- Hiểu đặc điểm của p/ thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật , đồ vật , con người để bày tỏ tình cảm , khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng miªu t¶... G : Trong bµi v[r]
Trang 1Tuần 6 tiết 21 : côn sơn ca
Thiên Trường vãn vọng
* Mục tiêu : - Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài
:
Thiên Trường văn vọng và sự hòa nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đọan thơ trong Côn Sơn ca
* Chuẩn bị : G nghiên cứu S G K – S G V , sọan bài ; Đọc tư liệu về N/ Trãi , Trần
Nhân Tông , tranh Nguyễn Trãi
HS : Học thuộc bài cũ , soạn bài
* Nội dung :
A.Kiểm tra ( 5p ) Đọc thuộc lòng bài : Sông núi nước Nam ; Nêu giá trị bài thơ
B.Bài mới ( 38p )
HS đọc chú thích ( tr 79 )
? Nêu những nét chính trong c/đơì NT
Giới thiệu chân dung Nguyễn Trãi
? H/cảnh sáng tác của bài
? N/xét số chữ trong mỗi câu thơ ?
Thơ lục bát ( bản dịch )
G : nguyên tác bài thơ = chữ Hán và là thể
thơ khác khi dịch lục bát
Đọc bài thơ
? Cảnh vật Côn Sơn được gợi tả qua h/ảnh
nào
? Có gì độc đáo trong cách tả suối , tả đá
( tả suối = âm thanh ; tả đá = màu sắc –
màu rêu )
? Cách tả đó gợi cảnh thiên nhiên ntn
? H/d ntn về cảnh rừng CS qua cách m/tả :
Thông … nêm , bóng …
? H/ảnh : Thông … nêm , bóng …gợi cảm
giác về một không khí ntn ?
? Có nhận xét gì về cảnh t/nhiên ở CS qua
lời gt của tác giả
? Em đọc được thái độ ,tình cảm nào của
tác giả ẩn sau những lời giới thiệu đó ?
GV : Hòa vào cảnh vật là một con người
I/ Côn Sơn Ca : 1/ Tìm hiểu khái quát :
* Tác giả :
- Vị anh hùng dân tộc vĩ đại , văn võ song toàn có công lớn với dân với nước
- Cuộc đời kết thúc thảm khốc
- Sự nghiệp văn chương : sán tác cả chữ Hán và chữ Nôm , được công nhận danh nhân văn hóa thế giới
* Tác phẩm : Sáng tác trong thời gian NT sống ở Côn Sơn
2/ Tìm hiểu văn bản :
Cảnh : suối
đá
thông trúc ( lâu đời , nguyên thủy … ) ( rừng Côn Sơn có rất nhiều thông , trúc
đan xen … đây là những nét , những cảnh vật tiêu biểu đặc sắc của Côn Sơn )
( thanh cao , mát mẻ trong lành … )
Vẻ đẹp cổ kính , thanh cao , yên tĩnh
- Ca ngợi cảnh đẹp Côn Sơn
- Thể hiện lòng yêu mến gắn bó với thiên nhiên
- Người :
Trang 2? Con người xuất hiện qua hình ảnh nào ?
? Có những hành động gì ?
? “Ta” thuộc từ loại nào ? (đại từ )
? Đại từ ta được nhắc lại mấy lần ?
(4 lần điệp ngữ )
? Đại từ “ ta” lặp lại 4 lần trong một bài
có tác dụng diễn tả điều gì
? “ ta” xuất hiện cùng những h/động :
nghe , ngồi ,… giúp ta hình dung được tư
thế nào
của con người ở đây ?
G : Nghe , ngồi , … là những sở thích của
nhân vật xưng ta
? Nghe tiếng suối lại tưởng như tiếng đàn
, ngồi trên đá tưởng như chiếu êm Cách
ví von đó cho em hiểu được nét đẹp nào
trong tâm hồn nhân vật xưng ta
? Nhân vật xưng ta là ai
? Hình dung cảnh sống và tâm trạng của
Nguyễn Trãi lúc này
? Tại sao NT có tâm trạng đó
G : Suốt 1 cuộc đời tận tụy …
? Tên bài là : Bài ca Côn Sơn , có những
bài ca nào vang lên trong văn bản
? tác giả bài ca Côn Sơn là NT , qua bài
thơ em hiểu được gì về con người NT
? Nét n/thuật đặc sắc của bài
HS đọc chú thích
? Thể thơ của v b
? Cảnh chiều thôn quê được t/giả miêu tả
ntn
? Nhậ xét gì về cảnh
? Hình ảnh : đàn trâu , trẻ chăn trâu , tiếng
sáo … gợi tả cuộc sống tn
? Tâm hồn tình cảm của t/giả
? Qua bài thơ em hiểu gì về Trần Nhân
Tông
ta : nghe ngồi nằm ngâm thơ
( nhấn mạnh , làm nổi bật sự có mặt của “ta
“ ở mọi nơi… ) Tư thế ung dung tự tại làm chủ thiên nhiên
Yêu thiên nhiên ; tâm hồn thanh cao giàu cảm xúc thi nhân
- Là tác giả , là NT ( ung dung , nhàn tảng ,tự do … ; say xưa trước cảnh t/nhiên …)
3/ ý nghĩa :
- Nội dung : - Bài ca về cảnh đẹp Côn Sơn
- Bài ca về cách sống thanh cao
hòa hợp giữa con người với t/ nhiên
Nguyễn Trãi : Yêu t/nhiên , tâm hồn thanh cao , nhân cách tronh sáng
- Nghệ thuật : điệp từ
II/ Thiên Trường vãn vọng : 1/ Tìm hiểu khái quát :
- Tác giả là 1 ông vua , 1 nhà thơ , nhà văn tiêu biểu của đời Trần
- Thơ tứ tuyệt đường luật
2/ Tìm hiểu v/bản :
- Khói , bóng chiều Cảnh đơn sơ đậm
đà sắc quê hồn quê
- Đàn trâu , cò trắng Cuộc sống bình yên hạnh phúc
( yêu mến quê hương …) ( vị vua hiền , có tâm hồn bình dị gắn bó với làng quê )
Trang 3C.Củng cố ( 1p )- Xác định kiểu v/bản của 2 bài thơ
- Phương thức biểu cảm ( gián tiếp qua miêu tả )
D.Hướng dẫn ( 1p ) - Học thuộc lòng 2 bài thơ - Nắm giá trị của bài- Soạn : bánh trôi
nước
*****************************************
Tiết 22 : từ hán việt
* Mục tiêu : - Giúp HS hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa , đúng sắc thái , phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp , tránh lạm dụng từ Hán Việt
* Chuẩn bị : G : nghiên cứu soạn bài ; bảng phụ ghi ví dụ ( tr 81- 82 )
HS : Học bài cũ , đọc S G K
* Nội dung :
A.Kiểm tra ( 7p ) – Thế nào là y/tố HV , vai trò của y/tố HV ? Có mấy loại từ ghép HV
? Cách cấu tạo từng loại
- Làm bài tập 3
B.Bài mới ( 36p )
Bảng phụ
? Tìm những từ thuần việt đồng nghĩa với
những từ HV được gạch chân trong v/d
? Trong trường hợp a , thay từ phụ nữ =
từ “đàn bà” vào câu văn có được không ?
vì sao
Trong v/d b …
? Tại sao người viết lại không dùng 2 từ “
chết , chôn” mà lại dùng 2 từ này ?
? Qua 2 v/d , hãy cho biết dùng từ HV có
ý nghĩa ntn ?
? Trường hợp c , tại sao không dùng từ “
xác chết” mà lại dùng “ tử thi” ?
G : Đọc v/dụ d ,chú ý những từ HV
? Em thấy những từ này thường được dùng
trong thời đại nào ?
? Những từ này ngày nay có còn dùng nữa
không ?
? Việc dùng những từ HV vào trong đoạn
văn trên là có mục đích gì ?
I/ Sử dụng từ HV : 1/ Sử dụng từ HV tạo sắc thái biểu cảm :
phụ nữ - đàn bà
từ trần – chết mai táng – chôn
tử thi – xác chết ( không được Vì … mất đi sắc thái trang trọng , thái độ tôn kính )
( thể hiện thái độ tôn kính của mọi người
đối với vị lão thành CM ) Sắc thái trang trọng , thái độ tôn kính Tránh gây cảm giác thô tục , ghê sợ
( x/h xưa thời p/k ) ( không dùng nữa ) Tạo sắc thái cổ , phù hợp với bầu k/khí
xh xa xưa
Trang 4GV : Dùng từ HV đúng lúc…tạo ra sắc
thái biểu cảm cho lời văn …
? Đó là những sắc thái nào ?
Đọc VD
? So sánh ,nhận xét về nội dung ý nghĩa
của mỗi cặp câu ?
? Khác nhau ở điểm nào ?
GV: Câu ….dùng từ HV …
? So sánh mỗi cặp câu ,câu nào có cách
diễn đạt hay hơn ? vì sao ?
? Nhận xét cách nói ở trường hợp 1
? dùng từ HV cần chú ý điều gì
? Dùng từ HV không đúng lúc , đúng chỗ
có hại gì
1/ Bài tập 1 :
Gọi HS lên bảng làm
G : Chữa
2/ Bài tập 3 :
HS lên bảng làm
HS nói
2/ Không nên lạm dụng từ HV :
- Nội dung ý nghĩa giống nhau
- Dùng từ
- Cách 2 ; cách nói tự nhiên hơn , phù hợp với hoàn cảnh g/tiếp
- Thiếu t/nhiên không phù hợp Dùng đúng lúc , đúng chỗ , không nên lạm dụng …
( lời văn thiếu tự nhiên )
II/ Luyện tập :
a…mẹ – thân mẫu
b phu nhân – vợ
c sắp chết – lâm chung
- giảng hòa , cầu thân , hòa hiếu , nhan sắc tuyệt trần
C.Củng cố ( 1p ) – Nhắc lại ghi nhớ ; HS đọc lại
D.Hướng dẫn ( 1p ) – Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2 , 4
- Thay từ bảo vệ = giữ gìn ; mĩ lệ = đẹp
tiết 23 : đặc điểm của văn biểu cảm
* Mục tiêu : - Giúp HS hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của p/ thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật , đồ vật , con người để bày tỏ tình cảm , khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng miêu tả
* Chuẩn bị : - G : nghiên cứu S G k – S G V – Soạn bài
- HS : Học bài cũ , đọc S G K
* Nội dung :
A.Kiểm tra ( 5p ) – Thế nào là văn biểu cảm ? Có mấy phương thức biểu cảm
B.Bài mới ( 38p )
Gọi HS đọc bài văn ( tr 84-85 )
? Bài văn viết về đ/ tượng nào ?
? Tác giả có miêu tả cụ thể về h/d chất
liệu tấm gương đó ntn không ?
? Trong bài văn , chủ yếu nói về điều gì
I/ Đặc điểm của văn biểu cảm : 1/ Bài tập 1 :
- Tấm gương ( không miêu tả cụ thể … )
- Nêu phẩm chất , đức tính của gương
Trang 5của gương ?
? Đó là những p/chất nào ?
? Tìm những câu văn thể hiện phẩm chất
đó
G : Trong bài văn t/giả nêu và ca ngợi
những p/chất tốt đẹp của gương
Vậy mục đích của người viết có phải chỉ
là nói về gương Hay còn có dụng ý gì ?
? Bày tỏ tình cảm nào của mình ?
? Nhận xét về cách biểu đạt tình cảm của
tác giả trong bài văn ?
GV : Cách biểu cảm ….là gián tiếp
Đọc bài v ăn
? Bài văn chia mấy phần ? Chỉ rõ nhiệm
vụ từng phần /
Đọc đoạn văn
? Cho biết nội dung của đoạn văn ?
? Tình cảm ấy được thể hiện như thế nào
?(Để thể hiện t/c ấy người viết đã làm thế
nào )
GV: Để biểu đạt tình cảm …dùng
những từ ngữ trực tiếp thể hiện đó là biểu
cảm t/tiếp
? Qua 2 bài tập , cho biết n/dung chính
của mỗi bài văn biểu cảm
? để biểu đạt tình cảm , người vết có thể
làm tnào
? Bố cục một bài văn biểu cảm
? Tình cảm trong bài văn biểu cảm
Đọc
? Bài văn thể hiện t/cảm nào
? Cách biểu đạt
? Căn cứ vào đâu mà nói như vậy
+ Trung thực khách quan + Ghét thói xu nịnh dối trá
+ Giúp con người thấy được sự thật ( nếu ai … Hai nhân vật , một người đáng trọng … sai sự thật )
- Nói gương nhưng lại nói về con người
- Ca ngợi con người trung thực ; bộc lộ suy nghĩ tình cảm của mình về 1 cách sống
đúng đắn
- Chọn 1 đối tượng có tính chất tương đồng
… để bày tỏ tình cảm …
- Bố cục : 3 phần + Phần 1 : Giới thiệu phẩm chất của gương + Phần 2 : Nêu những p/chất cụ thể
+ Phần 3 : Khẳng định lại p/ chất
2/ Bài tập 2 :
- Nội dung : Tình cảnh cô đơn , niềm mong mỏi …
- Cách thể hiện : Lời gọi
Lời than Câu hỏi
- Nội dung : Mỗi bài biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu
- Cách biểu đạt : Gián tiếp
Trực tiếp
- Bố cục : 3 phần
- Tình cảm trong sáng chân thực
II/ Luyện tập :
Nội dung : Nỗi buồn nhớ khi phải xa trường , xa bạn
Cách biểu đạt : Gián tiếp ( mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li , tâm trạng … khi phải xa trường , xa bạn )
C.Củng cố ( 1p ) – Gọi HS đọc lại ghi nhớ
D.Hướng dẫn ( 1p ) : Học thuộc ghi nhớ
Trang 6Lập bảng so sánh giữa 2 loại văn : miêu tả và biểu cảm về các mặt : đối
Tượng , nhiệm vụ , mục đích
*********************************
Tiết 24 : đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
* Mục tiêu : - Giúp HS nắm được kiểu đề văn biểu cảm ; Nắm được các bước làm bài
văn biểu cảm ,
* Chuẩn bị : - G : nghiên cứu soạn bài
- HS : Học bài cũ , đọc S G K
* Nội dung :
A.Kiểm tra ( 6p ) - Có mấy cách biểu cảm , là những cách nào ? nói rõ từng cách
- Nêu bố cục 1 bài văn biểu cảm
B.Bài mới ( 37p )
HS đọc các đề bài ( tr 88 )
? Đối tượng của mỗi đề là gì ?
? Tình cảm cần biểu hiện ở mỗi đè là gì ?
G : Dẫn giải : 1 đề văn …
? Có nhận xét gì về 1 đề văn biểu cảm ?
G : Chép đề 1
? Nêu các bước tạo lập 1 văn bản
? Thể loại của đề bài
? Vì sao em biết ? ( cảm nghĩ )
? Đối tượng cảm nghĩ
? Vị trí của dòng sông
? Con sông quê có điểm nào nổi bật
? Em có kỉ niệm nào gắn bó sâu sắc với
sông quê
G … Ta đã tìm được các ý
? Muốn tìm ý ta phải làm ntn ?
? Bố cục 1 bài văn
I/ Đề văn biểu cảm và các bước làm văn biểu cảm :
1/ Đề văn biểu cảm
- Đối tượng : - Tình cảm
đề 1 : Dòng sông Cảm nghĩ
đề 2 : Đêm trăng trung thu Cảm nghĩ
đề 3 : Nụ cười của mẹ Cảm nghĩ
đề 4 : Tuổi thơ Vui buồn
đề 5 : Loài cây Yêu quí Đề văn : Nêu ra đối tượng
Định hướng tình cảm
2/ Các làm bài văn biểu cảm :
* Định hướng
- Thể loại : Biểu cảm
- Đối tượng : Dòng sông quê
* Tìm ý , sắp xếp ý
- ở đầu làng , uốn khúc ôm lấy cánh đồng , ngăn cách đôi bờ
- Đặc điểm : Màu nước sông 2 mùa
Cảnh vật : cây cối …trên bãi cát ven sông
- Nêu kỉ niệm : người bạn chia sẻ buồn , vui
( đặt câu hỏi trả lời câu hỏi )
- Sắp xếp ý
Trang 7? Mở bài làm n/vụ gì ?
? Trong những ý trên ,sắp xếp ý nào trước
ý nào sau
? Lập xong dàn ý , bước tiếp theo là gì
? Nêu các bước làm văn biểu cảm
Đọc bài văn
? Đối tượng biểu cảm
? Tình cảm với đối tượng
? Phương thức biểu cảm
? Hãy chỉ ra bố cục của bài
+MB : G/thiệu con sông , nêu cảm xúc ban
đầu +TB : - Miêu tả đặc điểm dòng sông
- Nêu kỉ niệm gắn bó +KB : - Cảm nghĩ chung
* Viết bài
* Sửa bài Ghi nhớ : S G K HS đọc
II/ Luyện tập
- Đối tượng : An Giang
- Tình cảm : Tình yêu tha thiết
- Phân tích : Biểu cảm trực tiếp
- Dàn ý + MB : G/t tình yêu quê hương An Giang + TB : Những biểu hiện tình yêu quê hương T/ yêu từ thuở ấu thơ
T/ yêu quê hương trong c/đấu , những
Tấm gương yêu nước của quê hương
+ KB : Khẳng định lại T/ yêu quê hương
C.Củng cố ( 1p ) - Đề văn biểu cảm
- Các bước làm bài văn biểu cảm
D.Hướng dẫn ( 1p ) - Về học thuộc phần ghi nhớ ; Viết bài : Biểu cảm về dòng sông quê
*****************************************************