1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng Hình học 8 - Tiết 42 - Bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

10 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Tadô thõa nhậnphương r»ng: Tõ mét3x phương VÝ 1: Gi¶i tr×nh - 9 = 0tr×nh, dïng quy t¾c chuyÓn vÕ hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trì[r]

Trang 2

Tr ường THCS Hồng Hµà

Trang 3

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hai phương trình x = 0 và x(x - 1) = 0 có tương đương không? Vì sao?

a 2x - 1 = 0

Câu 2: H ãy chỉ ra các phương trình một ẩn trong các phương trình sau:

d 2x + 3y = 5

Trang 4

Tiết 42 - Đ2:

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đ ã cho và a ≠ 0,

được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Bài 7: (SGK TR10)

a) 1 + x = 0 ;

c) 1 - 2t = 0 ;

d) 3y = 0 ;

e) 0x - 3 = 0

Trang 5

Tiết 42 - Đ2:

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (SGK trang 7)

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế

Hãy nêu quy tắc chuyển vế trong đẳng thức số mà em đã được học?

VD: (SGK trang 8)

*Quy tắc: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế

này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

Giải các phương trình

a) x - 4 = 0 c) 0,5 - x = 0

?1

b) Quy tắc nhân với một số

*Quy tắc: Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng

một số khác 0.

*Chú ý: Quy tắc nhân còn được phát biểu như sau:

Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0.

Trang 6

Tiết 42 - Đ2:

Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (SGK trang 7)

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế

*Quy tắc:

b) Quy tắc nhân với một số

*Quy tắc: (SGK trang 8)

(SGK trang 8)

3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Ta thừa nhận rằng: Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay

quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đ ã cho.

Ví dụ 1: Giải phương trình 3x - 9 = 0

Phương pháp giải:

x = 3 (Chia cả hai vế cho 3) Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3

Ví dụ 2: Giải phương trình

Trang 7

* Tổng quát: Giải phương trình ax + b = 0 (a khác 0)

Giải

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất

Hoạt động nhóm

Bài 1 Giải các phương trình

a, -0,5x + 2,4 = 0

b, 2x +x +12 = 0

Trang 8

+) Học thuộc định nghĩa, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số.

+) Làm bài tập 6, 8, 9 SGK trang 9, 10

Hướng dẫn học ở nhà

Trang 9

* H ướng dẫn bµi 6 (SGK/9).

S =

S =

1) Theo c«ng thøc S = BH x (BC + DA) : 2

2) S = SABH + SBCKH + SCKD

Trang 10

+) Học thuộc định nghĩa, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số.

+) Làm bài tập 6, 8, 9 SGK trang 9, 10

Hướng dẫn học ở nhà

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w