HS đọc nhẩm – nêu tiếng có vần vừa học – HS đọc tiếng mới – HS đọc câu ứngdụng - GV đọc mẫu - Gọi HS đọc lại cá nhân, cả lớp Gi¶i lao +Luyện viết :GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình[r]
Trang 1tuần 12
Ngày soạn:5 / 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Đạo đức(tiết 12 )
Nghiêm trang khi chào cờ
I Mục tiêu
Biết được tên nước,nhận biết được Quốc kì,Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam
Nêu được: khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón,đứng nghiêm,mắt nhìn Quốc kì
Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
Tôn kính Quốc kì và yêu Tổ quốc Việt Nam
HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
Bài hát: Lá cờ Việt Nam, bút màu, vở vẽ
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới( 30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và đàm thoại
H Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
H Các bạn đó là người nước nào ? Vì sao em biết ?
+Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu, làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ em có quyền có quốc tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam
c Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập 2 và đàm thoại
+GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu học quan sát tranh bài tập 2 và cho biết những người trong tranh đang làm gì ?
H Những người trong tranh đang làm gì?
H Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào ? Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào cờ ?
H Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Tổ quốc ?
+GV kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một nước Quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi chào cờ Khi chào cờ cần phải: bỏ mũ nón, sửa sang lại đầu tóc, đứng nghiêm, mắt hướng nhìn Quốc kì Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn kính Quốc kì , thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc Việt Nam
Giải lao
d Hoạt động 3: HS làm bài tập 3
+ HS làm bài tập
+ HS trình bày ý kiến
+ GV kết luận : Khi chào cờ cần phải đứng nghiêm trang, không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện riêng
4 Củng cố, dặn dò(2’):
GV nhận xét giờ học.Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Trang 2Học vần( tiết101,102)
Bài 46 : ôn - ơn
I Mục tiêu
Nhận biết và đọc và được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca;từ và câu ứng dụng
Viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca
Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn
*Đọc viết được ôn,ơn
HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học
GV: Tranh minh hoạ từ khoá,câu,luyện nói,bộ đồ dùng dạy học TV
HS: Bộ đồ dùng học TV 1,bảng,phấn
III Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
HS viết và đọc các từ: bạn thân, gần gũi, khăn rằn, dặn dò
HS đọc bài trong SGK
3 Dạy bài mới(30’)
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Dạy vần
ôn
GV giới thiệu ghi bảng:ôn - HS nhắc lại: ôn
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H Vần ôn được tạo nên từ âm nào? ( ô và n )
H.Vần ôn và on giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau :Đều kết thúc bằng n.Khác nhau :vần ôn bắt đầu bằng ô)
HS phát âm: ôn
HS phân tích vần ôn ( ô đứng trước âm n đứng sau )- HS đánh vần: ô - n - ôn (cá nhân, nhóm, cả lớp ) - HS đọc : ôn (cá nhân ;nhóm),HS ghép vần,nhận xét
H.Có vần ôn muốn có tiếng chồn ta làm thế nào ?(thêm âm ch dấu huyền) - HS nêu
GV ghi bảng: chồn - HS ghép tiếng: chồn -HS phân tích tiếng: chồn (âm ch đứng trước vần ôn đứng sau dấu huyền trên ô)
HS đánh vần: chờ - ôn - chôn - huyền - chồn (cá nhân ;nhóm ;cả lớp ) - HS đọc: chồn (cá nhân ;nhóm ;cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì? (con chồn)
GVgiới thiệu và ghi từ : con chồn -HS đọc: con chồn (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
HS đọc :ôn - chồn - con chồn
H.Vần mới vừa học là vần gì ?
H.Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
H:Từ mới là từ gì?
HS nêu - GVtô màu - HS đọc xuôi, đọc ngược
ơn
Quy trình tương tự vần: ôn
Lưu ý ơn được tạo nên từ ơ và n
HS so sánh vần ơn với vần ôn:
Vần ơn và vần ôn giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
Trang 3(Giống nhau :kết thúc bằng n.Khác nhau : ơn bắt đầu bằng ơ)
Đánh vần: ơ - n - ơn, sờ - ơn - sơn; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao
Luyện viết :
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ : ôn, ơn, conchồn, sơn ca
HS viết bảng con - GV uốn nắn sửa sai
+Đọc từ ứng dụng
GV ghi từ ứng lên bảng : ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học - HS nêu - GV gạch chân - Gọi HS đọc tiếng mới - HS đọc từ ứng dụng - GV giải nghĩa từ : khôn lớn, mơn mởn
GVđọc mẫu từ - Gọi HS đọc lại (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
4.Củng cố ,dặn dò(2’):
HS đọc lại cả bài ;HS nêu vần vừa học.Tuyên dương HS có tiến bộ
Tiết 2
1.ổn định tổ chức (1’)Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
Gọi HS nhắc lại vần vừa học
3 Bài mới (30’) Luyện tập
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân ,nhóm ,cả lớp )
+Đọc câu ứng dụng
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì ?( Đàn cá đang bơi lội)
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng :
Sau cơn mưa đàn cá bơi đi bơi lại bận rộn
HS đọc nhẩm – nêu tiếng có vần vừa học – HS đọc tiếng mới – HS đọc câu ứngdụng
- GV đọc mẫu - Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao +Luyện viết :GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở
HS mở vở tập viết -1 HS đọc lại bài viết -HS viết bài - GV chấm, chữa bài
+ Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Mai sau khôn lớn
HS đọc tên bài luyện nói HS quan sát tranh
GV gợi ý:
H Trong tranh vẽ gì ?
H Mai sau khôn lớn em thích làm gì ?
H Tại sao em thích nghề đó ?
H.Bố mẹ em đang làm nghề gì ?
H Muốn trở thành người như em mong muốn em phải làm gì ?
HS thảo luận nhóm đôi - Gọi đại diện nhóm lên trình bày -HS nhận xét
4 Củng cố - dặn dò(2’)
HS đọc lại toàn bài 1 lần.Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Trang 4Toán (tiết 45)
Luyện tập chung
I Mục tiêu
Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học;phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0.biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
*Làm được bài tập 1
HS ham thích học toán
II Đồ dùng dạy - học
GV: Kế hoạch bài dạy
HS: SGK
III Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức(1’)Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(1’):
HS thực hiện phép tính sau
4 + 1 …4 4 + 1…5
3 Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - HS nhắc lại - GV ghi bảng
b Hướng dẫn HS làm bài tập
HS mở SGK làm bài tập 1,bài 2(cột1),bài 2(cột 1),bài 3(cột 1,2),bài 4
**HS khá giỏi làm các bài còn lại
GV hướng dẫn HS làm và chữa lần lượt từng bài
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
HS tự làm bài vào vở rồi đổi chéo vở để kiểm tra
Các nhóm báo cáo kết quả
4 + 1 = 5 – 2 =
2 + 3 = 5 – 3 =
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài
3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bảng con
HS nhận xét và nêu rõ cách làm,GV nhận xét
3 + 1 + 1 = 5 - 2 - 2 = 3 - 2 - 1 =
2 + 2 + 0 = 4 - 1 - 2 = 5 - 3 - 2 =
Giải lao Bài 3: 2 HS nêu yêu cầu bài
HS lên bảng làm nối tiếp theo nhóm
Dưới lớp nhận xét,GV nhận xét tuyên dương
3 + = 4 - = 3 - =
5 - = 2 + = + 2 = 2
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài
HS quan sát lần lượt từng tranh và thảo luận theo nhóm đôi:1 em nêu bài toán,1 em trả lời
Các nhóm trình bày
1 HS lên bảng viết phép tính, dưới lớp viết vào vở,GV chấm một số bài nhận xét
4.Củng cố, dặn dò(2’)
GV nhận xét giờ học.Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Trang 5Ngày soạn:6/11/2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 10 tháng 11năm 2009
Học vần( tiết103, 104)
Bài 47 : en, ên
I Mục tiêu
Nhận biết và đọc được: en, ên, lá sen, con nhện;từ và câu ứng dụng
Viết được: en, ên, lá sen, con nhện
Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
*Đọc viết được en,ên
HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học
GV: Tranh vẽ minh hoạ từ khoá, bộ đồ dùng TV
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức(1’)Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết và đọc các từ: ôn bài, khôn lớn, cơn mưa, mơn mởn
2 HS đọc bài trong SGK
3 Dạy bài mới(30’):
Tiết 1
a Giới thiệu bài
b Dạy vần
en
Nhận diện vần:
GV giới thiệu ghi bảng:en - HS nhắc lại: en
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H Vần en được tạo nên từ âm nào? (e và n )
H.Vần en và on giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau :Đều kết thúc bằng n.Khác nhau :vần en bắt đầu bằng e )
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm : en - HS phát âm: en
Đánh vần và đọc tiếng từ :
HS phân tích vần en ( e đứng trước âm n đứng sau )- HS đánh vần: e - n -en (cá nhân, nhóm, cả lớp ) - HS đọc: en (cá nhân ;nhóm)
H.Có vần en muốn có tiếng sen ta làm thế nào ?(thêm âm s ) - HS nêu
GV ghi bảng: sen- HS ghép tiếng: sen - HS phân tích tiếng: sen ( âm s đứng trước vần en
đứng sau)
HS đánh vần: sờ - en - sen (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )HS đọc: sen (cá nhân;nhóm ;cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì? (lá sen)
GVgiới thiệu và ghi từ :lá sen - HS đọc:lá sen (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
HS đọc: en - sen - lá sen
H.Vần mới vừa học là vần gì ?
H.Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
HS nêu - GVtô màu -HS đọc xuôi, đọc ngược
ên
Quy trình tương tự vần: ên
Trang 6Lưu ý ên được tạo nên từ ê và n
HS so sánh vần ên với vần en:
Vần ên và vần en giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau :kết thúc bằng n.Khác nhau : ên bắt đầu bằng ê )
Đánh vần: ê - n - ên, nhờ - ên - nhên - nặng - nhện; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao Luyện viết :GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ : en, ên, lá sen, con nhện
HS viết bảng con - GV uốn nắn sửa sai
C Đọc từ ứng dụng
GV ghi từ ứng lên bảng : áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học - HS nêu -GV gạch chân - Gọi HS đọc tiếng mới - HS đọc từ ứng dụng - GV giải nghĩa từ : áo len, khen ngợi
GVđọc mẫu từ - Gọi HS đọc lại (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
4.Củng cố,dặn dò(2’):
HS đọc lại cả bài ;HS nêu vần vừa học Tuyên dương HS có tiến bộ
Tiết 2 1.ổn định tổ chức (1’)Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
Gọi HS nhắc lại vần vừa học
3 Bài mới (30’) Luyện tập
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân ,nhóm ,cả lớp )
Đọc câu ứng dụng
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì ?( vẽ con dế mèn )
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng :
Nhà dế mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà sên thì ở ngay trên tàu lá
HS đọc nhẩm - nêu tiếng có vần vừa học - HS đọc tiếng mới - HS đọc câu ứng dụng -
GV đọc mẫu - Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao
b Luyện viết :GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở
HS mở vở tập viết -1 HS đọc lại bài viết - HS viết bài - GV chấm, chữa bài
c Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới
HS đọc tên bài luyện nói
HS quan sát tranh
GV gợi ý:
H Trong tranh vẽ gì ?
H Trong lớp ngồi bên phải em là bạn nào ?
H Khi ra xếp hàng đứng trước em là ai ? Đứng sau em là ai ?
H Em viết bằng tay nào ?
HS thảo luận nhóm đôi - gọi đại diện nhóm lên trình bày- HS nhận xét
4 Củng cố - dặn dò(3’)
HS đọc lại toàn bài 1 lần.Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Trang 7Âm nhạc: Tiết 12
Ôn tập bài hát: Đàn gà con
I.Mục tiêu:
- HS hát đúng giai điệu và thuộc lời của bài hát
- HS tập biểu diễnbài hát
- HS thực hiện được một vài động tác phụ hoạ
II.Đồ dùng dạy -học
GV: Song loan, thanh phách
HS: Thanh phách
III Các hoạt động dạy - học
1.ổn định tổ chức(1’):
Lớp hát
2 Bài cũ(2’):
HS hát bài đàn gà con
3 Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - HS nhắc lại - GV ghi bảng
b Hoạt động 1: Ôn lại lời bài hát “ Đàn gà con’’
GV cho HS hát lại lời bài hát 2 lần
HS hát theo nhóm, cá nhân - GV uốn nắn sửa sai
HS hát đồng thanh
HS hát kết hợp vỗ taytheo tiết tấu lời ca
Giải lao
c Hoạt động 2: hát biểu diễn trước lớp
GV tổ chức cho HS biểu diễn trước lớp
HS biểu diễn cá nhân, nhóm
HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(2’):
GV nhận xét giờ học
Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
tự nhiên và Xã hội (tiết 12)
Nhà ở
I Mục tiêu
Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình
**Nhận biết được nhà ở các đồ dùng phổ biến ở vùng nông thôn,thành thị,miền núi
HS biết yêu quý ngôi nhà của mình
II Đồ dùng dạy- học
GV: Sưu tầm tranh ảnh về các loại nhà ở miền núi, đồng bằng, thành phố
HS: Tranh vẽ nhà ở
III Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới( 30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Hoạt động 1: HS quan sát hình và thảo luận
Trang 8H.Ngôi nhà này ở đâu ?
H.Bạn thích ngôi nhà nào ? Vì sao ?
GV cho HS quan sát thêm tranh và giải thích thêm cho các em hiểu về các dạng nhà
+GV kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người trong gia đình
c Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm nhỏ
HS quan sát hình vẽ nêu tên các đồ dùng trong hình vẽ
Đại diện các nhóm lên trình bày
HS liên hệ các đồ dùng trong nhà mình, kể tên các đồ dùng mà trong nhà mình không có +GV kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt và mua sắm Những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình
Giải lao
d Hoạt động 3: Vẽ tranh
GV nêu yêu cầu: Vẽ về ngôi nhà của mình và giới thiệu cho các bạn trong lớp
HS thực hành vẽ và trình bày trước lớp
GV kết luận: mỗi người đều có mơ ước có một nhà ở tốt và đầy đủ những đồ dùng cần thiết
4 Củng cố, dặn dò(2’):
GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Ngày soạn:7/11/2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Học vần (tiết105, 106)
Bài 48: in, un
I Mục tiêu
Nhận biết và đọc được: in, un, đèn pin, con giun;từ và câu ứng dụng
Viết được: in, un, đèn pin, con giun
Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Nói lời xin lỗi
*đọc viết được in,un
HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy- học
GV: 1 đèn pin, tranh minh họa phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Hoạt động dạy- học
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
HS viết và đọc các từ: áo len, khen ngợi, mũi tên, nền nhà
2 HS đọc bài trong SGK
3 Dạy bài mới(30’)
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp -GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Dạy vần
in
Nhận diện vần :
GV giới thiệu ghi bảng:in - HS nhắc lại:in
GV giới thiệu chữ in, chữ thường
H Vần in được tạo nên từ âm nào? (i và n )
Trang 9H.Vần in và ên giống nhau điểm gì ? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau :Đều kết thúc bằng n.Khác nhau :vần in bắt đầu bằng i )
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm : in - HS phát âm: in
Đánh vần và đọc tiếng từ :
HS phân tích vần in (i đứng trước âm n đứng sau )- HS đánh vần: i - n - in (cá nhân, nhóm, cả lớp ) - HS đọc: in (cá nhân ;nhóm)
H.Có vần in muốn có tiếng pin ta làm thế nào ?(thêm âm p)- HS nêu
GV ghi bảng: pin -HS ghép tiếng: pin - HS phân tích tiếng: pin ( âm p đứng trước vần in
đứng sau)
HS đánh vần: pờ - in - pin (cá nhân ;nhóm ;cả lớp ) - HS đọc:pin (cá nhân;nhóm cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì? (Đèn pin )
GVgiới thiệu và ghi từ :Đèn pin - HS đọc: Đèn pin (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
HS đọc:in - pin - đèn pin
H.Vần mới vừa học là vần gì ?
H.Tiếng mới vừa học là tiếng gì ?
HS nêu - GVtô màu -HS đọc xuôi, đọc ngược
un
Quy trình tương tự vần: in
Lưu ý un được tạo nên từ u và n
HS so sánh vần un với vần in:
Vần un và vần in giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau :kết thúc bằng n.Khác nhau :un bắt đầu bằng u )
Đánh vần: u - n - un, gi - un -giun; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Giải lao Luyện viết :GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ : in, un, đèn pin, con giun
HS viết bảng con - GV uốn nắn sửa sai
C Đọc từ ứng dụng
GV ghi từ ứng lên bảng : nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới
HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học - HS nêu - GV gạch chân - Gọi HS đọc tiếng mới - HS đọc từ ứng dụng - GV giải nghĩa từ :mưa phùn, xin lỗi
GVđọc mẫu từ -Gọi HS đọc lại (cá nhân ;nhóm ;cả lớp )
4.Củng cố,dặn dò (2’):
HS đọc lại cả bài ;HS nêu vần vừa học
Tuyên dương HS có tiến bộ
Tiết 2 1.ổn định tổ chức (1’)Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
Gọi HS nhắc lại vần vừa học
3 Bài mới (30’) Luyện tập
a.Luyện đọc :
HS đọc lại từng phần trên bảng lớp
HS đọc SGK(cá nhân ,nhóm ,cả lớp )
Đọc câu ứng dụng
GV cho HS quan sát tranh
H Bức tranh vẽ gì ?(lợn mẹ và đàn lợn con )
Trang 10GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: ủn à ủn ỉn
chín chú lợn con
ăn đã no tròn
Cả đàn đi ngủ
HS đọc nhẩm - nêu tiếng có vần vừa học - HS đọc tiếng mới - HS đọc câuứngdụng - GV
đọc mẫu - Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp )
Giải lao
b Luyện viết :GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở
HS mở vở tập viết -1 HS đọc lại bài viết - HS viết bài - GV chấm, chữa bài
c Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: Nói lời xin lỗi
HS đọc tên bài luyện nói HS quan sát tranh
GV gợi ý:
H Trong tranh vẽ gì ?
H. Em có biết tại sao bạn trai trong tranh vẻ mặt lại buồn thiu như vậy ?
H:Khi làm bạn ngã em sẽ nói gì ?
H Em đã nói “Xin lỗi bạn”, “Xin lỗi cô” bao giờ chưa ?
H:Nếu có thì trong trường hợp nào ?
Gọi đại diện nhóm lên trình bày - HS nhận xét - GV sửa sai
4 Củng cố - dặn dò(3’):
HS đọc lại toàn bài 1 lần
Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
_
Toán: tiết46
Phép cộng trong phạm vi 6
I Mục tiêu
Thuộc bảng cộng,biết làm tính cộng trong phạm vi 6;biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
*làm được bài tập 1
HS yêu thich môn học
II Đồ dùng dạy- học
GV - HS : Bộ đồ dùng dạy học Toán 1
III Hoạt động dạy- học:
1 ổn định tổ chức(1’):Lớp hát
2 Bài cũ(1’):
HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 5
HS làm tính 3 + 2 = 5 - 2 = 5 - 3 =
3 Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp - GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
Hướng dẫn HS thành lập công thức: 5 +1 = 6, 1 + 5 = 6
GV đính 5 tam giác trên bảng, sau đó thêm 1 tam giác nữa
HS quan sát và nêu bài toán
H.5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác nữa là bao nhiêu hình tam giác?
(6 hình tam giác)