MUÏC TIEÂU: * Kiến thức: HS nắm vững 2 hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, Lập phöông cuûa moät hieäu.. * Kỹ năng: HS biết vận dụng 2 hằng đẳng thức hđt trên để làm bài tập[r]
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 04 / 08 / 2011
Chương I - PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
CÁC ĐA THỨC.
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức
* Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
* Thái độ: HS được rèn luyện tư duy quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng đúng đắn và
hợp lí vào các BT
II CHUẨN BỊ:
-GV: Các VD, BT ở SGK, Bảng phụ ?3 ï, phấn màu, bút dạ
-HS: Ôn tập qui tắc nhân một số với một tổng, nhân 2 đơn thức, nhân 2 lũy thừa cùng cơ số
Bút dạ, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: (28 phút)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
*Hoạt động 1: Vào bài: (3’)
- GV giới thiệu chương trình ĐS 8
- GV nêu yêu cầu về sách, vở dụng
cụ học tập, ý thức và phương pháp học
tập bộ môn toán
GV: Ở lớp 7, các em đã học về đơn
thức, đa thức, phép cộng, trừ đa thức
Trong chương I, chúng ta tiếp tục học
về phép nhân và phép chia các đa
thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các
phương pháp phân tích đa thức thành
nhân tử Nội dung hôm nay là: “Nhân
đơn thức với đa thức”
HS mở mục lục tr 134 SGK để theo dõi
HS ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện
- HS nghe GV giới thiệu nội dung kiến thức sẽ học trong chương
*Hoạt Động 2: Hình thành qui tắc: (10’)
GV nêu yêu cầu:
Cho đơn thức 5x
- Hãy viết một đa thức bậc hai bất kỳ
gồm ba hạng tử
- Nhân 5x với từng hạng tử của đa
thức vừa viết
- Cộng các tích tìm được
HS cả lớp tự làm ở nháp Một HS lên bảng làm
I Qui tắc:
VD:
5x(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 – 5x.4x + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
Trang 2Trường THCS Long Hữu GV: Võ Minh Thuận.
GV: Chữa bài và giảng chậm rãi cách
làm từng bước cho HS
GV yêu cầu HS làm ?1
GV nhắc lại qui tắc và nêu dạng tổng
quát
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
Cả lớp cùng làm ?1 Một HS lên bảng trình bày
HS phát biểu qui tắc trang 4 SGK
* Qui tắc: (SGK)
*Hoạt Động 3: Vận dụng qui tắc: (15’)
GV hướng dẫn HS làm ví dụ trong
SGK
Làm tính nhân (- 2x3)(x2 + 5x - )
2 1
GV yêu cầu HS làm ?2 tr5 SGK
Làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy).6xy3
2
1
5 1
Bổ sung thêm:
(-4x3 + y - yz) ( xy)
3
2
4
1
2 1
GV nhận xét bài làm của HS
GV: Khi đã nắm vững qui tắc rồi các
em có thể bỏ bớt bước trung gian
GV yêu cầu HS làm ?3 SGK
- Hãy nêu công thức tính diện tích
hình thang
- Viết biểu thức tính diện tích mảnh
vườn theo x và y
Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng
HS làm bài Hai HS lên bảng trình bày
HS1: làm ? 2 HS2: làm BT bổ sung
(-4x3+ y- yz).(-
3
2 4
1
2
1 xy)
=(-4x3).(- xy)+ y (-
2
1
3 2
xy)+(- yz).(- xy) 2
1
4
1
2
1
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
HS nêu:
2
cao àu nhỏ).chie đáy
lớn đáy (
Sthang
II Aùp dụng:
Làm tính nhân
(- 2x3)(x2 + 5x - )
2 1
=-2x3.x2+(-x3).5x+(-2x3).(- )
2
1
= -2x5 – 10x4 + x3
? 2 (3x3y - x2+ xy).6xy3
2
1 5 1
=3x3y.6xy3 + (- x2).6xy3 +
2 1
xy.6xy3
5 1
=18x4y4 –3x3y3 + x2y4
5 6
?3
2
2 ) 3 ( ) 3 5
=(8x+3+y).y
=8xy + 3y + y2 Với x=3m; y = 2m S=8.3.2 + 3.2 + 22
=48 + 6 + 4
= 58(m2)
4 Củng cố: (15 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 tr5
SGK
GV gọi 3 HS lên bảng chữa bài
Cả lớp cùng làm
3 HS lên bảng BT1/Tr5-SGK:a) x2(5x3 – x – )
2 1
Trang 3GV chữa bài HS
– GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm BT2/Tr 5 SGK (đề bài đưa
lên bảng phụ)
GV kiểm tra bài làm của một
vài nhóm
GV treo bảng phụ BT3/Tr5-SGK
Tìm x biết:
a) 3x.(12x– 4)– 9x(4x– 3)=30
b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
GV : Muốn tìm x trong đẳng thức
trên, trước hết ta cần làm gì?
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
GV sửa bài cho HS
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm trình bày bài giải
HS lớp nhận xét, góp
ý
HS: Muốn tìm x trong đẳng thức trên, trước hết ta cần thu gọn vế trái
Cả lớp làm bài 2HS lên bảng làm
Ghi bài vào vở
= 5x5 – x3 – x2
2 1
b) (3xy – x2 + y) x2y
3 2
= 2x3y2 – x4y + x2y2
3
2
3 2
c)(4x3 – 5xy + 2x)( – xy)
2 1
= – 2x4y + x2y2 – x2y2
2
5
BT2/Tr 5-SGK:
a) x(x – y)+ y(x + y) =
= x2 – xy + xy + y2
= x2 + y2
Thay x = - 6; y = 8 vào biểu thức
ta được : (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
b) x(x2 – y) – x2(x + y) + y(x2 – x)
= x3 –xy – x3 – x2y + x2y – xy = - 2xy
Thay x = ; y = -100 vào biểu
2
1 thức ta được:
-2 .(-100) = 100 2
1
BT3/Tr5-SGK:
a) 3x.(12x– 4)– 9x(4x–3)=30 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
15x = 30
x = 2 b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15 5x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15 3x = 15
x = 5
5 Dặn dò: (1 phút)
- Học thuộc qui tắc nhân đơn thức với đa thức, có kĩ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn
- Làm bài tập: 4, 6 tr5, 6 SGK
- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 tr 3 SBT
- Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức
Trang 4
-Trường THCS Long Hữu GV: Võ Minh Thuận.
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức.
* Kỹ năng: HS biết thực hiện và trình bày thành thạo phép nhân đa thức với đa thức theo hai
cách khác nhau
* Thái độ: HS được rèn luyện tư duy quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng đúng đắn và
hợp lí vào các BT
II CHUẨN BỊ:
- GV: Các VD, bài tập ở SGK
- HS: Làm BT 4,5 - Tr5 / SGK
Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (5 phút)
HS1: Làm tính nhân: 3x2 ( x2 3 – 2x – 1) =
3 = 3x2 x2 3 + 3x2.(-2x) + 3x2(– 1)
3 = 2x5 – 6x3 – 3x2
HS2:Tìm x biết: x.(5 – 2x) + 2x.(x – 1) = 15 5x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15 3x = 15
x = 5
3 Bài mới: (28 phút)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
*Hoạt động 1: Hình thành qui tắc: (13’)
GV: Tiết trước chúng ta đã học nhân đơn
thức với đa thức
Tiết này ta sẽ học tiếp: nhân đa thức với
đa thức
VD: (x – 2).(6x2 – 5x + 1)
Các em hãy tự đọc SGK để hiểu cách
làm
GV nêu lại các bước làm và nói:
Muốn nhân đa thức (x – 2) với đa thức
6x2 – 5x + 1, ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức x – 2 với từng hạng tử của đa thức
6x2 – 5x + 1 rồi cộng các tích lại với
nhau
HS cả lớp nghiên cứu ví dụ trang 6 SGK và làm bài vào vở
Một HS lên bảng trình bày lại
I Qui tắc:
*VD:
(x – 2).(6x2 – 5x + 1)
= x.6x2 + x.(-5x) + x.1 -2.(6x2 – 5x + 1)
=6x3 –5x2 + x –12x2
+10x –2
=6x3 –17x2 + 11x – 2
Trang 5tích của đa thức x – 2 và đa thức 6x2 –
5x + 1
Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta
làm thế nào ?
GV đưa qui tắc lên hoặc bảng phụ để
nhấn mạnh cho HS nhớ
GV: Tích 2 đa thức có dạng gì?
GV hướng dẫn HS làm ?1 tr7
GV cho HS nhận xét bài làm
GV: Khi nhân các đa thức một biến ở ví
dụ trên, ta còn có thể trình bày theo cách
sau:
GV gọi HS đọc phần in nghiêng tr7
SGK
GV từng bước hướng dẫn HS thực hiện
GV nhấn mạnh: Các đơn thức đồng dạng
phải sắp xếp cùng một cột để dễ thu
gọn
trong SGK tr7
HS Tích 2 đa thức là 1 đa thức
HS làm bài vào vở dưới sự hướng dẫn của GV
1 HS lên bảng làm
HS cả lớp nhận xét bài của bạn
Một HS đọc to cách làm trên bảng phụ
HS nghe giảng và ghi bài
?1 ( xy – 1).(x3 – 2x – 6) 2
1
= xy.(x3 – 2x – 6)-2
1 1.(x3 – 2x – 6)
= x4y –x2y –3xy – x3 + 2
1
2x +6
* Chú ý:
6x2 – 5x + 1
x x - 2 –12x2 + 10x – 2 6x3 – 5x2 + x 6x3 – 17x2 + 11x -2
*Hoạt Động 2: Vận dụng qui tắc: (15’)
GV yêu cầu HS làm ?2
(đề bài đưa lên bảng phụ)
Câu a GV yêu cầu HS làm theo hai
cách
- Cách 1: nhân theo hàng ngang
- Cách 2: nhân đa thức sắp xếp
GV lưu ý: cách 2 chỉ được dùng trong
trường hợp hai đa thức chỉ chứa một
biến và đã được sắp xếp
Gọi HS nhận xét
GV sửa bài cho HS
GV: Nhắc lại công thức tính diện tích
hình chữ nhật?
Gọi 1HS lên bảng làm ?3
Cả lớp cùng làm
3HS lên bảng trình bày
a) Cách 2:
x2 + 3x – 5
x x + 3 3x2 + 9x – 15 + x3 + 3x2 – 5x
x3 + 6x2 + 4x – 15
HS lớp nhận xét và ghi bài
1 HS đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp cùng làm, 1HS
II Aùp dụng:
a)(x + 3).(x2 + 3x – 5)
=x(x2 + 3x – 5)+3(x2 + 3x – 5)
=x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15
=x3 + 6x2 + 4x – 15
b) (xy – 1)(xy + 5)
=xy(xy + 5)- 1(xy + 5)
=x2y2 + 5xy – xy – 5
=x2y2 + 4xy – 5
?3 diện tích HCN là : S=(2x + y)(2x – y) =2x(2x – y) + y(2x – y)
= 4x2 – y2
với x =2,5m và y = 1m
Trang 6Trường THCS Long Hữu GV: Võ Minh Thuận .
Nhận xét, ghi bài S=4.2,5
2–12 = 24m2
4 Củng cố: (12 phút)
HS hoạt động theo nhóm BT7a(theo 2 cách), BT8a/Tr8-SGK
BT7/Tr8-SGK:
a) (x2 – 2x + 1).(x - 1)
= x2(x - 1) – 2x(x - 1) +1(x - 1)
=x3 – x2 – 2x2 + 2x + x –1
=x3 – 3x2 + 3x – 1
Cách 2:
x2 – 2x + 1
x x – 1 – x2 + 2x – 1
x3 – 2x2 + x
x3 – 3x2 + 3x – 1
BT8/Tr8-SGK:
a) (x2y2 – xy + 2y)(x – 2y) = x(x1 2y2 – xy + 2y) – 2y(x2y2 – xy + 2y)
2
1 2
1 2 = x3y2 – x1 2y + 2xy – 2x2y3 + xy2 + 4y2
2 Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày,mỗi nhóm làm một phần
HS lớp nhận xét, góp ý
5 Dặn dò: (2 phút)
- Xem kỹ các VD và BT đã sửa
- Làm tiếp các BT7b, 8b, 9,11,12 – Tr8 / SGK
- Tiết sau luyện tập
Trang 7
-Tuần: 02 Ngày soạn: 15 / 08 / 2011
LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa
thức
* Kỹ năng: HS có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép nhân đơn thức, đa thức
* Thái độ: HS được rèn luyện tư duy quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng đúng đắn và
hợp lí vào các BT
II CHUẨN BỊ:
- GV: Các bài tập ở SGK và lời giải mẫu
- HS: Làm BT 7b, 8b, 9,10 - Tr8 / SGK
Bảng nhóm, bút dạ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (6 phút)
HS1: Làm tính nhân: (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x)
theo hai cách
Kết quả: -x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
HS2: Tính giá trị biểu thức: (x – y)(x2 + xy +
y2) tại x = -10; y = 2
Kết quả: -1008
3 Tổ chức luyện tập: (35 phút)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
- GV hướng dẫn và gọi HS lên
bảng làm BT 11 – Tr8 / SGK:
+ Hãy biến đổi, rút gọn biểu
thức
+ Kết quả sau khi rút gọn có dạng
gì? Có chứa biến x không
GV gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện
BT12 – Tr8 / SGK: Để tính giá trị
biểu thức, trước hết ta cần rút gọn
rồi thay giá trị của biến vào để
tính (tương tự BT9 đã kiểm tra)
Gọi 1 HS lên bảng rút gọn biểu
thức
Lắng nghe
1HS lên bảng thực hiện
Kết quả sau khi rút gọn có dạng 1 hằng số, không chứa biến x
Lắng nghe
Cả lớp cùng làm
1 HS lên bảng rút gọn
BT 11 – Tr8 / SGK:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 + 3x –10x –15–2x2 + 6x + x + 7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào gía trị của biến
BT 12 – Tr8 / SGK:
A = (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2) =
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
= – x –15
Gia trị cua bieu thưc (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2 )
Trang 8Trường THCS Long Hữu GV: Võ Minh Thuận
GV sửa bài cho HS và ọi tiếp 4HS
lên thay giá trị của x vào để tính
- GV hướng dẫn BT13 – Tr9 /
SGK
+ Thực hiện các phép biến đổi,
rút gọn vế trái
+ Tiếp theo là thực hiện bài toán
tìm x quen thuộc
Gọi 1HS khá lên bảng thực hiện
Cho HS làm tiếp BT14 – Tr9 /
SGK
- Số chẵn được viết dưới dạng tổng
quát như thế nào?
- Vậy 2 số chẵn liền trước và liền
sau của 2x là gì?
GV uốn nắn , gợi ý, bổ sung
- Hãy viết biểu thức biểu thị mối
quan hệ giữa 3 số trên?
- Tương tự BT13 hãy tìm x và trả
lời cho bài toán
biểu thức
4HS lên tính
Lắng nghe, cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng thực hiện
HS: Nhận xét, bổ sung, ghi bài
dạng 2x
là 2x – 2 và 2x + 2
1HS lên bảng, cả lớp cùng làm, nhận xét, bổ sung, ghi bài
BT13 – Tr9 / SGK:
(12x – 5)(4x – 1)+ (3x – 7)(1 – 16x) = 81 48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 81
83x – 2 = 81
83 x = 83
x = 1
BT14 – Tr9 / SGK:
Gọi 3 số chẵn liên tiếp lần lượt là: 2x – 2; 2x; 2x + 2
Vì tích 2 số sau lớn hơn tích 2 số đầu là 192, nên ta có:
2x(2x + 2) – 2x(2x – 2) = 192
4x2 + 4x – 4x2 + 4x =192 8x = 192
x = 24 Vậy 3 số cần tìm là: 46; 48; 50
4 Củng cố: (2 phút)
- GV chốt lại:
+ Khi nhân đa thức ta cần chú ý qui tắc nhân dấu và rút gọn các hạng tử đồng dạng
+ Đối với phép nhân 2 đa thức một biến ta có thể đặt bài tính dọc
+ Để tính giá trị của biểu thức, trước tiên ta cần rút gọn biểu thức đó rồi mới thay giá trị của biến vào để tính
5 Dặn dò: (1 phút)
- Xem kỹ các BT đã sửa
- Làm tiếp các BT6,7- Tr4 / SBT
- Xem §3 Những hằng đẳng thức đáng nhớ, làm trước ?1
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
I MỤC TIÊU:
Trang 9* Kiến thức: HS nắm vững 3 hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
* Kỹ năng: HS biết vận dụng 3 hằng đẳng (hđt) thức trên vào một số bài tập đơn giản
Từ đó có thể vận dụng một cách linh hoạt hơn vào tính nhanh, tính nhẩm
* Thái độ: HS được rèn luyện tư duy quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng đúng đắn
và hợp lí các hđt trên
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hình1 / SGK, các VD, BT ở SGK
Bảng phụ ?7 , BT18 – Tr11 / SGK
- HS: Xem bài mới, làm trước ?1
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra: (5 phút)
HS1: Thực hiện phép nhân: (a + b)(a – b) =
= a2 + ab + ab + b2
= a2 + 2ab + b2
HS2:Thực hiện phép nhân: (a – b)(a – b) = = a2 – ab – ab + b2
= a2 – 2ab + b2
3 Bài mới: (33 phút)
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
*Hoạt động 1: Thiết lập hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”: (6’)
- Em có nhận xét gì về 2 đa thức đã thực
hiện phép nhân ở phần kiểm tra ?
- Tích A.A = ?
Vậy: (a + b)(a + b) = ?
(a – b )(a – b ) = ?
- Kết hợp nhận xét trên và kết quả ở phần
kiểm tra HS1, theo em : (a + b)2 = ?
GV: Với A, B là các biểu thức tùy ý ta
cũng có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2 , công thức này
gọi là hđt bình phương của một tổng
- Em hãy phát biểu bằng lời hđt trên ?
- GV uốn nắn: Bình phương của một
tổng hai biểu thức bằng bình phương
biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích
biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ
hai cộng bình phương biểu thức thứ
hai
- Hai đa thức giống nhau
A.A = A2
(a + b)(a + b) = (a + b)2
(a – b )(a – b ) = (a – b )2
(a (a + b)2 = a2 + 2ab + b2
- Ghi hđt vào vở
- Phát biểu bằng lời, nhận xét, bổ sung
I/ Bình phương của một tổng:
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2
*Hoạt động 2: Vận dụng hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”: (6’)
- Cho HS hoạt động nhóm câu a và
câu b
GV: (gợi ý) ở câu b ta vận dụng hđt
theo chiều ngược lại
Nửa lớp làm câu a, Nửa lớp làm câu b
- Treo bảng nhóm, nhận
*Aùp dụng:
a) Tính (a + 1)2
(a + 1)2 = a2 + 2.a.1 + 12
= a2 + 2a + 1
Trang 10Trường THCS Long Hữu GV: Võ Minh Thuận.
- Gọi HS treo bảng nhóm, nhận xét
chéo
GV: Sửa bài cho HS
- GV gợi ý và gọi 2 HS lên làm tiếp
câu c:
Hãy phân tích 512 và 3012 thành dạng
bình phương của 1 tổng rồi dùng hđt
để tính
xét, bổ sung
2 HS lên bảng
Cả lớp cùng làm, nhận xét, bổ sung
b ) x2 + 4x + 4 = = x2 +2.x.2 + 22
= (x + 2)2
c/ 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2
= 3002 + 2.300.1 + 12
= 90000 + 600 + 1 = 90601
*Hoạt động 3: Thiết lập hằng đẳng thức “Bình phương của một hiệu”: (5’)
- Cho HS làm ?3
GV gợi ý: Hãy dựa vào hđt Bình
phương của 1 tổng để tính
GV: Theo em: a + (-b) = ?
Vậy (a – b)2 = ?
GV: Ngoài ra, công thức này có thể
thiết lập bằng cách nhân 2 đa thức
như phần kiểm tra HS2
Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta
cũng có:
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
Đây gọi là hđt bình phương của một
hiệu
- Em hãy phát biểu bằng lời hđt trên
?
- GV uốn nắn: Bình phương một hiệu
hai biểu thức bằng bình phương biểu
thức thứ nhất trừ đi hai lần tích biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
cộng với bình phương biểu thức thứ
hai
Cả lớp cùng làm ?3 1HS lên bảng thực hiện
[a+(-b)]2= a2+ 2a(-b) + (-b)2
= a2 – 2ab + b2
HS: a + (-b) = a – b (a – b)2 = a2 – 2ab + b2
Ghi hđt vào vở
Phát biểu, nhận xét, bổ sung
II/ Bình phương của một hiệu:
Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A – B) 2 = A 2 – 2AB + B 2
*Hoạt động 4: Vận dụng hằng đẳng thức “Bình phương của một hiệu”: (6’)
Cho HS hoạt động nhóm làm BT áp
dụng
GV gợi ý, uốn nắn và lưu ý HS như:
2 ≠ ( )2 ; 2x2 ≠ (2x)2
1
2
1
2
Gọi HS treo bảng nhóm, nhận xét
chéo, bổ sung
GV sửa bài cho HS
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: câu a/
Nhóm 3,4: câu b/
Nhóm 5,6: câu c/
Treo bảng nhóm, nhận xét chéo, bổ sung
Ghi bài vào vở
*Aùp dụng:
2
2
1
x
2
2
1 2
1
= x2 – x +
4
1
b/ (2x – 3y)2
= (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2
= 4x2 – 12xy + 9y2
c/ 992 = (100 – 1)2