Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Cái mỏ tí hon HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch chân trong câu, 4 em đánh vần Cái chân bé xúi các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 Lông vàn[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 10/12/2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14/12//2009
CHÀO CỜ
**************
Tiết 2, 3: Tiếng Việt
ĂT- ẤT
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần ăt, ât, các tiếng: mặt, vật
-Đọc và viết đúng các vần ăt, ât, các từ rửa mặt, đấu vật
-Đọc được từ và câu ứng dụng -Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Ngày chủ nhật
- MTR: HS đọc viết được ăt, ât, rữa mặt, đấu vật
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Ngày chủ nhật
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi dọc bài ot, at
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ăt, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ăt
Lớp cài vần ăt
GV nhận xét
HD đánh vần vần ăt
Có ăt, muốn có tiếng mặt ta làm thế nào?
Cài tiếng mặt
GV nhận xét và ghi bảng tiếng mặt
Gọi phân tích tiếng mặt
GV hướng dẫn đánh vần tiếng mặt
Dùng tranh giới thiệu từ “rửa mặt”
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 5 -> 8 em Viết bảng con
bánh ngọt , chẻ lạt
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
á – tờ – ăt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm m đứng trước vần ăt và thanh nặng dưới âm ă
CN 1 em
mờ – ăt – nặng - mặt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Trang 2Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng mặt, đọc trơn từ rửa
mặt
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ât (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: ăt, rửa mặt, ât,
đấu vật.
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng, có thể
giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi
bảng
Đôi mắt, bắt tay, mật ong, thật thà
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới
học và đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cái mỏ tí hon
Cái chân bé xúi
Lông vàng mát dụi
Mắt đen sáng ngời
Ơi chú gà ơi
Ta yêu chú lắm.
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Ngày chủ nhật”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
“Ngày chủ nhật”
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
Tiếng mặt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng t Khác nhau : ăt bắt đầu bằng ă, ât bắt đầu bằng â
3 em
1 em
Toàn lớp viết viết bảng con
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăt, ât
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4
em, đọc trơn tồn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6
Trang 3GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV (3 phút)
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm vần tiếp sức:
.GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh lên chơi trò chơi
Học sinh khác nhận xét
GV bộ môn soạn
***************************
Chiều thứ hai
ÔN: ĂT – ÂT
I Mục tiêu
-HS đọc trôi chảy bài vần ăt , ât HS làm được các bài tập ở vở bài tập
-HS nghe viết được : đôi mắt, bắt tay, mật ong, thân mật
*MTR: HS đọc được vần và từ ứng dụng, đánh vần được 1 số từ ở câu ứng dụng
II, Chuẩn bị: Thẻ từ, sgk
III, Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: gọi 2 em đọc bài ă, ât
2 em viết rữa mặt, đấu vật
GV nhận xét
2, Bài mới:
*Luyện đọc bài:
-Tổ chức cho HS đọc bài ở sách theo nhóm
Gọi các em lên đọc : 10-12 em
GV nhận xét sử sai, rèn đọc cho HS yếu
*Bài tập: GV hướng dẫn cho HS làm đúng bài
1,2 ở vở bài tập
Gọi hs đọc bài làm của mình
*Viêt: GV đọc cho hs viết vào vở ô li các từ: đôi
mắt, bắt tay, mật ong, thân mật
gv theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
3 Củng cố dặn dò
-Trò chơi: Ai nhanh hơn:
GV hứong dẫn hs sinh thi tìm từ, tiếng có vần ăt,
ât
GV nhận xét trò chơi , tuyên dương đội tìm
2 em lên đọc bài
2 em viết rữa mặt, đâu vật cả lớp viết bảng con
HS đọc bài trong nhóm 4
hs lên đọc bài
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
HS viết các từ vở ô li
HS thi đua chơi theo 2 đội
Trang 4được nhiều tiếng từ đúng.
GV nhận xé t giờ học , dặn dò
Tiết 2: Thực hành Tiếng Việt
RÈN ĐỌC
I Mục tiêu:
- HS luyện đọc các bài vừa học
- HS đọc trôi chảy từ ứng dụng , câu ứng dụng, ở các bài ôn tập, ot -at, ăt- ât
- MTR: hs đọc được các vần vừ học, đánh vần được các từ ứng dụng, câu ứng dụng
II, Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Gọi hs 2 đọc bài ă, ât
Cho hs viết bánh ngọt, chẻ lạt vào
bảng con
GV nhận xét
2 Bài mới
GV tổ chức cho hs đọc thầm
Gọi lần lượt các hs lên bảng đọc bài ở
sách giáo khoa GV nhận xét chỉnh
sửa GV luyện đọc cho hs yếu
- Cho hs đọc bài trong nhóm , sau
gọi các nhóm thi đọc trước lớp
- GV và hs nhận xét tuyên dương
3 Củng cố , dặn dò
GV nhận xét dặn dò về nhà đọc bài
2 em lên bảng đọc Cả lớp viết bảng con bánh ngọt, chẻ lạt
HS đọc thầm
HS lần lượt lên đọc bài , các hs khác nhận xét
HS đọc bài trong nhóm , các nhóm thi đọc
to, đúng,
GV lắng nghe và hứa thực hiện
TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC ( T2)
I.Mục tiêu: -Học sinh biết được
-Giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
-Học sinh có ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
-Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp
-Điều 28 Công ước Quốc tế về quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về nội dung bài cũ
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
HS nêu tên bài học
4 học sinh trả lời
Vài HS nhắc lại
Trang 5Hoạt động 1 :
Quan sát tranh bài tập 3 và thảo luận:
GV chia nhóm và yêu cầu học sinh quan
sát tranh và thảo luận nội dung:
+ Các bạn trong tranh ngồi học như thế
nào?
Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
GV kết luận: Học sinh cần trật tự khi
nghe giảng, không đùa nghịch, nói
chuyện riêng, giơ tay xin phép khi muốn
phát biểu
Hoạt động 2:
Tô màu tranh bài tập 4:
Yêu cầu: Học sinh tô màu vào quần áo
các bạn trật tự trong giờ học
Cho học sinh thảo luận:
+ Vì sao tô màu vào áo quần các bạn
đó?
+ Chúng ta cần học tập các bạn đó
không? Vì sao?
Học sinh trình bày ý kiến của mình trước
lớp
GV nhận xét chung
GV kết luận: chúng ta nên học tập các
bạn giữ trật tự trong giờ học
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 5
Cả lớp thảo luận:
+ Việc làm của 2 bạn đó đúng hay sai?
Vì sao?
+ Mất trật tự trong lớp sẽ có hại gì?
GV kết luận: Hai bạn đã giằng nhau
quyển truyện, gây mất trật tự trong giờ
học
Tác hại của việc mất trật tự trong giờ
học:
+ Bản thân không nghe được bài giảng,
không hiểu bài
+ Làm mất thời gian của cô giáo
+ Làm ảnh hưởng đến các bạn xung
quanh
Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài
Kết luận chung:
+ Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự, đi
theo hàng, không chen lấn,xô đẩy, đùa
nghịch
+ Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô
Học sinh mỗi nhóm quan sát tranh, thảo luận và trình bày trước lớp
Học sinh nhóm khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Học sinh thực hành tô màu và nêu lý do tại sao tô màu vào áo quần các bạn đó
Học sinh lắng nghe
Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến cuả mình trước lớp
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại
Trang 6giáo giảng, không đùa nghịch, không làm
việc riêng Giơ tay xin phép khi muốn
phát biểu
+ Giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi
học giúp các em thực hiện tốt được
quyền được học của mình
4 Củng cố Dặn dò::
Gọi nêu nội dung bài
Nhận xét, tuyên dương
Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Xếp hàng ra vào lớp
nhanh nhẹn, trật tự Ngồi học ngay ngắn
Học sinh nêu tên bài học
Học sinh nêu nội dung bài học
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
**********************************
Ngày soạn: 11/12/2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 /12/2009
GẤP CÁI VÍ (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết cách gấp và gấp được các ví bằng giấy
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu Giáo
viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Gọi HS nhắc lại quy trình gấp cái ví
GV giúp đỡ để học sinh nhắc lại đúng quy trình
+ B1: Lấy đường dấu giữa
B2: Gấp 2 mép ví:
+ B3: Gấp ví:
* Học sinh thực hành:
+ Cho học sinh thực hành gấp cái ví
+ Giáo viên hướng dẫn từng bước chậm để học sinh
quan sát nắm được các quy trình gấp ví
* Trưng bày sản phẩm
GV và học sinh đánh giá sản phẩm
.3, Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy
Học sinh trưng bày sản phẩm
Trang 7Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp.
Chuẩn bị tiết sau thực hành
Tiết 2,3 : Tiếng Việt
ÔT - ƠT
I.Mục tiêu:
-HS hiểu được cấu tạo vần ôt, ơt, tiếng cột, vợt
-Đọc và viết được ôt, ơt , cột cờ, cái vợt
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài
-Luyện nói được từ 2-3 câu theo chủ đề: Những người bạn tốt
- GD HS biết yêu quí bạn bè
*MTR: HS đọc được vần và từ ứng dụng, viết được ôt, ơt
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng, luyện nói
-Quả ơt, cái vợt
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi hs đọc bài
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ôt, ghi
bảng
Gọi 1 HS phân tích vần ôt
Lớp cài vần ôt
GV nhận xét
So sánh vần ôt với ôi
HD đánh vần vần ôt
Có ôt, muốn có tiếng cột ta làm thế nào?
Cài tiếng cột
GV nhận xét và ghi bảng tiếng cột.
Gọi phân tích tiếng cột
GV hướng dẫn đánh vần tiếng cột
Dùng tranh giới thiệu từ “cột cờ”
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng cột, đọc trơn từ cột
cờ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ơt (dạy tương tự )
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em
HS Viết bảng con
bắt tay,: thật thà.
Học sinh nhắc lại
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
Giống nhau: Bắt đầu bằng ô
Khác nhau: ôt kết thúc bằng t
ô – tờ – ôt
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm c đứng trước vần ôt và thanh nặng dưới âm ô
Toàn lớp
CN 1 em
Cờ – ôt – côt – nặng – cột
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Tiếng cột
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Trang 8So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc tồn bảng
HD viết bảng con : ôt, cột cờ, ơt, cái vợt
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật
thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải
nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Cơn sốt , xay bột, quả ớt, ngớt mưa.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ:
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Hỏi cây bao nhiêu tuổi.
Cây không nhớ tháng năm.
Cây chỉ dang tay lá.
Che tròn một bóng râm.
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói : Chủ đề: “Người bạn tốt.”.
GV treo tanh gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh và hỏi:
+ Trang vẽ gì?
+ Các bạn trong tanh đang làm gì?
+ Con nghĩ họ có phải là mhững người
bạn tốt không?
+ Con có nhiều bạn tốt không?
+ Hãy giới thiệu tên người bạn con thích
nhất?
+ Vì sao con thích bạn đó nhất?
+ Người bạn tốt phải như thế nào?
+ Con có muốn trở thành bạn tốt của
mọi người không?
Giống nhau : Kết thúc bằng t
Khác nhau : ơt bắt đầu bằng ơ
3 em
1 em
Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Sốt, bột, ớt, ngớt
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ot, ơt
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn tồn câu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Trang 9+ Con cĩ thích cĩ nhiều bạn tốt khơng?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV (3 phút).
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố: Gọi đọc bài
.Nhận xét, dặn dị: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe
Tồn lớp
CN 1 em
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :
-Giúp học sinh nhận biết cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10
-Cách viết, đếm các số trong phạm vi 10 theo thứ tự đã học
-Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
*MTR: HS viết được các số trong phạm vi 10, đếm xuôi , ngược được các số từ
0-10
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ
-Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Hỏi tên bài
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các
phép tính
Lớp làm bảng con
Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh lần lượt mỗi em nêu 1
phép tính và kết qủa của phép tính đó
(từ em thứ nhất đến em cuối cùng),
nhằm nhận biết cấu tạo các số trong
phạm vi 10
Học sinh nêu tên bài “Luyện tập chung”
1 em làm bài 3
1 em làm bài 4
5 + = 8 , 10 - = 10 Học sinh nêu: Luyện tập chung
Học sinh lần lượt nêu phép tính và kết qủa Học sinh khác nhận xét
Trang 10Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hỏi học sinh số lớn nhất, số bé nhất
trong dãy số và hướng dẫn các em viết
theo thứ tự:
Cho học sinh nêu miệng bài tập
Bài 3: Câu a
GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng, gọi
học sinh nhìn tóm tắt đọc đề toán:
Tóm tắt:
Có : 4 bông hoa
Thêm : 3 bông hoa
Có tất cả: ? bông hoa,
GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi ta điều gì?
Gọi lớp làm phép tính ở bảng con
Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng
Cho học sinh đọc lại bài giải
Câu b Tóm tắt:
Có : 7 lá cờ Bớt : 2 lá cờ Còn : ? lá cờ
GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi ta điều gì?
Gọi lớp làm phép tính ở bảng con
Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng
Cho học sinh đọc lại bài giải
4.Củng cố:
Hỏi tên bài
Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi
10
5.Dặn dò: Tuyên dương, dặn học sinh
học bài, xem bài mới
Số lớn nhất trong các số 7, 5, 2, 8, 9 là 9 Số bé nhất trong các số 7, 5, 2, 8, 9 là 2 Viết theo thứ tự bé đến lớn: 2, 5, 7, 8, 9 Viết theo thứ tự lớn đến bé: 9, 8, 7, 5, 2
Có 4 bông hoa, thêm 3 bông hoa nữa Hỏi có tất cả mấy bông hoa?
Học sinh nêu và trình bày bài giải
Giải:
4 + 3 = 7 (bông hoa)
Có 7 lá cờ, bớt 2 lá cờ Hỏi còn lại mấy lá cờ?
Học sinh nêu và trình bày bài giải
Giải:
7 - 2 = 5 (lá cờ)
Học sinh nêu tên bài
Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10
***********************************
Ngày soạn: 14/12/2009 Ngày dạy: Thứ tư ngày 16/12/2009
TRỊ CHƠI VẬN ĐỘNG