C-Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con
D-Bài mới:
* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quan trọng – Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai
Trang 4cũng ý thức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như thế
7 phút GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích.
Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
Văn bản được tạo ra dưới hình thức
nào?
Một lá thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu
tả ai?Miêu tả điều gì?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Đây là bức thư của bố gửi cho
con,nhưng tại sao cĩ nhan đề “Mẹ
tơi”?
Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn
trích
Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người
mẹ cao cả và lớn lao qua lời của
bố.Thơng qua cái nhìn của bố thấy được
hình ảnh và phẩm chất của người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cơ?
Lúccơ giáo đến thăm En-ra-cơ đã
phạm lỗi là “thiếu lễ độ”
Thái độ của bố như thế nào trước “lời
thiếu lễ độ” của En-ri-cơ?
Buồn bã
Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?
_ Khơng bao giờ con được thốt ra lời
nĩi nặng với mẹ
_ Con phải xin lỗi mẹ
_ Hãy cầu xin mẹ hơn con
_ Thà rằng bố khơng cĩ con,cịn hơn
thấy con bội bạc với mẹ
Trong những lời nĩi đĩ giọng điệu
của người cha cĩ gì đặc biệt?
Qua lời khuyên của người cha,người
cha muốn con mình như thế nào?
Ngồi tình yêu con,bố cịn yêu gì
I.Giới thiệu
Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868)những tấm lịng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892)
Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con
II.Đọc hiểu.
1.Thái độ của bố đối với En-ri-cơ.
_ Ơng hết sức buồn bã,tức giận
_ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khốt,vừa mềm mại như khuyên nhủ
_ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lịng vì thương mẹ,chứ khơng vì nỗi khiếp sợ ai”
_ Người cha hết lịng thương yêu con
Trang 5Phạm Thanh Đam 5 Trường T.H.C.S H ải Tâ n
5 phút
8 phút
2 phút
khác?
Ngồi En-ri-cơ và bố truyện cịn xuất
hiện hình ảnh của ai?
Tìm những chi tiết nĩi về hình ảnh
người mẹ?
Trái tim người mẹ ra sao trước sự
hỗn láo của con?
Tâm trạng của En-ri-cơ như thế nào
khi đọc thư bố?
Xúc động khi đọc thư bố
Vì sao En-ri-cơ lại xúc động?
Tại sao người bố khơng trực tiếp nĩi
với con mà phải viết thư?
Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín
đáo,nhiều khi khơng trực tiếp nĩi
được.Hơn nữa khi viết thư chỉ nĩi riêng
cho người mắc lỗi biết,vừa giữ được sự
kín đáo tế nhị vừa làm cho người mắc
lỗi mất lịng tự trọng
nhưng cịn là người yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc
Bố của En-ri-cơ là người yêu ghét rõ ràng
2 Hình ảnh người mẹ.
_ “Mẹ thức suốt đêm,khĩc nức nở khi nghĩ rằng cĩ thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con”
_ Dành hết tình thương con
_ Quên mình vì con
Sự hỗn láo của En-ri-cơ làm đau trái tim người mẹ
3 Tâm trạng của En-ri-cơ.
_ Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
_ Thái độ chân thành và quyết liệt của
bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cơ cảm thấy xấu hổ
III.Tổng kết.
Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái khơng cĩ quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đĩ
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Tóm tắt văn bản , nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK
2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép
- Các loại từ ghép
- Nghĩa của từ ghép
G- Bổ sung
Trang 6Tiết: 03 TỪ GHÉP
Ngày soạn:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt
- Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép
- Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào?
D-Bài mới:
* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó
10
phút GV cho HS ơn lại định nghĩa về từ ghép đã
học ở lớp 6.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục 1
SGK trang 13.
Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm phức”
trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
_ Bà ngoại: bà : chính
ngoại : phụ
_ Thơm phức: thơm : chính
Phức : phụ
Tại sao”bà ,thơm” là tiếng chính?
Chúng ta cịn cĩ “bà nội,bà cơ……” cĩ
nét chung về nghĩa là “bà”.Nhưng nội
ngoại dì lại khác nhau do tác dụng bổ sung
nghĩa của tiếng phụ
Thơm phức và thơm ngát lại khác
nhau.Sự khác nhau do tiếng phụ mang lại
Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng
trước tiếng nào đứng sau?
I.Các loại từ ghép.
Trang 7Phạm Thanh Đam 7 Trường T.H.C.S H ải Tâ n
15
phút
7 phút
Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng
sau
Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo”
có phân ra tiếng chính,tiếng phụ không?
“ Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra
tiếng chính ,tiếng phụ
GVDG
Từ ghép có mấy loại?gồm những loại
nào?cho ví dụ?
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ
_ Thơm : có mùi như hương hoa dễ
chịu,làm cho thích ngửi
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên
mạnh,hấp dẫn
Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm
phức tiếng nào có nghĩa rộng hơn?
Bà ngoại ,thơm phức có nghĩa hẹp hơn từ
bà,thơm
Giải thích nghĩa từ “quần áo,trầm
bổng”?
_ Quần áo:quần áo nói chung
_ Trầm bổng (âm thanh) có lúc trầm bổng
nghe rất êm
Nếu tách ra quần và áo thì nghĩa của nó
như thế nào so với từ quần áo?
Từ “quần áo” khái quát hơn từ “quần”,
“áo”
Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế
nào?
Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
_ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập : có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp( không phân ra tiếng chính và tiếng phụ)
Ví dụ : bàn ghế,thầy cô
II.Nghĩa của từ ghép.
_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Ví dụ : hoa > hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tịếng tạo nên nó
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ
III.Luyện tập
Trang 8E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép
- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “
- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18
- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
G- Bổ sung:
Sắp sếp cáctừ bài tập 1 thành hai loại?
Điền thêm tiếng sau vào bài tập2 tạo từ
ghép chính phụ?
Điền thêm tiếng sau vào bài tập3 tạo từ
ghép đẳng lập?
Giải thích tại sao nĩi một cuơn sách,một
cuốn vở mà khơng nĩi một cuốn sách vở?
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại: _ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuơi
2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xĩa Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập Núi sơng mặt chữ điền Đồi trái xoan Ham mê học tập Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non 4/15 Cĩ thể nĩi một cuốn sách,một cuốn vở
vì : sách vở là danh từ chỉ sự tồn tại dưới dạng cá thể,cĩ thể đếm được.Cịn “sách vở”
là từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên khơng cĩ thể nĩi một cuốn sách vở
Trang 9Phạm Thanh Đam 9 Trường T.H.C.S H ải Tâ n
Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn:
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết, sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết vào các câu, các đoạn trong văn bản bằng những ngôn ngữ thích hợp
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS
D-Bài mới:
* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
8 phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK
trang 17?
Trong ví dụ a đĩ là những câu khơng thể
hiểu rõ được
Lí do nào để En-ri-cơ khơng hiểu ý bố?
Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ
khơng thể hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp
Trường hợp trên cĩ phải sai ngữ pháp
khơng?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên khơng
hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu
văn khơng thật chính xác rõ ràng
Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu được thì
nĩ phải cĩ tính chất gì?
Chỉ cĩ câu văn chính xác,rõ ràng đúng
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Trang 108 phút
4 phút
5 phút
4 phút
ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên
văn bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền
nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu được thì
không thể nào không liên kết.Giống như có
100 đốt tre thì chưa thể thành cây tre trăm
đốt.Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt
tre phải liền nhau
Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho
biết do thiếu ý gì mà trở nên khó
hiểu.Hãy sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu
nội dung ý nghĩa văn bản không được liên
kết lại
Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết
của chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong
“cổng trường mở ra” bên nào có sự liên
kết,bên nào không có sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót
mấy chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ
“con” thành “đứa trẻ”
Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa
văn bản cần phài có sự liên kết về hình thức
ngôn ngữ
Để văn bản có tính liên kết phải làm như
thế nào?
Sắp sếp những câu văn bài tập 1 theo trật
tự hợp lí?
Các câu văn bài tập 2 có tính liên kết
chưa?Vì sao?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ?
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3) 2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu
ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung
3/ 18 Điền vào chổ trống
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là
4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời