2/sgk Học sinh trả lời : Sau đó hướng dẫn học sinh nằm trên hai đường thẳng a thực hiện và a’ song song với b và Vậy các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h thì cách b một khoảng b[r]
Trang 1Tuần 9 Tiết 18 : § 10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT
ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC.
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- HS nắm được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về các đường thẳng song song cách đều.Tính chất các điểm cách 1 đường thẳng cho trước một khoảng không đổi
- Vận dụng tính chất đường thẳng song song cách đều để chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, xác định vị trí của một điểm nằm trên một đường thẳng song song với
1 đường thẳng cho trước
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: + Giáo án, bảng phụ, nghiên cứu SGK + SGV, thước thẳng, thước đo
góc, eke, phấn màu
Học sinh : + Xem trước bài mới Bảng phụ, bút viết, thươc thẳng, đo góc, eke
mang vở ghi, sgk, sbtập, giấy kẻ ô vuông
III TIẾN HÀNH BÀI DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) Cho hình vẽ :
H
h a
b
K
Tính BK theo h
3 Bài mới
Hđ1: Kiểm tra :
Gv nêu ? /sgk để học sinh thực
hiện
Hđ2 (9 phút:) Khoảng cách
giữa 2 đường thẳng song song
Vậy từ ? 1 ta có điều gì
? Mọi điểm trên đường thẳng a
có chung tính chất gì?
Gv nói : h là k/c giữa hai
đường thẳng song song a và b
? vậy thế nào là k/ c giữa hai
đường thẳng song song ?
Học sinh đọc đề ?1/sgk Sau đó thực hiện và nhận xét
Học sinh trả lời : Mọi điểm thuộc đường thẳng
a đều cách đường thẳng b một khoảng bằng h
Học sinh đọc định nghĩa sgk
1./ Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song.
Định nghĩa:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường
Trang 2Hđ3 ( 10 phút ): Tính chất của
các điểm cách đều 1 đường
thẳng cho trước
Gv nêu ? 2/sgk
Sau đó hướng dẫn học sinh
thực hiện
Vậy các điểm cách đường
thẳng b một khoảng bằng h thì
nằm ở đâu?
Gv nêu bài tập ?3/sgk
? Vậy các đỉnh A của tam giác
đó nằm trên đường thẳng nào ?
GV : Từ tính chất vừa nêu và
đn khoảng cách giữa 2 đường
thẳng song song có thể nêu
nhận xét chung
Hđ4 ( 8 phút ): Đường thẳng
song song cách đều.
Hãy quan sát hình 96a và giới
thiệu đn hai đường thẳng song
cách đều
Gv lưu ý trên hình vẽ phải thoả
mãn hai đk
GV cho ?4/sgk để thực hiện
theo nhóm
? Từ bài toán nêu trên ta rút ra
định lý nào?
Gv nêu 2 định lý sgk
GV lưu ý : các định lý về ĐTB
Học sinh đọc ?2/sgk, thảo luận theo nhóm
Đại diện trình bày cách làm Nhận xét đánh giá
Học sinh trả lời : nằm trên hai đường thẳng a và a’ song song với b và cách b một khoảng bằng h
học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Các đỉnh A nằm trên hai đường thẳng song song với
BC và cách BC một khoảng bằng 2cm
Học sinh nêu nhận xét :sgk
Học sinh quan sát và trả lời + a // b // c // d
+ AB= BC=CD Học sinh thảo luận theo nhóm ?4/sgk
Rút ra nhận xét
Học sinh tìm hình ảnh hai
thẳng kia
B
h a
b
A
2 Tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước.
h
h a
b
a'
Tính chất:
Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đườngthẳng song song với
b và cách b một khoảng bằng h
Nhận xét : sgk
3 Đường thẳng song song cách đều
Định lý : Sgk
Bài 68/sgk
Trang 3của hình thang , tam giác là
các trường hợp đặc biệt của
các định lý về hai đường thẳng
song song cách đều
Hđ 5 (10 phút ): Củng cố.
Gv nêu bài tập 68/sgk
Gv vẽ hình với một điểm C
? Trên hình đường thẳng nào
cố định, điểm nào cố định,
điểm nào di động
? Điểm C có tính chất gì đối
với đường thẳng d chứng minh
C cách d một khoảng = 2cm
GV nêu bài tập 69/sgk
Sau đó giáo viên nêu hình vẽ
sẵn trên bảng phụ dán lên
bang
3cm
I
A
d M
3cm
3cm
a
a''
a'
đường thẳng song song cách đều
Học sinh đọc bài 68/ sgk và trả lời
Trên hình có đường thẳng d cố định, điểm cố định A, điểm B và C di động
Vì AHB = CKB (ch-gn)
=> CK = AH = 2cm
Học sinh ghi vào vào vở Sau đó trả lời bài 69/ sgk
t x
M
K H
B d
A
C H
K
m
Vì vuôngAHB = vuông CKB (ch-gn)
CK = AH = 2cm
Điểm C di chuyển trên một đường thẳng m song song với
d và cách d một khoảng bằng 2cm
Bài 69/sgk:
Các khẳng định đúng
(1) với (7) (2) với (5) (3) với (8) (4) với (6)
4 Hướng dẫn và dặn dò về nha ø(3 phút) :
+ Học bài và ôn lại bốn tập hợp điểm đã học , định lý về các đường thẳng song song cách đều
+ Tiết sau luyện tập
Làm tốt bài tập 67; 70; 72/sgk