- HS thaûo luaän trình baøy - HS đọc đoạn 1 - Tìm gaëp laïi thaày giaùo cuõ - Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy - HS đọc đoạn 2 - Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội[r]
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng các câu dài, các câu có dấu chấm lửng, hai chấm, chấm cảm.Đọc rõ lời nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trị thật đẹp đẽ
II Chuẩn bị
- GV: SGK, tranh
- HS : SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Khởi động
2 Bài cũ : HS 0đọc bài và TLCH bài Ngơi trường mới
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu
Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- GV cho HS đọc từng câu
- GV cho HS thảo luận nêu những từ cần luyện đọc và
những từ ngữ chưa hiểu
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV cho nhóm trao đổi về cách đọc câu dài
- Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía
cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội.
- Nhưng/ hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu/
- Dũng nghĩ/ bố cũng có lần mắc lỗi thầy không
phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Hát -2HS đọc bài+ Trả lời câu hỏi
- HS đọc mỗi câu liên tiếp cho đến hết bài
- HS thảo luận, trình bày
- nhộn nhịp, xuất hiện
- xuất hiện: hiện ra một cách đột ngột.
- nhấc kính, trèo, khẽ, phạt
- nhấc kính: bỏ kính xuống
- rời lớp, ngả mũ, mắc lỗi
- mắc lỗi: phạm phải điều sai sót
- Xúc động: cảm động
- HS đọc
- HS đọc
- Đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 2TIẾT 2
Tìm hiểu bài:
- GV cho HS thảo luận nhóm
Đoạn 1:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp Dũng?
Đoạn 2:
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính
trọng như thế nào? Lễ phép ra sao?
- Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?
- Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc ấy như
thế nào?
Đoạn 3:
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Vì sao Dũng xúc động khi nhìn bố ra về?
- Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?
- Đặt câu
Luyện đọc lại
- Thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép
- GV nhận xét
Củng cố – Dặn dò
- HS đọc diễn cảm
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo
cũ?
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy
- HS đọc đoạn 2
- Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy -> có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt
- Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
- HS đọc đoạn 3
- Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa
- Vì hiểu bố, thêm yêu bố Bố rất kính trọng, yêu quý và biết ơn thầy giáo cũ
- Lễ độ, ngoan ngoãn, ngoan
- Dũng là một cậu học trò ngoan Cậu bé nói năng rất lễ phép
- 2 nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng)
- HS đọc đoạn 2 hoặc 3
- HS nhận xét
- Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ
- Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người
Trang 3MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HSCủng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn
Củng cố và rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ ghi tóm tắt bài 2, 3
- HS: bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Bài toán về ít hơn.
- GV cho tóm tắt, HS giải bảng lớp, ghi phép tính
vào bảng con
29 cái ca
- Giá trên / -/ -/
2 Cái
- Giá dưới / -/
? Cái
- Số ca ở giá dưới có:
29 – 2 = 27 (cái) Đáp số: 27 cái
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
- Kém hơn anh 5 tuổi là “Em ít hơn anh 5 tuổi”
- Để tìm số tuổi của em ta làm ntn?
- GV nhận xét
Bài 3:
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
- Chốt: So sánh bài 2, 3
Hoạt động 2: Xem tranh SGK giải toán
Bài 4
- Hát
- HS thực hiện
- Hoạt động cá nhân
- 16 – 5 = 11 (tuổi)
- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em ít hơn
- HS làm bài
- HS đọc đề
- Bài toán về nhiều hơn
- Lấy số tuổi của em cộng số tuổi anh nhiều hơn
11 + 5 = 6 (tuổi)
- HS làm bài
Trang 4- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
4 Củng cố – Dặn dò
- Thầy cho HS chơi đúng sai Tùy GV qui ước
- Cách giải bài toán nhiều hơn:
Tìm số lớn: Số lớn = số bé + phần nhiều hơn Đ
Tìm số lớn: Số lớn = số lớn - phần nhiều hơn S
Tìm số lớn: Số lớn = số bé - phần ít hơn S
- Cách giải bài toán lớn hơn:
Tìm số bé: Số bé – số lớn – phần ít hơn
Đ Tìm số bé: Số bé – số bé – phần nhiều hơn S
- Xem lại bài - Nhận xét tiết học - Bài toán về ít hơn - Lấy số gạch ở chồng A trừ số gạch chồng B ít hơn - HS làm bài - HS sử dụng bảng đúng sai bằng 2 mặt của bàn tay
.
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 1: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ
I Mục tiêu
- Biết: trẻ em có bổn phận tham gia làm những công việc nhà phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị.
- Tham gia làm những việc làm phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- Thầy : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : Vật dụng: chổi, khăn lau
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp.
- GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ
học, chỗ chơi
GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ tay, GV đếm
GV yêu cầu HS có mức độ (b) bài 4 giơ tay, GV đếm
GV yêu cầu HS có mức độ (c) bài 4 giơ tay, GV đếm
- GV ghi bảng số liệu và thu được
Nhóm a: / sỉ số HS
Nhóm b: / sỉ số HS
Nhóm c: / sỉ số HS
Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các nhóm
- GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp của HS ở nhà
và ở trường
3 Bài mới
Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”
- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng nhà” của Trần
Đăng Khoa
- Phát phiếu thảo luận nhóm và cầu các nhóm thảo luận
theo các câu hỏi ghi trong phiếu:
1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn bày tỏ
tình cảm gì với mẹ?
3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi thấy các công
việc mà bạn đã làm?
- Hát
- HS thực hành: Giơ bảng Đ, S
- HS so sánh giữa các nhóm
- HS nghe GV đọc sau đó 1 HS đọc lại lần thứ hai
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
1 Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ đã luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng
2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình
3 Theo nhóm em khi thấy các công việc mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen bạn Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 6- Kết luận: bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương mẹ
Muốn chia sẽ nổi vất vả với mẹ Việc làm của bạn
mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm
việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm gì?”
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS
- GV phổ biến cách chơi:
+ Lượt 1: Đội 1 sẽ cử một bạn làm một công việc bất
kì Đội kia phải có nhiệm vụ quan sát, sau đó phải nói
xem hành động của đội kia là làm việc gì Nếu nói
đúng hành động – đội sẽ ghi được 5 điểm Nếu nói sai
– quyền trả lời thuộc về HS ngồi bên dưới lớp
+ Lượt 2: Hai đội đổi vị trí chơi cho nhau
+ Lượt 3: Lại quay về đội 1 làm hành động (chơi
khoảng 6 lượt)
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV cử ra Ban giám khảo và cùng với Ban giám khảo
giám sát hai đội chơi
- GV nhận xét HS chơi và trao phần thưởng cho các đội
chơi
- GV kết luận: Chúng ta nên làm những công việc nhà
phù hợp với khả năng của bản thân
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
- Yêu cầu 1 vài HS kể về những công việc mà em đã
tham gia
- GV tổng kết các ý kiến của HS
- GV kết luận: Ơû nhà, các em nên giúp đỡ ông bà, cha
mẹ làm các công việc phù hợp với khả năng của bản
thân mình
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết các ý kiến của HS
- Nhận xét tiết học
- HS nghe và ghi nhớ
- 2 đội chơi:Mỗi đội 5 em
- Đội thắng cuộc là đội ghi được nhiều điểm nhất
- Một vài HS kể
- HS cả lớp nghe, bổ sung và nhận xét xem bạn làm những công việc nhà như thế đã phù hợp với khả năng của mình chưa, đã giúp đỡ ông bà, cha mẹ chưa
- Trao đổi, nhận xét của HS cả lớp
.
Trang 7MÔN: CHÍNH TẢ
NGƯỜI THẦY CŨ
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT(3) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ : Ngôi trường mới
- 2 chữ có vần ai
- 2 chữ có vần ay
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1:
- Hướng dẫn tập chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Nắm nội dung bài chép
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Nêu những từ khó viết
- GV gạch chân những âm vần HS dễ viết sai
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
- GV tổ chức HS thi làm bài
- GV nhận xét
Bài (3): Gv chọn cho hs làm phần b
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Viết tiếp bài chính tả
- Hát
- 3 HS viết bảng lớp, viết bảng con
- 2 HS đọc lại
- Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Có 3 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi
- HS nhắc lại
- HS viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS sửa bài
- HS thi đua 2 dãy
- bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy
- Hs làm bài
Trang 8- Nhận xét tiết học
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: THỜI KHOÁ BIỂU
I Mục tiêu
Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khóa biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng.
Hiểu tác dụng của thời khóa biểu đối với học sinh
HS khá, giỏi thực hiện được CH3
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phóng to thời khoá biểu Mục lục sách
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Sưu tầm một mục lục truyện thiếu nhi
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu
Luyện đọc từ ngữ
- Tự nhiên xã hội
- Nêu những từ khó phát âm
Luyện đọc từng cột
- Bài 1: Đọc TKB theo ngày (thứ, buổi tiết)
- Bài 2: Đọc TKB theo buổi (buổi – tiết - thứ)
- Luyện đọc toàn bộ TKB
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Bài 3:
- Thầy nhận xét
- Bài 4:
- Em cần TKB để làm gì?
- Hát
- 2 đến 3 HS đọc và trả lời về các thông tin có trong mục lục
- HS khá đọc, lớp đọc thầm
Tự nhiên và xã hội
- Tiết, Mĩ thuật, Sức khoẻ
- HS đọc
- 2 HS đọc ngày thứ 2 theo mẫu
- Mỗi HS đọc TKB của 1 cột trong các ngày còn lại
- 2 HS đọc TKB của tiết 1 buổi sáng từng ngày
- Mỗi HS đọc TKB 1 dòng tiếp theo
- 2, 3 HS đọc toàn bộ TKB cả lớp tiếp sức (mỗi em 1 cột hay 1 dòng)
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm ghi vào tờ giấy số tiết học chính (in chữ đứng), số tiết học tự chọn (in chữ nghiêng)
- Các nhóm đọc bài trước lớp
- Lớp nhận xét
- Giúp em nắm lịch học để Chuẩn
Trang 94 Củng cố – Dặn dò
- HS đọc lại TKB theo 2 cách (theo ngày, theo
buổi)
- Lớp em có TKB không?
- Em hãy đọc TKB của lớp em?
- Đọc thành thạo TKB
- Nhận xét tiết học
bị bài vở ở nhà, để mang dụng cụ học tập cho đúng
- 2 dãy thi đua: mỗi dãy 3HS đọc
- Có
- HS đọc
.
Trang 10MÔN: TOÁN
Tiết: KILÔGAM
I Mục tiêu
Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
II Chuẩn bị
- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở
- HS: 1 chồng sách vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ :Luyện tập
- Thầy nêu đề toán HS làm bảng con phép tính
16 tuổi
- Thanh / -/ -/
2 tuổi
- Em / -/
? tuổi
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- Thầy nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc quyển
vở và hỏi
- Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?
- Thầy yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1 tay
cầm quyển vở và hỏi
- Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?
Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật
đó
Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân và quả cân.
- Thầy cho HS xem cái cân
- Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo là
kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)
- Thầy ghi bảng kilôgam = kg
- Thầy cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg
- Thầy cho HS xem tranh vẽ trong phần bài học,
yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách cân và tập cân 1 số đồ
vật
- Hát
- 1 HS làm bảng lớp
- HS làm
- HS thực hành
- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS lập lại
- Quả cân 5 kg
Trang 11- Thầy để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1 kg
lên đĩa khác
- Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng 1 kg
- Thầy cho HS nhìn cân và nêu
- Thầy nêu tình huống
- Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta nói: Túi
gạo nhẹ hơn 1 kg
- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói: Túi
gạo nặng hơn 1 kg
Hoạt động 4: Thực hành
Bài 1:
- Thầy yêu cầu HS xem tranh vẽ
Bài 2:
- Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên đơn
vị đi kèm
4 Củng cố – Dặn dò
- Thầy cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân các
vật mà Thầy yêu cầu và TLCH
- Cân nghiêng về quả cân 1 kg Vật nhẹ hơn quả
cân 1 kg
- Cân nghiêng về 2 kg túi ngô Quả cân nhẹ
hơn túi ngô 2 kg
- Tập cân
- Túi gạo nặng 1 kg
- HS nhìn cân và nhắc lại
- HS nhìn cân và nói lại
- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to
- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg
- HS làmbài
15 kg + 7 kg = 22 kg
6 kg + 80 kg = 86 kg
47 kg + 9 kg = 56 kg
10 kg - 5 kg = 5 kg
35 kg - 15 kg = 20 kg
- HS đọc đề
1 + 2 = 3 (kg) ĐS: 3 kg
.
Trang 12MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ MÔN HỌC.TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG
I Mục tiêu
- Tìm được một số từ ngữ về môn học và hoạt động của người (BT1,BT2); kể được nội dung mỗi tranh SGK bằng một câu (BT3)
- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh.Bảng phụ, bút dạ
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
- 2 HS lên đặt câu hỏi cho các bộ phận câu mẫu (Ai? Là
gì?) được gạch dưới
- Thầy ghi sẵn lên bảng
- Bé Hoa là HS lớp 1
- Bộ phim mà em thích nhất là bộ phim Tây Du Ký
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Kể tên các môn học
- GV cho HS kể tên các môn học ở lớp
Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của người.
Những từ chỉ hoạt động gọi là động từ
- GV ghi bảng
- Kể lại nội dung tranh bằng 1 câu
- GV cho HS đọc câu mẫu
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh để nói lại nội dung tranh
bằng 1 câu
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Điền động từ thích hợp vào chỗ trống cho câu
đủ ý
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài
- Hát
- Hỏi: Ai là HS lớp 1?
- Bộ phim mà em thích nhất là bộ phim gì?
- Hoạt động cá nhân
- Tiếng việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Vẽ, Thủ công…
- 2 HS thảo luận
- Tranh 1: đọc sách
- Tranh 2: viết
- Tranh 3: giảng bài, nghe
- Tranh 4: kể chuyện, trò chuyện
- HS nhắc lại
- HS đọc
- Bé đang tập viết
- Bạn gái nghe giảng