Trong văn nghị luận, chứng minh là - GV: Ở bài nghị luận này, tác giả một phép lập luận dùng những lí lẽ, đã bằng chứng chân thực, đã được thừa đưa ra năm bằng chứng thuyết phục: nhận để[r]
Trang 1Ngày dạy:31/ 01/ 2011
TUẦN 23
TIẾT 82 – TIẾNG VIỆT
CÂU ĐẶC BIỆT
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Qua bài học, giúp HS:
- hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệtbiệt trong văn bản
2.Kĩ năng:
- Nhận biếtbiết câu đặc biệt trong văn bản; biết phân biệtbiệt câu đặc biệt với câu rút gọn
- biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết
B CHUẨN BỊ
- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH
- HS học bài cũ, đọc trước bài học mới ở nhà
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Thế nào là rút gọn câu? Cho ví dụ? Cách sử dụng câu rút gọn?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1:
- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi
? câu được in đậm có cấu tạo như thế
nào? em hãy lựa chọn câu trả lời đúng
trong số các đáp án đã cho?
? Qua tìm hiểu ví dụ, cho biết thế nào
là câu đặc biệt?
? Xác định câu đặc biệt trong ví dụ
sau:
“…trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ
độ với mẹ Việc như thế không bao
giờ con con được tái phạm nữa En – ri –
cô của bố ạ! ”( Ét-môn-đô đơ
A-mi-xi, Mẹ tôi )
Hoạt động 2:
I Thế nào là câu đặc biệt?
1 Ví dụ: ( sgk)
2 Nhận xét:
- “ Ôi, em Thủy ”
=>Là một câu không có chủ ngữ và
vị ngữ
=> là câu đặc biệt
3 Kết luận:
ghi nhớ ( sgk )
II Tác dụng của câu đặc đặc biệt
1 Ví dụ ( Sgk)
Trang 2-HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi.
? Quan sát bảng ( sgk ) và đánh dấu
vào ô thích hợp
? Từ việc tìm hiểu ví dụ, hãy cho biết
câu đặc biệt có tác dụng như thế nào?
*Bài tập củng cố:
Xác định câu đặc biệtbiệt trong các ví dụ
sau và nêu tác dụng của chúng?
a) Đêm Thành phố lên đèn như
sao.
b) Ủa! Bạn về bao giờ?
c) Nam ơi! Mẹ về rồi.
d) Nhân ngày khai trường, mẹ
chuẩn bị
cho em rất nhiều thứ Quần áo mới
Giày mới Sách vở Bút mực.
Hoạt động 3:
? tìm câu đặc biệtbiệt và câu rút gọn trong
các ví dụ đã cho?
? Nêu tác dụng của các câu đặc biệt và
rút gọngọn ở BT1?
2 Nhận xét:
- “ Một đêm mùa xuân ” => xác định
thời gian, nơi chốn
- “ Tiếng reo Tiếng vỗ tay ” => Liệt kê
sự thông báo…
- “ Trời ơi ” => bộc lộ cảm xúc
- “ Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi! ”
3 Kết luận:
Ghi nhớ ( sgk )
*Bài tập củng cố:
III Luyện tập BT1:
a) câu (2),(3),(4) => là câu rút gọn thành phần chủ ngữ
b) “ Ba giây…Bốn giây… Năm giây… Lâu quá! ” => câu đặc biệtbiệt
c) “ Một hồi còi ” => câu đặc biệt
d) – “ Lá ơi! ” => câu đặc biệtbiệt
- “ Hãy kể chuyện …” => Câu rút gọn
- “ Bình thường lắm, chẳng…” => câu rút gọn
BT2:
- Câu rút gọn ở VD (a) nhằm tránh lặp
VD (d) nhằm yêu cầu thông tin được nhanh hơn
Gọi
Gọi đáp
Trang 3? Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh quê
hương em, trong đó có một vài câu
đặc biệt?
- Câu đặc biệt:
+ xác định thời gian + bộc lộ cảm xúc + gọi đáp
BT3:
*Yêu cầu:
- chủ đề tả cảnh quê hương em
- có thể dùng câu đặc biệt thông báo thời gian hau một vài cảnh đẹp hoặc bộc lộ cảm xúc của em về quê hương
- các câu phải có mối liên kết để thể hiện tập trung chủ đề của đoạn văn
D CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- HS về nhà học bài, nắm được thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt ; biếtbiết nhận diện và tạo lập câu đặc biệt
Ngày dạy:01/ 02/ 2012
TUẦN 23
TIẾT 83 – TẬP LÀM VĂN
TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Qua bài học, giúp HS:
- Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: Biết cách lập bố cục và lập luận khi làm bài tập làmlàm văn
B CHUẨN BỊ
- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH
- HS học bài cũ, đọc kĩ lại văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
”
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4*Câu hỏi: Đặc điểm của một đề văn nghị luận? Trước khi làmlàm bài văn nghị luận cần phải nắm được điều gì? Thế nào là lập ý cho một đề văn nghị luận?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- HS đọc lại văn bản “ Tinh thần
yêu
nước của nhân dân ta ”
- Quan sát sơ đồ trong sgk và trả
lời câu
hỏi
? Bài văn gồm có mấy phần? Mỗi
phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có
nhứng luận điểm nào?
-GV: Như vậy, qua bố cục ta thấy luận
điểm chính và các luận điểm phụ của
bài; nói cách khác, luận điểm hiện lên
qua bố cục, gắn với bố cục, tạo thành
bố cục của bài Đó chính là mối quan
hệ giữa bố cục và lập luận trong bài
văn nghị luận
? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hãy rút ra
bố cục của một văn bản nghị luận?
Đặc điểm của mỗi phần?
? Lập luận của bài văn nghị luận được
diễn đạt bằng các phương pháp lập
luận trong sơ đồ ở sgk, tác giả đã sử
dụng những phương pháp lập luận
nào?
- Luận điểm chính ở hàng ngang
(1) được
làm rõ bởi những luận cứ nào? cách
lập
I MỐI QUAN HỆ GIỮA BỐ CỤC
VÀ LẬP LUẬN
A Bố cục của bài văn nghị luận
1 Ví dụ: Văn bản “ Tinh thần ….”
2 Nhận xét:
-Bài văn gồm có 3 phần
+ Mở bài: gồm 1 đoạn văn
Luận điểm: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.” Luận điểm xuất phát
+ Thân bài: gồm hai đoạn văn
Luận điểm mở rộng 1: “ Lịch sử ta
đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại.”
Luận điểm mở rộng 2: “ Đồng bào
ta ngày nay cũng…”
+ Kết bài: gồm 1 đoạn văn
Luận điểm chính ( luận điểm kết luận ): “ Bổn phận của chúng ta…”
3 Kết luận:
Ghi
Ghi nhớ ( ý 1, sgk )
B Các phương pháp lập luận:
1 Ví dụ ( SGK)
2 Nhận xét:
Có nhiều phương pháp lập luận khác nhau:
a) Theo hàng ngang:
- (1), (2) Lập luận theo quan hệ nhân – quả;
- (3) Lập luận theo quan hệ Tổng – Phân – Hợp.
- (4) Lập luận theo quan hệ suy luận
Trang 5luận ấy dựa theo quan hệ nào?
? Hàng ngang (2), (3), (4) lập luận
theo phương pháp nào?
? Như vậy, để xác lập luận điểm trong
từng phần và mối quan hệ giữa các
phần, người ta có thế sử dụng những
phương pháp lập luận nào?
Hoạt động 2:
- HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu: xác định luận điểm, bố
cục và
lập luận trong bài văn
? bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư
tưởng đó được thể hiện ở những luận
điểm nào và minh họa bằng những câu
văn mang luận điểm nào?
? Em hãy tìm hiểu bố cục và cách lập
luận của bài văn?
tương đồng
b) Theo hàng dọc: (1) suy luận tương đồng theo quan hệ thời gian
3 Kết luận:
Ghi
Ghi nhớ ( sgk )
II LUYỆN TẬP
1 Ví dụ: ( sgk)
2 Nhận xét:
- Bài văn bàn về cách học, nhưng tư tưởng bài văn tập trung vào một vấn đề then chốt của cách học, đó là: “ Học
cơ bản bản mới có thể trở thành tài lớn.”
Nhan đề mang luận điểm chính
của bài
- Luận điểm phụ:
+ Ở đời có …thành tài ( Mở bài ) + chỉ ai chịu khó…mới có tiền đồ + Chỉ có những ông thầy…cơ bản nhất
+ Chỉ có thầy giỏi trò giỏi
Ba luận điểm sau ở phần kết bài được rút ra từ câu chuyện kể trên về Lê-ô-a
- Bố cục: 3 phần + Mở bài: câu đầu ( nêu luận điểm )
=>Lập luận theo quan hệ đối lập
+ Thân bài: đoạn giữa ( chứng minh luận điểm bằng câu chuyện kể )
=>Lập luận chứng minh
+ Kết bài: đoạn cuối ( rút ra những kết luận từ câu chuyện kể )
=>lập luận theo quan hệ nhân quả
A CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- HS về nhà học bài, nắm được đặc điểm về bố cục và phương pháp lập luận…
Ngày dạy:02/ 02/ 2012
TUẦN 23
TIẾT 84 – TẬP LÀM VĂN
Trang 6LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận và cách lập luận trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biếtbiết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làmlàm văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
-GV nghiên cứu bài, soạn bài
- HS học bài cũ, đọc trước bài học mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Nêu đặc điểm bố cục bài văn nghị luận và các phương pháp lập luận thường gặp trong văn nghị luận?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi
? trong các câu trên đã hàm chứa lập
luận trong đó, bộ phận nào là luận cứ,
bộ phận nào là kết luận, thể hiện tư
tưởng ( ý định, quan điểm ) của người
nói? Em hãy lập sơ đồ thể hiện?
?Mối quan hệ của chúng? Vị trí của
chúng trong câu?
I Lập luận trong đời sống
1 Ví dụ: ( sgk)
2 Nhận xét:
*nhận diện luận điểm, luận cứ:
a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không
…
b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách…
c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi
Luận điểm trong đời sống là những kết
luận thể hiện tư tưởng, quan điểm, ý
Trang 7? ở SGK đưa ra năm trường hợp đã
cho kết luận, em hãy tìm các luận cứ
cho các kết luận đó
? Một kết luận có thể có mấy luận cứ?
? em hãy viếtviết tiếptiếp kết luận cho các
luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng,
quan điểm của người nói
? Theo em, một luận cứ có thể có một
hay nhiều kết luận? Cho ví dụ minh
họa?
? Từ việc tìm hiểu các ví dụ, em hãy
cho biết lập luận trong đời sống nhằm
mục đích gì? có đặc điểm như thế
nào?
- Lập luận trong đời sống thường
mang
tính cảm tính, tính hàm ẩn, không
tường minh do vậy, muốn có tính lí
luận, chặt chẽ và tường minh thì phải
tìm đến lập luận trong văn nghị luận.
Hoạt động 2:
- HS đọc các luận điểm đã cho, trả
lời câu
hỏi
? Hãy so sánh với một số kết luận ở
mục I để nhận ra đặc điểm của luận
điểm trong văn nghị luận?
? Luận điểm trong văn nghị luận có
tầm quan trọng, do vậy đòi hỏi
phương pháp lập luận nó phải khoa
học và chặt chẽ Em hãy lập luận cho
định của người nói
Mối quan hệ của chúng được biểu thị
theo chiều mũi tên: từ luận cứ mà có kết luận
Vị trí của chúng có thể thay đổi: luận cứ
trước, kết luận sau hoặc ngược lại
*cho kết luận, tìm luận cứ:
a) Em rất yêu trường em vì trường em rất đẹp.( luận cứ đứng sau )
b) Học căng thẳng quá rồi, nghỉ một lát nghe nhạc thôi ( Luận cứ đứng trước)
*Chú ý: Một kết luận có thế có nhiều luận cứ, ví dụ:
Em yêu trường em vì trường em rất đẹp ( vì đó là nơi em đã học từ tuổi ấu thơ ; vì … )
*cho luận cứ, nêu kết luận:
a) Ngồi mãimãi ở nhà chán lắm, đi đá bóng thôi.
b) Ngày mai thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, phải tranh thủ ôn ngay mới kịp.
*Chú ý: Một kết luận có thế có nhiều luận cứ ( Miễn là thích hợp ).
3 Kết luận:
Lập luận trong đời sống là đưa ra những luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe đến một kết luận, mà kết luận đó
là tư tưởng của người nói
II Lập luận trong văn nghị luận a) Nhận dạng luận điểm trong văn nghị
Luận
-Luận điểm trong văn nghị luận là
Trang 8luận điểm “ Sách là người bạn lớn của
con người ” bằng cách trả lời các câu
hỏi làmlàm rõ luận điểm
? Vì sao nêu ra luận điểm đó?
? Luận điểm đó có những nội dung gì?
? Luận điểm đó có cơ sở thực tế
không?
? Luận điểm đó có tác dụng gì?
Phải lựa chọn những luận cứ thích
hợp và
sắp xếp chặt chẽ trong bài nghị luận
theo một trình tự hợp lí
Hoạt động 3:
? Em rút ra kết luận gì từ truyện ngụ
ngôn “ Thầy bói xem voi ”?
? từ kết luận đó, em hãy chuyển thành
luận điểm của mình?
? sau khi đã có luận điểm, em hãy xây
dựng lập luận cho luận điểm đó?
? Phần mở bài em sẽ làm gì?
? Thân bài và kết bài có nhiệm vụ
như thế nào?
những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với đời sống xã hội.
b) Nhận dạng lập luận trong văn nghị luận
*Ví dụ:
- Luận điểm: “ Sách là người bạn lớn…”
- Lập luận: trả lời các câu hỏi xoay quanh luận điểm đã cho:
- Vì sao nói sách là người bạn lớn của con người?
- Sách là kho tri thức vô tận của con người; nhờ có sách, con người có thể
dễ dàng trao đổi thông tin, vượt qua những trở ngại về không gian và thời gian
- Sách có vai trò quan trọng trong đời sống của con người trong xã hội…
- Con người phải biết biết chọn sách mà đọc và trân trọng, nâng niu những cuốn sách quý.
III Luyện tập
Truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi”
*Bước 1: Rút ra kết luận của truyện và chuyển kết luận đó thành luận điểm của mình
Kết luận: Chỉ nhìn từng bộ phận nên năm thầy bói đều đoán sai con voi
Luận điểm: Phải nhìn sự vật, con người toàn diện thì mới hiểu đúng, nhận thức đúng về sự vật và con người được.
*Bước 2: xây dựng lập luận cho luận điểm:
a) Mở bài: Nêu vấn đề về cách nhìn
Trang 9của con người phải toàn diện, khoa học
Nêu luận điểm
b) Thân bài: Giải thích vì sao phải nhìn như
vậy, lấy dẫn chứng trong đời sống để chứng minh
c) Kết bài: Khẳng định cách nhìn ấy, nhấn
mạnh ý nghĩa quan trọng của cách nhìn
ấy trong cuộc sống của con người
D CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nêu đặc điểm của luận điểm và lập luận trong đời sống và trong văn bản nghị luận?
- Làm tiếp bài tập luyện tập với truyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng ” và các truyện cười như “Treo biển” “ Lợn cưới, áo mới ” theo trình tự hai bước như hướng dẫn ở bài “ Thầy bói xem voi ” ở phần luyện tập
Ngày dạy:06/ 02/ 2012
TUẦN 24
TIẾT 85 – VĂN BẢN
Hướng dẫn đọc thêm:
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 10_Đặng Thai Mai _
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Những kiến thức sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai
- Nắm được những đặc điểm của Tiếng Việt
- Thấy được những lí lẽ, chứng cứ có sức thuyếtthuyết phục và toàn diện mà tác giả
sử dụng để lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản
- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản
B CHUẨN BỊ
- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị thêm tranh ảnh minh họa về tác giả
- HS học bài cũ, soạn bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi:
? Em hãy nêu những giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?
? Em hãy trình bày lập luận của văn bản “ Tinh thần yêu nước…”?
? Em hiểu ý của Bác Hồ: “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý…trong
quý…trong rương, trong hòm.” Như thế nào?
3 Bài mới:
Họa động 1:
-GV hướng dẫn HS đọc văn bản với
giọng rõ ràng, mạch lạc khi thể hiện
những câu dài, nhiều thành phần phụ;
chú ý nhấn giọng khi đọc những câu
nhấn mạnh mở đầu, kết luận
- GV đọc mẫu 1 đoạn, 3 HS đọc tiếp
GV nhận xét cách đọc
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó
theo 5 chú thích trong SGK Tr 36, cần
bổ sung thêm một số từ ngữ cần chú
thích thêm
I.Tìm hiểu chung
1 Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó
*Từ khó: ( sgk)
- Nhân chứng: người làmlàm chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc xảy ra
2 Tác giả, tác phẩm
Trang 11? Dựa vào phần chú thích (sgk), hãy
nêu những nét tiêutiêu biểu về tác giả?
Tác phẩm?
? Bài văn có thể chia bố cục thành
mấy phần? Nội dung của mỗi phần?
Như vậy, hướng đi của bố cục là
giải
thích cho luận điểm ( đoạn 1), trên cơ
sở giải thích đó mà tiến hành chứng
minh cho luận điểm ( đoạn 2) Bố cục
như thế là rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí Và
đó cũng là lập luận của bài văn
Hoạt động 2:
Bước 1:
-HS đọc lại đoạn văn, trả lời câu hỏi
? Hãy nên trình tự lập luận trong đoạn
văn? Chỉ ra những điểm đặc sắc trong
cách trình bày của tác giả?
? Nhận định “…” đã được giải thích
cụ thể trong đoạn đầu bài văn như thế
nào?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận
- Đặng Thai Mai ( 1902 – 1984 ) là nhà
giáo, nhà nghiên cứu văn học, nhà hoạt động văn hóa, xã hội nổi tiếng
- Văn bản trích ở phần đầu bài tiểu luận:
Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc (1976).
3 Bố cục: 2 phần:
Phần 1: Từ đầu đến “ qua các thời kỳ lịch sử ” => Nêu vấn đề nghị luận “
Tiếng Việt có những đặc sắc của một một thứ tiếng đẹp, một một thứ tiếng hay ”, đồng thời giảigiải thích sơ bộ nhận định ấy
Phần 2: Phần còn lại: chứng minh, kết hợp bàn luận cái đẹp và sự giàu có, phong phú ( cái hay) của tiếng Việt về các mặtmặt ngữ ân, từ vựng, cú pháp
Đó là chứng cứ về vẻ đẹp và sức sống của
Tiếng Việt
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt
-Hai câu đầu: khẳng định giá trị và địa
vị của tiếng Việt => thể hiện niềm tự hào và tin tưởng vào tương lai phát triển của TV, tiếng mẹ đẻ của ta
- Câu thứ 3: nêu luận điểm một cách ngắn gọn
- hai câu cuối đoạn giải thích làmlàm rõ luận điểm:
+ Nêu đặc trưng của TV là ở sự hài hòa về mặtmặt âm hưởng, thanh điệu… + Nêu khả năng của TV trong việc “
diễn tả tình cảm, tư tưởng của người VN…”