Tuy nhiªn cÇn lu ý tr¸nh “ Héi chøng hãm” d/ Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò: Trong tiết luyện tập để phát huy vai trò tích cực chủ động của học sinh, giáo viên cần hướ[r]
Trang 1Phần I: mở đầu
I/- Lí do chọn đề tài:
cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua
biên soạn lại sách giáo khoa các môn theo ! !4 tích cực hoá hoạt động của học sinh
một khoa học suy diễn xuất phát từ thực tiễn, liên hệ mật thiết với đời sống và kỹ thuật
Và để nắm vững có kỹ năng vận dụng những kiến thức Toán ở !H THCS, bên cạnh
cao giúp các em nắm vững kiến thức đã học và biết vận dụng những kiến thức đó? đồng thời phát triển và rèn luyện các phẩm chất ! duy ( dự đoán, phân tích, tổng hợp…) đó là
2006-2007, và cũng là điều mà nhiều giáo viên giảng dạy môn Toán luôn trăn trở Thực
tế cho thấy kết quả học tập môn Toán nói chung, môn Hình học nói riêng của học sinh
] thay sách và học hỏi ở đồng nghiệp, tôi xin mạnh dạn / ra ý kiến chủ quan của
pháp dạy một giờ luyện tập Hình nói riêng và dạy một giờ Toán nói chung đạt kết quả cao hơn
II/- Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề này nhằm làm sáng tỏ tình trạng dạy học tiết luyện tập Hình học 7, nguyên nhân học sinh lúng túng khi phân tích tìm lời giải bài toán, trình bày bài toán chứng minh từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục
III/- Nhiệm vụ nghiên cứu:
sự thành công
Trang 2IV/- Phạm vi nghiên cứu:
Học sinh lớp 7 H THCS Hợp Thành
V/- Phương pháp nghiên cứu:
…
Phần II: Nội dung
I/- Đặc điểm tình hình và những khảo sát bước đầu:
viên làm trung tâm” chuyển sang “ lấy học sinh làm trung tâm”
Tuy nhiên chất % giờ dạy môn Toán nối chung và chất % giờ luyện tập cách giải, kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập và kỹ năng trình bày lời giải ở
Theo tôi có hai nguyên nhân chính:
Một là:
dạy ( Soạn – Giảng) của giáo viên còn chậm, cụ thể:
tiết luyện tập Hình là hoàn thiện kiến thức cơ bản đã học ở tiết lý thuyết, nâng cao lý thuyết Đặc biệt hơn trong tiết luyện tập, học sinh có điều kiện để thực hành, vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài Toán thực tế, rèn luyện các thao tác ! duy, kĩ năng trình bày lời giải… nên nhiều giáo viên còn coi nhẹ, biến tiết luyện tập thành tiết chữa các dạng bài tập đặc ! tổng hợp
mỷ đã đánh mất tính tích cực của học sinh hoặc để cho học sinh tự “ tích cực hoạt động”
c/ Việc nắm vững cấu trúc về nội dung của tiết luyện tập ở nhiều giáo viên còn
Trang 3Hai là:
pháp tiếp cận kiến thức, trình bày lời giải bài tập có nhiều điểm mới so với các lớp khiến nhiều học sinh khó khăn trong việc tiếp thu và vận dụng, cụ thể:
a/ Một bộ phận không nhỏ học sinh coi tiết luyện tập là tiết chữa bài tập những
điểm mới só với các lớp 0 ở Hình học 7 học sinh bắt đầu làm quen với chứng minh rệt khiến nhiều học sinh lúng túng tiếp thu chậm dẫn đến ngại học Hình
II/- Cách khắc phục những tồn tại:
làm bài tập, củng cố và khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đạt kết quả cao, giáo viên cần làm một số việc sau:
1/ Nắm vững vị trí tiết luyện tập Hình trong chương trình luyện tập Hình 7 nối riêng và Hình học THCS nối chung
Số tiết luyện tập chiếm một tỷ lệ khá cao so với các tiết học lý thuyết
Tiết luyện tập Hình có một vị trí hết sức quan trọng không chỉ ở chỗ nó chiếm
sinh những kiến thức cơ bản ban đầu thì tiết luyện tập có tác dụng hoàn thiện kiến thức cơ bản đó nâng cao kiến thức trong chừng mực có thể làm cho học sinh nhớ và klhắc sâu hơn Đặc biệt hơn trong tiết luyện tập học sinh có điều kiện để thực hành, vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập, rèn luyện kỹ năng vẽ hình, tính toán, rèn luyện các thao tác ! duy để phát triển năng lực sáng tạo sau này
Tiết luyện tập không phải chỉ là tiết giải bài tập đã cho mà tiết luyện tập phải thực
sự là tiết “ Thầy luyện” và “ Trò tập”
2/ Nắm vững mục tiêu chung của tiết luyện tập Hình:
Tiết luyện tập Hình có một số mục tiêu cơ bản:
a/ Một là: Hoàn thiện củng cố và nâng cao kiến thức ở mức độ cho phép thông
hoạch lên lớp
b/ Hai là: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng vận dụng lý thuyết, kỹ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình đo đạc, năng lực dự đoán, phân tích và chứng minh nguyên tắc
Trang 4c/ Ba là: Rèn luyện cho học sinh nề nếp làm việc có tính khoa học làm , học tập tích cực
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tiết học mà ta / ra yêu cầu nào là trọng tâm, yêu cầu nào là chủ yếu và mức độ của từng yêu cầu, qua đó căn cứ để lựa chọn bài tập thích hợp
3/ Nắm vững các đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học đổi mới, áp dụng cho tiết luyện tập Hình học, cần thể hiện các đặc trưng cơ bản sau:
a/ Luyện tập thông qua các hoạt động của học sinh Học sinh chủ thể của hoạt
chỉ đạo, qua đó để phát hiện chiếm lĩnh và nâng cao kến thức rèn luyện kỹ năng, phát triển các năng lực của ! duy
thụ động sang tự học chủ động Muốn vậy giáo viên cần truyền cho học sinh những
… qua đó học
nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn đặc biệt là trong tiết luyện tập Hình học”
Lớp học phải thực sự là môi !H thầy – trò, trò – trò, do đó cần phải phát huy tích cực mối quan hệ này
Tuy nhiên cần ( ý tránh “ Hội chứng hóm”
d/ Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò:
Trong tiết luyện tập để phát huy vai trò tích cực chủ động của học sinh, giáo viên
mình, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm của mình, nhận xét góp ý bài làm cách phát biểu của bạn, nêu các sai lầm và tìm nguyên nhân sai lầm nêu cách sửa chữa sai lầm…
4/ Nắm vững cấu trúc về nội dung của tiết luyện tập :
dụng:
Trang 5a/ Bước 1: Nhắc lại một cách có hệ thống các nội dung lý thuyết đã học ( Định nghĩa,
…) sau đó có thể mở rộng kiến thức trong chừng mực có thể ( thông qua phần kiểm tra miệng)
b/ Bước 2: Cho học sinh trình bày lời giải các bài tập đã làm ở nhà mà giáo viên
đã quy định nhằm kiểm tra sự vận dụng kiến thức kỹ năng, cách trình bày lời giải của học sinh Sau đó cho lớp nhận xét ( khuyết điểm trong cách giải hoặc có thể / ra cách giải ngắn gọn hơn, thông minh hơn…
Giáo viên phải chốt lại vấn đề có tính chất trọng tâm và có tính chất giáo dục theo nội dung sau:
+ Khẳng định những chỗ làm đúng, làm tốt của học sinh để kịp thời động viên, phân tích những sai lầm và nguyên nhân dẫn đến sai lầm( nếu có)
+ e/ ra các cách giải khác ngắn gọn, thông minh hơn ( nếu có thể)
+ D dẫn học sinh cách trình bày, diễn đạt bằng lời, bằng ngôn ngữ toán học…
c/
các yêu cầu:
+ Kiểm tra ngay sự hiểu biết của học sinh về phần lý thuyết mở rộng
+ Rèn luyện các phẩm chất ! duy: Dự đoán, phân tích, chứng minh…
bày lời giải
bày, cách vẽ hình, phân tích chứng minh hoặc trình bày lời giải có tính chất làm mẫu
+ Nghiên cứu các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập (Về các cách giải,
+ Mục đích và tác dụng của từng bài tập
Qua đó mà lựa chọn các bài tập thích hợp với mục tiêu của bài dạy, dự kiến thời gian, hệ thống những gợi ý cần thiết
tập, gợi ý cụ thể cho từng bài đối với từng đối !% học sinh)
nào thì cũng cần phải có 3 phần chủ yếu là hoàn thiện lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực
Trang 6III/- Quá trình áp dụng vào thực tế và kết quả:
1/ Bài soạn minh hoạ
Tiết 29: Luyện tập 2
A/ Mục tiêu:
- Củng cố hai !H hợp bằng nhau Δ ( CCC và CGC)
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng !H hợp bằng nhau của 2 Δ cgc để chỉ ra 2 Δ bằng nhau từ đó chỉ ra các cặp cạnh, cặp góc tứ bằng nhau
- Có kĩ năng vẽ hình, ghi gt, KL, CM
- Phát huy trí lực quan sát, phân tích, so sánh của học sinh
B/ Chuẩn bị:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ
- Phát biểu !H hợp 1
và !H hợp 2 bằng
nhau của 2 Δ
- Xét trên hình có 2 Δ nào
bằng nhau ?
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV treo bảng phụ (H20)
- Xét các điều kiện đã cho
2 Δ đã có = nhau không ?
B
HS phát biểu
O C
A
Δ BOC = Δ AOC vì
OB = OA
Ô1 = Ô2 =>ΔBOC = ΔAOC
OC chung ( Cge )
Học đọc đề bài ghi GT, KL
Δ ABC và Δ A’BC
GT BC = 3cm, CA =CA’ = 2cm ABC = A’BC = 300
KL Δ ABC Δ A’BC
Bài 30 (120) A’
A
B 300 C CM:
ΔABC và Δ ABC không phải là góc xen giữa cạnh
BC và AC ΔA’BC có A’BC không là
Trang 7lấy M nằm trên H
trung trực của AB
- Gọi HS ghi GT, KL
- So sánh MA, MB ta phải
làm gì ?
Vậy để so sánh độ dài 2 đ
thẳng có thể S2 bằng số đo
của chúng hoặc / về
CM 2 Δ = nhau
- Khi nào thì sử dụng
Δ = nhau?
- GV treo bảng phụ (H91)
SGK
- Qua bài 31 em có nhận
xét gì về AB và KB; AC
và KC?
- Để XĐ 1 tia là tia pg
của 1 góc thì nó phải thoả
mãn mấy ĐK?
- Trên hình có thể tia nào
là tia pg ?
- H/s lên bảng vẽ hình
- Vẽ AB lấy I là trung điểm của
AB Vẽ d Ab tại I lấy M d
- H/s ghi GT, KL
GT AB : I AB: IA = IB
d AB = I : M d
KL So sánh MA, MB
- 1 H/s trình bày cách CM
- Khi không biết độ dài 2 cạnh
BA = BK; Ac = KC ( BC là trung trực của AK )
- 2 AK …
- BH, HB, CH, HC
A’C nên không sử dụng
!H hợp cgc để kết luận
Bài 31(120)
M
1 2
A I B
Chứng minh:
Xét ΔAMI và ΔBMI có
IA = IB (gt)
d AB = I (gt)
=> I = I2 = 900
MI cạnh chung
=> ΔAMI = ΔBMI (cgc)
=> MA = MB ( 2 cạnh tứ )
Bài 32: (120)
A
B C
H K
H nằm giữa A và K =>
BH, CH nằm giữa 2 tia BA
và BK, CA và CK (1) Xét ΔABC và ΔKBH có
HA = HK (gt) H1 = H2 = 900
BH chung
=> ΔABH = ΔKBH (cgc)
=> B1 = B2
Trang 8Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại cách trình bày mỗi bài toán
- Làm bài tập 42, 43, 44 ( SBT )
Phần ba: Kết luận
- Học sinh có hứng thú và yêu thích môn hình học Học sinh có kỹ năng vẽ hình
và phân tích tìm lời giải, trình bày bài toán chứng minh
Trên đây là một vài sáng kiến nhỏ của tôi trong quá trình dạy mà tôi đã đúc rút
Lào cai, ngày 20 tháng 11 năm 2007
Người thực hiện
Tô Thị Thanh Công