Kĩ năng - Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọchiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.. - Vận dụng viết bài vă[r]
Trang 1Tuần 13 Tiết 49
Ngày soạn: 13 / 11/ /201
Ngày dạy: 15/ 11/ /2011
Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được:
1 Kiến thức:
- Sự hạn chế ra tăng dân số là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của loài người
- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2 Kĩ năng
- Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc- hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng viết bài văn chứng minh
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk
- Phương pháp : Đàm thoại, gợi mở
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Tác hại của thuốc lá và biện pháp phòng chống thuốc lá?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu
chung về văn bản.
GV hướng dẫn cách đọc : Đọc rõ ràng, khúc chiết
Những chỗ kể chuyện cần đọc với giọng tự sự
Tìm hiểu một số chú thích sgk
? Có thể gọi “ Bài toán dân số” là văn bản nhật dụng
không ? Vì sao ?
- Là văn bản nhật dụng vì nó đề cập đến một vấn đề vừa
thời sự, cấp thiết, vừa lâu dài của đời sống nhân loại, đó
là vấn đề gia tăng dân số TG và hiểm họa của nó
? Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
- Lập luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm
? Hãy chỉ rõ ?
Lập luận : Bàn luận về vấn đề dân số
Thuyết minh : bằng tư liệu thống kê, so sánh
Biểu cảm : Thái độ đánh giá
? Bố cục văn bản gồm mấy phần ? Chức năng và nội
dung từng phần ?
3 phần:
+ MB : Từ đầu -> sáng mắt ra :Nêu vấn đề dân số và kế
I Đọc, hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích - bố cục
Trang 2hoạch hóa dường như đã được dặt ra từ thời cổ đại
+ TB : Tiếp theo -> ô 31 bàn cờ : Làm rõ vấn đề tốc độ
gia tăng dân số thế giới hết sức nhanh chóng
+ KB : Còn lại : Kêu gọi con người cần hạn chế sự bùng
nổ gia tăng dân số
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản.
? Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và KHHGĐ ?
- Dân số là số người sinh sống trên phạm vi một quốc
gia, châu lục, toàn cầu
KHHGĐ là các gia đình sinh đẻ có kế hoạch
? Sự gia tăng dân số có ảnh hưởng gì đến kinh tế đất
nước?
- Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội, là
nguyên nhân của đói nghèo, lạc hậu
? Làm thế nào để giảm đi sự gia tăng dân số
- Thực hiện KHHGĐ để giảm đi sự gia tăng dân số =>
Đây là vấn đề được toàn thế giới quan tâm
? Khi nói mình “ sáng mắt ra” tác giả muốn điều gì ở
người đọc ?
- Cũng sáng mắt ra về vấn đề dân số và KHHGĐ
? Nhận xét gì về cách diễn đạt ? Tác dụng ?
- Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật -> gợi sự gần gũi, thuyết
phục người đọc
? Theo dõi phần thân bài
? Để làm rõ vấn đề dân số và KHHGĐ, tác giả đã lập
luận và thuyết minh trên những ý chính nào ? Tương
ứng với những đoạn văn bản nào ?
- Ba ý :
+ Bài toán cổ
+ Câu chuyện trong Kinh Thánh
+ Thực tế sinh sản
? Tóm tắt bài toán cổ ?
? Tại sao có thể hình dung sự gia tăng dân số qua bài
toán này ?
- Con số trong bài toán cổ tăng theo cấp số nhân, tương
ứng với số người được sinh ra trên trái đất theo cấp độ
này
? Bàn về dân số từ một bài toán cổ có tác dụng gì ?
Gây hứng thú, dễ hiểu với người đọc
? Tóm tắt bài toán dân số có khởi điểm từ chuyện trong
Kinh Thánh ?
? Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng gì ?
- Nói lên sự gia tăng dân số nhanh-> thuyết phục người
đọc
2.Phân tích 2.1 Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Vấn đề dân số và KHHGĐ đã được đặt
ra từ thời cổ đại
2.2 Làm rõ vấn đề dân số và KHHGĐ
* Bài toán cổ
- Bàn cờ 64 ô
- Đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai 2 hạt-> cứ thế nhân đôi
- Tổng số thóc thu được phủ kín bề mặt trái đất
=> Sự bùng nổ khủng khiếp
* Theo Kinh Thánh
- Lúc đầu 2người
- Mỗi gia đình sinh 2con
- 1995 có 5,63 tỉ người xấp xỉ ô thứ 30 bàn cờ
Trang 3? Dùng phép thống kê để thuyết minh sự gia tăng dân số
từ khả năng sinh sản của người phụ nữ có tác dụng gì ?
Cảnh báo nguy cơ tăng dân số
Hạn chế tăng dân số bằng biện pháp sinh đẻ có kế
hoạch
?Nước nào, châu lục nào có sự gia tăng dân số nhanh ?
Châu Mĩ, Châu Phi
? Thực trạng kinh tế những nước này ?
Nghèo nàn, lạc hậu
? Từ đó rút ra mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển
xã hội như thế nào ?
Tăng dân số kìm hãm sự phát triển xã hội -> đói
nghèo
? Tác giả có ý kiến gì về vấn đề dân số ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết
? Nêu nét nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của văn bản ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
? Văn bản này cho em những hiểu biết gì?
? Con đướng nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự
gia tăng dân số? Vì sao?
? Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to
lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân
tộc còn nghèo nàn, lạc hậu
* Nguy cơ tăng dân số :
- Phụ nữ sinh con nhiều -> hạn chế là khó khăn
- Các nước chậm phát triển thì sự gia tăng dân số nhanh
- Sự gia tăng dân số >< sự phát triển xã hội
- Sự gia tăng dân số hiện nay lấp kín ô 31 bàn cờ
2.3 Lời kêu gọi của tác giả
- Sinh theo cấp số nhân -> không còn đất ở
- Phải sinh đẻ có kế hoạch
=> Có trách nhiệm với cuộc sống cộng đồng, trân trọng cuộc sống con người
II Tổng kết
Ghi nhớ sgk
III Luyện tập
4 Củng cố
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò
Học bài và chuẩn bị bài mới “ Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”
Trang 4
-Tuần 13 Tiết 50
Ngày soạn : 13/ 11/ 2011
Ngày dạy : 17/ 11/ 2011
Tiếng Việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk , bảng phụ
- Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ, thảo luận nhóm
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ?Quan hệ ý nghĩa trong
câu ghép được đánh dấu bằng phương tiện gì?
3 Bài mới
GV hỏi: Ở lớp 6,7 chúng ta đã được học những dấu câu nào?
Lớp 6: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,dấu phẩy
Lớp 7: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang
Các dấu: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu ở chơng trình lớp 8
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu dấu
ngoặc đơn
Dấu ngoặc đơn được trình bày ntn?
Gv treo bảng phụ ghi nội dung Ví dụ SGK - gọi HS
đọc bảng phụ
? Xác định những từ ngữ có trong dấu ngoặc đơn ở
vd?
GV chỉ rõ trên bảng phụ
Theo dõi lầm lượt từng ví dụ
? Phần nội dung trong dấu ngoặc đơn ở vd a chỉ ai? có
tác dụng gì trong câu ?
- Giải thích để làm rõ họ ngụ ý chỉ ai Qua đó giúp
người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích
? Từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn ở vd b chỉ gì? tác
dụng?
- Thuyết minh loài động vật mà tên của nó được dùng
để gọi một con kênh Giúp người đọc hình dung rõ
đặc điểm con kênh
? Từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn ở vd c bổ sung
những thông tin gì? tác dụng?
I.Dấu ngoặc đơn
1/ Ví dụ
Nội dung trong dấu ngoặc đơn biểu thị:
a/ Giải thích làm rõ họ ngụ ý chỉ ai.
b/ Thuyết minh loài động vật mà tên của nó được dùng để gọi một con kênh
Trang 5- Bổ sung thông tin về Lý Bạch: năm sinh, năm mất,
tỉnh lị quê Lí Bạch.CHú thích về tác giả, tác phẩm, …
khi trích dẫn thơ văn
GV đặt giải thiết: Giả sử chúng ta bỏ hết phần nội
dung trong ngoặc đơn đi
? Cho biết ý nghĩa cơ bản của đoạn trích có thay đổi
không ?
- Không thay đổi
? Phần văn bản trong dấu ngoặc đơn có vai trò gì trong
câu ?
- Phần chú thích, cung cấp thông tin kèm thêm, nó
không thuộc phần nghĩa cơ bản
- Vì thế nó còn được gọi chung là phần chú thích
? Vậy dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì ?
HS đọc ghi nhớ sgk
Treo bảng phụ cho hs tìm hiểu một số trường hợp
lưu ý dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi để tỏ ý
hoài nghi, và dấu ngoặc đơn dùng dấu chấm than để tỏ
ý mỉa mai
? Dấu ngoặc đơn trong vd biểu thị thái độ gì của
người viết?
? Qua vd bổ sung Dấu ngoặc đơn còn dùng để làm
gì?
BT bổ sung( bài tập 4 tr 137 ) Quan sát câu sau :
Phong nha gồm hai bộ phận: Động khô và động
nước
? Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được
hay không? Nếu thay, nghĩa của câu có gì thay đổi?
- Được Nghĩa không thay đổi; nhưng nghĩa trong dấu
ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không
thuộc nghĩa cơ bản như khi nó đặt sau dấu hai chấm
Vậy ta rút ra được điều gì qua điều vừa phân tích?
- Có thể dùng dấu hai chấm thay cho đấu ngoặc đơn
GV cho VD
Hắn - kẻ mặc áo sọc tù ngồi sau vành móng ngựa- là
một tên tội pham nguy hiểm
Trường hợp này nội dung nằm trong dấu gạch
ngang có thẻ bỏ trong ngoặc đơn
Vậy ta có thẻ dùng dấu gạch ngang thay cho dấu
ngoặc đơn, như trường hợp trên
? Đặt câu có dùng dấu ngoặc đơn ? chỉ công dụng của
dấu ngoặc đơn ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu dấu hai
chấm
c/ Bổ sung thông tin về Lý Bạch: năm sinh, năm mất, tỉnh lị quê Lí Bạch
=> Phần chú thích 2/ Kết luận
Ghi nhớ (sgk)
Lưu ý:
- Dấu ngoặc đơn còn dùng để :Tỏ ý nghi ngờ,
tỏ ý mỉa mai hoặc vừa tỏ ý nghi ngờ , vừa mỉa mai
- Dấu ngoặc đơn thường dùng thành cặp
- Có thể dùng dấu hai chấm hoặcvà dấu gạch ngang thay cho đấu ngoặc đơn
II Dấu hai chấm
1/ Ví dụ
Trang 6Gọi HS đọc ví dụ sgk được viết ở bảng phụ
? Những dấu hai chấm trong vd được sử dụng để làm
gì?
a/ Lời đối thoại DM nói với Dế choắt và ngược lại
b/ lời dẫn trực tiếp ( Thép Mới dẫn lại lời của người
xưa)
c/ phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả
trong ngày đầu tiên đi học
? Nếu bỏ phần sau dấu hai chấm, câu văn sẽ ntn?
- không chỉ mất đi một phần nghĩa cơ bản, mà còn trở
nên không hoàn chỉnh về nghĩa và bị coi là sai
? Dấu hai chấm được dùng để làm gì ?
HS đọc ghi nhớ
? Trong VD ở bảng phụ, sau dấu hai chấm, trường hợp
nào viết hoa, trường hợp nào không viết hoa?
* Lưu ý:
- Viết hoa sau dấu hai chấm trong trường hợp lời dẫn
trực tiếp dùng với dấu ngoặc kép hay lời đối thoại
dùng với dấu gạch ngang và sau từ kính gửi
- Không viết hoa khi giải thích một nội dung
- Dấu hai chấm được dùng như bắt buộc sau từ Kính
gửi trong văn bản hành chính để chỉ nơi nhận văn bản
? Cho một ví dụ sử dụng dấu hai chấm
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1, bài tập 2 ?
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Dấu hai chấm dùng để đánh dấu:
a/ Lời đối thoại b/ Lời dẫn trực tiếp c/ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học
2/ Kết luận:
Ghi nhớ ( sgk)
* Lưu ý:
- Viết hoa sau dấu hai chấm trong trường hợp: lời dẫn trực tiếp dùng với dấu ngoặc kép, lời đối thoại dùng với dấu gạch ngang hoặc sau
từ kính gửi
- Không viết hoa khi giải thích một nội dung
- Dấu hai chấm được dùng như bắt buộc sau
từ Kính gửi trong văn bản hành chính để chỉ
nơi nhận văn bản
II Luyện tập
Bài 1 : Giải thích công dung của Dấu ngoặc đơn
a/ Đánh dấu phần giải thích b/ Đánh dấu phần thuyết minh c/ Đánh dấu phần bổ sung( Vị trí 1) và phần thuyết minh( vị trí 2)
Bài 2 : Giải thích Công dụng của dấu hai chấm
a/ Báo trước phần giải thích cho ý “ họ thách quá nặng”
b/ Báo trước lời đối thoại, lời thuyết minh nội dung Dế choắt khuyên DM
c/ Báo trước lời thuyết minh cho ý “ đủ màu” Bài 3
Được Nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng
Bài 4 Ý 2
Phong Nha gồm: động khô và động nước Phong Nha gồm (động khô và động nước Không thay được, vì ý nghĩa cơ bản thay đổi (không rõ nghĩa)
Bài 5
Trang 7Bạn đó chép sai Dấu ngoặc đơn bao giờ cũng được dùng thành cặp
Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu
4 Củng cố
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò
Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”
-Tuần 13 Tiết 51
Ngày soạn : 14/ 11/ 2011
Ngày dạy : 18/ 11/ 2011
Tập làm văn: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Đề văn thuyết minh
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh
- Quan sát nắm được đặc điểm , cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng,…của đối tượng cần thuyết minh
- Tìm ý, lập dàn ý , tạo lập một văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị
- Soạn bài
- Phương tiện: sgk
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
III Lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Làm thế nào để làm tốt bài văn thuyết minh? Trình bày các phương pháp thuyết
minh?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết
minh.
? Đọc ví dụ sgk ?
I Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
1 Đề văn thuyết minh
a Ví dụ ( sgk)
Trang 8? Mỗi đề bài trên gồm mấy phần ?
- 2 phần : yêu cầu của đề và đối tượng thuyết
minh
? Các yêu cầu của đề được nêu như thế nào ?
- nói rõ yêu cầu
- không nêu rõ mà chỉ nêu đối tượng thuyết minh
? Nhận xét gì về cách nêu đối tượng thuyết minh
của các đề bài trên ?
? Trong đề văn thuyết minh yếu tố nào là quan
trọng nhất ?
- Đối tượng thuyết minh
Gv: Chú ý:
Một số đề không nêu yêu cầu rõ về thể loại
mà chỉ nêu đối tượng thuyết minh
GV : Giới thiệu 5 bước làm bài :
Đọc xác định yêu cầu của đề
Quan sát , tích lũy tri thức
Lập dàn ý
Viết bài
Sửa lỗi
Phân tích bài văn thuyêt minh SGK
? Đọc văn bản ?
HS thảo luận nhóm
? Văn bản thuyết minh đối tượng nào ?
? Chỉ ra bố cục 3 phần của văn bản ?
Từ đầu - > sức người
Tiếp -> Cầm tay
Còn lại
? Phần mở bài nêu gì ?
? Có thể bỏ câu văn đầu tiên được không?
- Được
? Thêm vào nhằm mục đích gì ?
Giúp người đọc hiểu được vị trí của xe đạp ở
thời hiện tại
? Ở phần mở bài tác giả đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào ?
? Nội dung phần thân bài là gì ?
Nêu đặc điểm cấu tạo, nguyên lí hoạt động
của xe
? Người viết triển khai theo máy ý ?
4 ý
? Người viết đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào ?
* Nhận dạng đặc điểm của đề
- Nêu yêu cầu của đề Giới thiệu Thuyết minh Trình bày
- Nêu trực tiếp đối tượng thuyết minh Con người
Sự vật Hiện tượng
b Kết luận
Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng
2.Cách làm bài văn thuyết minh
a Ví dụ :
Xe đạp Đối tượng thuyết minh : xe đạp
Bố cục : 3 phần
a/ MB : Giới thiệu chung về xe đạp
Phương pháp : nêu định nghĩa b/ TB
Hệ thống chuyển động của xe
Hệ thống điều khiển
Hệ thống chuyên chở Một số bộ phận khác Phương pháp thuyết minh : phân tích, phân loại, nêu số liệu
Trang 9? Nêu nội dung phần kết bài ?
? Nhận xét gì về bố cục và cách diễn đạt của bài
viết ?
Mạch lạc, chặt chẽ
Người viết nắm chắc tri thức về đối tượng
thuyết minh
? Khái quát cách làm bài văn thuyết minh ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
? Đọc đề ?
? Xác định yêu cầu của đề ?
? Tích lũy tri thức như thế nào về đối tượng ?
? Lập dàn ý ?
c/ KB Tác dụng, lợi ích của xe đạp Tương lai của xe đạp
b Kết luận : ( Ghi nhớ sgk)
II Luyện tập
Đề : Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam a/ MB
Giới thiệu chung về chiếc nón lá Việt Nam b/ TB
Nêu nguồn gốc ra đời của nón lá Nêu cấu tạo
Công dụng của nón lá
Sự gắn bó của nón lá với đời sống người dân c/ KB
Nêu cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam
4 Củng cố
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò
Học bài và chuẩn bị bài mới “ Chương trình địa phương ( phần văn)”
-Tuần 13 Tiết 52
Ngày soạn : 14 / 11/ 2011
Ngày dạy : 19/ 11/2011
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được:
1 Kiến thức:
- Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Cách tìm hiểu tác phẩm văn thơ viết về địa phương
2 Kĩ năng
- Sưu tầm, tuyển chọn văn thơ viết về địa phương
- Đọc- hiểu và thẩm bình văn thơ viết về địa phương
- Biết cách thống kê tài liệu, văn thơ viết về địa phương
II Chuẩn bị
- Soạn bài
Trang 10- Phương tiện: sgk,.tiểu sử và tác phẩm của các tác giả địa phương
- Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh)
3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 : GV cung cấp cho học sinh một số thông tin về các tác giả.
1 Nguyễn Đình Chiểu
- Sinh năm 1822, mất năm 1888, quê ở Gia Định (thuộc TPHCM ngày nay)
- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu gặp nhiều bất hạnh Cha bị cách chức, tuổi bé thơ đã phải về quê nội sống nhờ người bạn của cha Năm 1843 đậu tú tài, năm 1847 chuẩn bị dự kì thi cao hơn thì được tin mẹ mất, phải bỏ thi, về Nam chịu tang mẹ, bị bệnh và mù mắt, bị bội ước trong hôn nhân
- Ông từng dạy học, làm thuốc cứu người Ông sống thanh bạch và giàu lòng yêu nước, thương dân, bất hợp tác với giặc Pháp
- Tác phẩm chính: Truyện Lục Vân Tiên, Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…
2 Hồ Biểu Chánh
- Tên thật là Hồ Văn Trung, sinh năm1885, mất năm 1958, quê ở tỉnh Định Tường (nay là tỉnh Tiền Giang) Thuở nhỏ học chữ nho, sau học chữ quốc ngữ
- Hồ Biểu Chánh viết văn từ sớm, ông sáng tác đều đặn cần mẫn đến khi mất, để lại một khối lượng tác phẩm khá lớn (65 tiểu thuyết)
- Tác phẩm chính: Con nhà nghèo, Cha con nghĩa nặng, Nợ đời, Ngọn cỏ gió đùa…
3 Sơn Nam
- Tên thật là Phạm Minh Tài, sinh năm 1926, quê ở tỉnh Rạch Giá (nay là tỉnh Kiên Giang)
- Những năm kháng chiến chống Pháp, ông làm công tác văn nghệ tại khu bốn Nam Bộ do đó có điều kiện hiểu biết kĩ về thiên nhiên, lịch sử, con người của vùng Cà Mau – đất mũi
- Tác phẩm chính: Chuyện xưa tích cũ, Hương rừng Cà Mau, Lịch sử khẩn hoang miền Nam, Tìm hiểu đất Hậu Giang, Bến Nghé xưa, Đất Gia Định xưa…
4 Viễn Phương
- Tên thật là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước
- Tác phẩm chính: Viếng lăng Bác, Như mây mùa xuân, Tiếng hát dưới gầm cầu…
5 Nguyễn Quang Sáng
- Còn có bút danh là Nguyễn Sáng, sinh năm 1932, quê ở tỉnh An Giang Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, ông là bộ đội chiến đấu ở chiến trường Nam Bộ Sau khi tập kết ra Bắc, ông bắt đầu viết văn Trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ, ông trở lại chiến trường Nam Bộ hoạt động và sáng tác văn học
- Tác phẩm chính: Chiếc lược ngà, Người con đi xa, Bông cẩm thạch, Đất lửa, Mùa gió chướng, Dòng sông thơ ấu…
6 Anh Đức
- Tên thật là Bùi Đức Ái, sinh năm 1935, quê ở tỉnh An Giang Ông bắt đầu viết văn từ những năm cuối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ, Anh Đức hoạt động trong vùng giải phóng ở Nam Bộ Ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
- Tác phẩm chính: Một truyện chép ở bệnh viện, Bức thư Cà Mau, Hòn Đất, Giấc mơ ông lão vườn chim…
7 Lê Anh Xuân