1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án khối lớp 2 - Tuần 7 - Trần Thị Hợp

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kể lại toàn bộ câu chuyện -Goïi HS noái tieáp nhau keå laïi caâu chuyện theo đoạn -Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện Nhaän xeùt , ghi ñieåm *Dựng lại câu chuyện theo vai Cho các nhóm[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7



Thứ ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu

+ Hiểu nghĩa các từ khó trong bài, đặc biệt cá từ ngữ làm rõ nghĩa cậu chuyện lễ

phép, mắc lỗi.Hiểu nội dung bài Biết ơn và kính trọng thầy cô giáo cũ

+Phát âm đúng các tiếng dễ lẫn.Ngắt nghỉ hơi đúng các câu dài, các câu có dấu chấm lửng, 2 chấm, chấm cảm.Đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

+Tình cảm biết ơn và kính trọng

II Chuẩn bị

- SGK, tranh

Tập đọc Tập đọc Toán

Toán Chính tả Kể chuyện Đạo đức

Toán Thủ công Tập viết

Thể dục

TNXH LTVC Sáu Chính tả

Toán Tập làm văn

Mĩ thuật

Sinh hoạt

Trang 2

III Các hoạt động dạy học

1’

3’

1’

28

3’

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ

-Gọi 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “ Ngôi

trường mới”

-Ngôi trường mới xây có gì đẹp?

-Cảnh vật trong lớp thế nào?

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu – Nêu vấn đề:

GV treo tranh, giới thiệu

b.Luyện đọc

 Phương pháp: Phân tích, luyện tập

-GV đọc mẫu, tóm nội dung: Lòng biết ơn và

kính trọng thầy giáo cũ của chú bộ đội là bố của

Dũng

+Đọc câu rút ra từ khó

HD đọc từ khó

+Đọc đoạn

-HS đọc đoạn rút ra từ khó hiểu

-HD ngắt giọng câu dài

+Đọc trong nhóm

+Thi đọc

+Đọc đồng thanh

c.Luyện đọc lại

 Phương pháp:

-Luyện đọc đoạn bài GV cho HS đọc từng đoạn,

GV cho nhóm trao đổi về cách đọc cả bài

4 Củng cố – Dặn dò

-Thi đọc giữa các nhóm

- Hát

HS đọc bài trả lời câu hỏi

-HS nối tiếp đọc Mỗi em một câu cho đến hết bài

-HS đọc các từ: nhộn nhịp, xuất hiện, nhấc kính, xúc động… -HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 vòng

-HS đọc từ trong phần chú giải -HS luyện đọc cá nhân + ĐT -Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi/ từ phía cổng trường/ bỗng xuất hiện một chú bộ đội

Dũng nghĩ/ bố cũng có lần mắc lỗi /thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi

-HS đọc -Đại diện thi đọc

Trang 3

-Chuẩn bị: Tiết 2

Rút kinh nghiệm:



TẬP ĐỌC

1’

4’

16

10

1.Oån định

2.Kiểm tra

-Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

Nhận xét đánh giá

3.Tìm hiểu bài

a.Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

-GV cho HS thảo luận nhóm

Đoạn 1:

-Bố Dũng đến trường làm gì?

-Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp Dũng?

Đoạn 2:

-Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính

trọng như thế nào? Lễ phép

-Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?

-Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc ấy

như thế nào?

Đoạn 3:

-Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

-Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?

-Đặt câu

b.Luyện đọc lại

 Phương pháp: Sắm vai

-HS thảo luận trình bày -HS đọc đoạn 1

-Tìm gặp lại thầy giáo cũ -Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy

-HS đọc đoạn 2 -Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy -> có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên

-Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt

-Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu

-HS đọc đoạn 3 -Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa

-Lễ độ, ngoan ngoãn, ngoan -Dũng là một cậu học trò ngoan Cậu bé nói năng rất lễ phép

Trang 4

1’

-Thi đọc toàn bộ câu chuyện

-Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép

-GV nhận xét

4Củng cố

-HS đọc diễn cảm

-Câu chuyện này khuyên em điều gì?

-Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô

giáo cũ?

5.Dặn dò

-Đọc diễn cảm

-Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2

-2 nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng)

-HS đọc đoạn 2 hoặc 3

-Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ

-Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người

Rút kinh nghiệm:



TOÁN

Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp HS:

- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố rèn kỹ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn

- Giáo dục học sinh tính nhanh nhẹn trong tính toán

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cũ

-Giáo viên nêu và ghi tóm tắt lên

bảng

Tóm tắt:

An có :20 hòn bi

Hà có ít hơn An : 5 hòn bi

Hà có :….hòn bi?

1’

3’ - Hát

2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp Bài giải

Hà có số hòn bi là:

20-5 = 15 (hòn bi) Đáp số : 15 hòn bi

Trang 5

Nhận xét , ghi điểm.

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-b Luyện tập

 Phương pháp: hỏi đáp thực hành

 ĐDDH:

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề dựa vào tóm tắt

+ Kém hơn nghĩa là thế nào?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

-Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở

Thu chấm một số bài , nhận xét

Bài 3: gọi HS đọc yêu cầu

-Bài toán thuộc dạng gì?

-Bài toán cho biết anh hơn em mấy

tuổi?

-Vậy tuổi em kém anh mấy tuổi

-Gọi HS lên bảng lớp làm, lớp làm

nháp

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên dùng tranh giải thích cho

HS toà nhà cao tầng

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở

Thu bài chấm điểm

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu các nhóm lập đề toán với

cặp số 17 và 2

Giáo dục : Muốn làm đúng các

1’

28’

3’

1,2 HS đọc Anh 16 tuổi , em kém anh 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi?

Kém hơn nghĩa là ít hơn Bài toán về ít hơn Học sinh thực hiện Bài giải Tuổi của em là:

16-5= 11( tuổi) Đáp số : 11 tuổi

Đọc bài toán dựa vào tóm tắt Bài toán nhiều hơn

Anh hơn em 5 tuổi

5 tuổi Học sinh thực hiện Bài giải Số tuổi của anh là:

11+5= 16 ( tuổi) Đáp số: 16( tuổi)

HS làm vào vở, 1 em lên bảng giải

Bài giải Số tầng toà nhà thứ nhất cao:

16-4= 12 ( tầng) Đáp số: 12 tầng

2 dãy thi nhau lập đề toán

Trang 6

bài toán cần phải đọc kỹ đè bài xem

bài toán thuộc dạng nào đẻ làm cho

đúng

Nhận xét tiết học

Xem lại bài sửa những bài sai

Rút kinh nghiệm:



Thứ ngày tháng năm 200

CHÍNH TẢ NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục tiêu

- Nhìn chép 1 đoạn 50 chữ trong bài “Người thầy cũ”

- Luyện phân biệt các vần ui/uy, tr/ch, iên/iêng

- Rèn viết đúng, trình bày đẹp, sạch

- Rèn kỹ năng viết đúng chính tả

II Chuẩn bị

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

Trang 7

Hoạt động của Thầy Tg Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ : Ngôi trường mới

2 chữ có vần ai

2 chữ có vần ay

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Tiết hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn

trong bài: “Người thầy cũ’

b.Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp: Đàm thoại, luyện tập

-Hướng dẫn tập chép

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-Nắm nội dung bài chép:

-Dũng nghĩ gì khi bố đã về?

-Đoạn chép có mấy câu?

-Chữ đầu câu viết như thế nào?

-Nêu những từ khó viết

-GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm sơ bộ

c.Bài tập

 Phương pháp: Luyện tập

-Làm bài tập

Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống

Bài 3b

-Cho HS chơi tiếp sức

Giáo viên cùng HS nhận xét tuyên

dương

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết tiếp

- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em

1’

3’

1’

22’

6’

2’

- Hát

-3 HS viết bảng lớp, viết bảng con

-2 HS đọc lại

-Bố đã mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa

-Có 3 câu -Viết hoa chữ cái đầu -xúc động, khung cửa sổ, mắc lỗi

-HS viết bảng con

-HS chép bài vào vở -HS sửa bài

-bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy

Học sinh tham gia trò chơi mỗi đội 4 HS

Giò chả, trả lại Con trăn, cái chăn

Rút kinh nghiệm:



Trang 8

TOÁN KILÔGAM

I Mục tiêu

Giúp HS

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân

- Nhận biết về đơn vị đo khối lượng: Kilôgam, tên gọi và kí hiệu (kg)

- Tính sáng tạo, cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Cân đĩa, các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg Quyển vở

- HS: 1 số đồ vật: túi gạo, 1 chồng sách vở

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cũ: Luyện tập

-GV nêu đề toán HS làm bảng con phép tính

16 tuổi

- Lan / -/ -/

2 tuổi

- Em / -/

? tuổi

- GV nhận xét

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

- Học 1 đơn vị mới đó là Kilôgam

b.HD quan sá:Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Quả cân 1 kg, quyển vở

-GV nhắc quả cân 1 kg lên, sau đó nhắc quyển

vở và hỏi

-Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn?

-GV yêu cầu HS 1 tay cầm quyển sách, 1 tay

cầm quyển vở và hỏi

-Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nhẹ hơn?

1’

3’

1’

27

- Hát

- 1 HS làm bảng lớp

- HS làm

HS thực hành

-Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- HS trả lời

Trang 9

 Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải

cân vật đó

+Giới thiệu cái cân và quả cân

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Cái cân, quả cân 1kg, 2kg, 3kg, 5kg

-GV cho HS xem cái cân

-Để cân được vật ta dùng ta dùng đơn vị đo là

kilôgam Kilôgam viết tắt là (kg)

-GV ghi bảng kilôgam = kg

-GV cho HS xem quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg

-GV cho HS xem tranh vẽ trong phần bài học,

yêu cầu HS tự điền tiếp vào chỗ chấm

c.Thực hành

 Phương pháp: Thảo luận, luyện tập

 ĐDDH: Cái cân Túi gạo

-GV để túi gạo lên 1 đĩa cân và quả cân 1 kg

lên đĩa khác

-Nếu cân thăng bằng thì ta nói: túi gạo nặng 1

kg

-GV cho HS nhìn cân và nêu

-GV nêu tình huống

-Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta nói:

Túi gạo nhẹ hơn 1 kg

-Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói: Túi

gạo nặng hơn 1 kg

Bài 1:

-GV yêu cầu HS xem tranh vẽ

Bài 2:

-Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên

đơn vị đi kèm

Bài 3:

-Xem cân và cộng các quả cân xem quả dưa

hấu nặng bao nhiêu kg

4 Củng cố – Dặn dò

-GV cho HS đại diện nhóm lên thi đua cân các

3’

- HS quan sát

- HS lập lại

- Quả cân 5 kg

- Túi gạo nặng 1 kg

- HS nhìn cân và nhắc lại

- HS nhìn cân và nói lại

- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to

- VD: Hộp sơn cân nặng 3 kg

- HS làmbài

15 kg + 7 kg = 22 kg

6 kg + 80 kg = 86 kg

47 kg + 9 kg = 56 kg

10 kg - 5 kg = 5 kg

35 kg - 15 kg = 20 kg

- HS đọc đề

1 + 2 = 3 (kg) ĐS: 3 kg

Trang 10

vật mà GV yêu cầu và TLCH.

-Cân nghiêng về quả cân 1 kg  Vật nhẹ hơn

quả cân 1 kg

-Cân nghiêng về 2 kg túi ngô  Quả cân nhẹ

hơn túi ngô 2 kg

-Tập cân

- Chuẩn bị: Luyện tập

Rút kinh nghiệm:



KỂ CHUYỆN

NGƯỜI THẦY CŨ I/ Mục tiêu.

Rèn kỹ năng nói:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội , thầy giáo và Dũng

- Kể lại toàn bộ câu chuyện đủ ý , đúng trình tự, diễn biến.biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai

- Rèn kỹ năng nghe: Tập trung nghe kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn

- Học sinh biết nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo

II / Chuẩn bị.

Giáo viên: 1 số đồ vật để thực hành bài tập dựng lại câu chuyện

III / Hoạt động dạy học.

1.Oån định

2.Kiểm tra.

-Gọi học sinh kể lại truyện Mẩu giấy

vụn

Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới.

a.Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu

chuyện äNgười thầy cũ

b.Hướng dẫn kể từng đoạn

Phương pháp: Kể chuyện, Hỏi đáp

Hình thức : cá nhân ,nhóm

*Hướng dẫn kể từng đoạn

-Treo tranh minh hoạ

-Hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu?

-Câu chuyện người thầy cũ có những

1’

3’

1’

28’

4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể một đoạn

1,2 HS nhắc

Quan sát tranh Bức tranh vẽ cảnh ba người đang nói chuyện trước cửa lớp

Dũng, chú bộ đội tên là Khánh, thầy

Trang 11

nhân vật nào?

-Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh

nào?

-Chú bộ đội là ai , đến lớp để làm gì?

Gọi 1 đến 3 HS kể lại đoạn 1

-Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để thể

hiện sự kính trọng với thầy?

-Chú đã giới thiệu mình với thầy giáo

thế nào?

-Thái độ của thầy giáo ra sao khi gặp lại

học trò cũ?

-Thầy đã nói gì với bố Dũng?

-Nghe vậy chú bộ đội đã trả lời thầy ra

sao?

-GỌI 1,2 HS kể lại đoạn 2

-Bạn Dũng đã nghĩ gì?

*Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện theo đoạn

-Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Nhận xét , ghi điểm

*Dựng lại câu chuyện theo vai

Cho các nhóm chọn HS thi đóng vai

Mỗi nhóm cử 3 HS

-Nhận xét tuyên dương

4.Củng cố.

-Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì?

-Giáo dục : Biết ơn, kính trọng, yêu

thương thầy cô giáo

5 Nhận xét , dặn dò

Nhận xét tiết học

Xem lại câu chuyện

3’

1’

giáo , người kể chuyện

-Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong giờ ra chơi

-Chú là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ

Học sinh kể -Bỏ mũ, lễ phép chào thầy

-Thưa thầy, em là Khánh đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!

-Lúc đầu thì ngạc nhiên, sau cười vui vẻ

-Aø Khánh thầy nhớ ra rồi Nhưng hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu?

-Vâng, thầy không phạt ……… thầy không phạt em đâu?

1,2 HS kể -Dũng nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi Thầy không phạt , nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ để không bao giờ mắc phải nữa

-Học sinh kể, lớp theo dõi, nhận xét

-Thảo luận , chọn vai trong từng nhóm diễn lại đoạn 2

Rút kinh nghiệm:



Trang 12

ĐẠO ĐỨC

I Mục tiêu

- HS hiểu cần tự giác làm những công việc nhà phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị

- Tham gia làm những việc làm phù hợp

- Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà

II Chuẩn bị

- SGK, tranh

- Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy học

g

Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ :Thực hành

-GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng, ngăn nắp

chỗ học, chỗ chơi

-GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ tay, GV

đếm

-GV yêu cầu HS có mức độ (a) bài 4 giơ tay, GV

đếm

GV ghi bảng số liệu và thu được

Nhóm a: /sĩ số HS

Nhóm b: /sĩ số HS

Nhóm c: /sĩ số HS

-Yêu cầu HS so sánh số liệu giữa các nhóm

-GV khen HS ở nhóm (a), động viên nhóm (b) thực

hiện như nhóm (a), nhắc nhở nhóm (c) thực hiện như

nhóm (a,b)

-GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp của HS ở

nhà và ở trường

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn nắp thì

chúng ta phải chăm làm việc nhà Những việc trong

nhà là những việc như thế nào? Hôm nay cùng tìm

hiểu qua bài Chăm làm việc nhà

b.Nội dung

 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ Khi mẹ vắng nhà

 Mục tiêu: biết được những việc bạn nhỏ làm khi

mẹ đi vắng

1’

5’

1’

28

- Hát

Nhận xét………

Chứng cứ:………

Trang 13

 Phương pháp: Đàm thoại

-Giáo viên đọc bài thơ

-Gọi 1 học sinh đọc bài thơ

-Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

Việc làm của bạn thể hiện tình cảm gì đối với mẹ?

Eäm đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc

bạn đã làm

-Kết kuận: Bạn nhỏ làm việc nhà vì thương mẹ,

muốn làm cho mẹ hài lòng Chăm làm việc nhà là

đức tính tốt chúng ta cần học tập

 Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?

 Mục tiêu: Học sinh hiểu một số việc làm phù hợp

với khả năng của các em

 Phương pháp: quan sát, thảo luận

-Giáo viên yêu cầu HS thảo luận và nêu lai việc nhà

mà các bạn nhỏ trong tranh đang làm

-Gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nêu

-Các em có thể làm được các việc đó không?

-Kết luận: Chúng ta nên làm những công việc nhà

phù hợp với khả năng

 Hoạt động 3: Điều đúng hay sai

 Mục tiêu:Học sinh có nhận thức , thái độ dúng đối

với công việc gia đình

 Phương pháp: hỏi - đáp

-Giáo viên lần lượt nêu

-Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong

gia đình

-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp

với khả năng

-Chỉ cần làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở

-Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như vắng mặt

người khác

Kết luận: mọi người trong gia đình đều phải tự giác

làm việc kể cả trẻ em

4 Củng cố – Dặn dò

-Làm việc nhà là trách nhiệm của ai trong gia đình?

3’

Lắng nghe

1 HS đọc -Luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ, quét sân, quét cổng

Thương mẹ

Nhận xét:…

Chứng cứ:………

-Lấy quần áo, tưới cây, cho gà ăn, nhặt rau phụ mẹ, rửa ấm tách, lau bàn ghế

Đại diện các nhóm nêu Làm được

-Học sinh đưa thẻ đúng sai đẻ biểu thị ý kiến và giải thích

- Sai

- Đúng

- Sai

- Đúng

Là trách nhiệm của mọi

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w