Kó naêng: - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện Lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế vào sơ đồ mạch điện - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ về cường độ dòn[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn:27/03/2010 Tiết 28 Ngày dạy: 01/04/2010
Bài 24 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
- Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A Hoặc miliampe, kí hiệu là mA
- Biết vận dụng được cách đổi đơn vị đo từ ampe sang miliampe và ngược lại
2 Kĩ năng:
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện ( Lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế vào sơ đồ mạch điện )
- Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ về cường độ dòng điện và độ sáng của đèn, đọc và ghi kết quả đo chính xác
3 Thái độ:
- Cẩn thận trong khi làm thí nghiệm, nghiêm túc trong học tập
- Trung thực khi đọc kết quả thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
* HS: Mỗi nhóm
- 4 pin loại 1,5V
- 1 giá đựng pin
- 1 bóng đèn pin 6V lắp sẵn vào đế đèn
- 1 ampe kế có GHĐ 1A và ĐCNN là 0,05V
- 1 công tắc
- 5 đoạn dây đẫn mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
- 1 giá thí nghiệm
* Đối với GV:
- 4 pin loại 1,5V
- 1 bóng đèn pin 6V lắp sẵn vào đế đèn
- 1 ampe kế có GHĐ 1A và ĐCNN là 0,05V
- 1 công tắc
- 5 đoạn dây đẫn mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
- 1 giá thí nghiệm
- 1 biến trở
- 1 đồng hồ đa năng
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (8 phút)
( kiễm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập)
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: - Dòng điện có thể gây ra
những tác dụng nào?
GV gọi HS ở lớp nhận xét
GV nhận xét ghi điểm cho HHS
2 Tổ chức tình huống học tập.
- Qua đây cho chúng ta thấy
dòng điện có thể gây ra các tác
dụng khác nhau Mỗi tác dụng có
thể mạnh, yếu khác nhau tùy
thuộc vào cường độ dòng điện
Vậy cường độ dòng điện là gì? Đo
cường độ dòng điện bằng những
dụng cụ đo nào? Hôm nay chúng
ta nghiên cứu bài tiếp theo đó là
bài 24 “ Cường độ dòng điện”
HS1: Trả lời và chữa bài tập 23.1 SBT
HS ở lớp quan sát nhận xét
Đáp án: Dòng điện có tác dụng từ, tác
dụng hóa học, tác dụng sinh lí, tác dụng nhiệt, tác dụng quang
Hoạt động 2 ( 8 phút )
( Tìm hiểu cường độ dòng điện và đơn vị cường độ dòng điện)
- GV hướng dẫn giới thiệu mạch
điện hình 24.1 sgk và các tác dụng
của thiết bị, rồi tiến hành thí
nghiệm, dịch chuyển con chạy của
biến trở để bóng đèn lúc sáng
mạnh, lúc sáng yếu
- Chú ý thông báo cho HS: Ampe
kế là dụng cụ phát hiện và cho
biết dòng điện mạnh hay yếu và
biến trở dùng để thay đổi dòng
điện trong mạch
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm
I Cường độ dòng điện
1 Quan sát thí nghiệm giáo viên
- HS chú ý lắng nghe hướng dẫn của giáo viên
- Tìm hiểu tác dụng của ampe kế và biến trở
- HS cả lớp quan sát thí nghiệm đại diện rút ra nhận xét
- HS khác nhận xét bổ sung ý kiến rút
ra nhận xét chung
Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định,
khi đèn sáng càng mạnh ( yếu ) thì số
Trang 3thảo luận rút ra nhận xét.
- Khi đèn sáng mạnh ampe kế chỉ
giá trị bao nhiêu?
- Khi đèn sáng yếu ampe kế chỉ
giá trị bao nhiêu?
- Vậy cường độ dòng điện là gì?
- GV thông báo về cường độ dòng
điện và đơn vị đo cường độ dòng
điện như sgk
chỉ của ampe kế càng lớn ( nhỏ )
2 Cường độ dòng điện
- HS trả lời câu hỏi GV nêu ra
- HS khác nhận xét
Kết luận:
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ
dòng điện càng lớn.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I
- Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu là A) hoặc miliampe (kí hiệu là mA)
1mA = 0,001A 1A = 1000mA
Hoạt động 3 ( 7 phút )
( Tìm hiểu ampe kế )
- GV thông báo ampe kế là dụng
cụ dùng để đo cường độ dòng
điện
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi C1 tìm hiểu ampe
kế là gì
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét rút
ra kết luận chung ghi vào bảng 1
sgk
- Ampe kế trong hình 24.2 ampe
kế nào dùng kim chỉ thị ampe kế
nào hiện số ?
- Yêu cầu HS quan sát ampe kế ở
nhóm mình cho biết ở chốt nối dây
dẫn của ampe kế có ghi dấu gì?
- Nhận biết chốt điều chỉnh của
ampe kế ở nhóm em
- GV hướng dẫn và cho HS quan
sát đồng hồ đa năng
- Cho HS nhận biết chế độ đo
II Ampe kế
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo
cường độ dòng điện.
- HS theo nhóm thảo luận trả lời câu
C1
- Cử đại diện nhóm đưa ra ý kiến trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến rút ra kết luận chung hoàn thành bảng 1 sgk
HS trả lời các câu hỏi của GV nêu ra Nhận xét các chốt nối của ampe kế Nhận biết chốt điều chỉnh ampe kế
HS quan sát nhận biết đồng hồ đa năng
Trang 4cường độ dòng điện, đo hiệu điện
thế, đo điện trở của đồng hồ đa
năng
Hoạt động 4 ( 15 phút )
( Mắc ampe kế để xác định cường độ dòng điện )
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm thực hiện từng nội dung của
phần III sgk
Nội dung 1:
- GV theo dõi hướng dẫn HS vẽ sơ
đồ mạch điện
Nội dung 2:
- GV yêu cầu HS quan sát xác
định GHĐ của ampe kế đã trang bị
cho mỗi nhóm
- Hãy cho biết ampe kế của nhóm
em dùng để đo cường độ dòng
điện qua dụng cụ nào trong bảng
2
Nội dung 3
- Hướng dẫn HS điều chỉnh kim
ampe kế về vạch số 0
- GV hướng dẫn HS mắc mạch
điện theo sơ đồ hình 24.3 sgk theo
các bước sau:
B1: Xác định vị trí nguồn điện,
công tắc, bóng đèn, ampe kế
B2: Nối dây dẫn theo sơ đồ
B3: Kiểm tra các mối nối, kiểm
tra xem ampe kế mắc đúng chưa
B4:Đóng công tắc k đọc và ghi lại
kết quả đo trong hai trường hợp ( 2
pin và 4 pin)
Lưu ý: Không được mắc hai chốt
ampe kế trực tiếp vào hai cực của
nguồn điện tránh làm hỏng ampe
kế và nguồn điện
III Đo cường độ dòng điện:
- HS chú ý hướng dẫn của GV vẽ sơ đồ
+ - k
+ A - X
- HS quan sát xác định GHĐ ampe kế nhóm mình rồi cho biết ampe kế đó dùng đo cường độ dòng điện cho dụng cụ nào ở bảng 2
- HS điều chỉnh kim ampe kế chỉ đúng vạch số 0
- HS làm việc theo nhóm tiến hành lắp sơ đồ mạch điện theo hướng đẫn của GV
- Hoàn thành câu nội dung 5 và 6 sgk
- HS đại điện nhóm nêu nhận xét trước lớp
- HS nhóm khác nhận xét đi đến kết luận chung
- Hoàn thành câu C2
Trang 5- Yêu cầu HS đưa ra nhận xét HS
khác bổ sung đi đến kết luận hoàn
thành câu C2
Nhận xét: Dòng điện chạy qua đèn có
cường độ càng lớn ( nhỏ ) thì đèn cáng sáng ( tối )
Hoạt động 5 ( 7 phút )
( Củng cố, vận dụng và dặn dò ra bài tập về nhà)
1 Củng cố
- Cường độ dòng điện là gì?
- Cường độ dòng điện được kí
hiệu bằng chữ gì?
- Đo cường độ dòng điện bằng
dụng cụ đo nào? Đơn vị đo là gì?
- Yêu cầu HS yếu kém đọc phần
ghi nhớ sgk
- Yêu câu một HS đọc phần có
thể em chưa biết
2 Vận dụng
- Cho HS hoạt động cá nhân tự
hoàn thành câu C3, C4, C5 sgk
- Nếu còn thời gian cho làm thêm
bài tập ở SBT
3 Dặn dò ra bài tập về nhà
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
phần ghi nhớ sgk
- Hoàn thành lại các câu hỏi từ C1
đến C5 sgk
- Làm bài tập 24.1 đến 24.4 SBT
* Nhận xét đánh giá tiết học
- HS trả lời các câu hỏi GV nêu ra
- HS khác nhận xét
- HS đọc phần ghi nhớ sgk
- HS đọc phần có thể em chưa biết
HS làm việc cá nhân tự hoàn thành câu C1, C2, C3 sgk
HS trả lời trước lớp
HS khác nhận xét
C3: a) 0,175A = 175mA b) 0,38A =
380 mA c) 1250 mA = 1,25 A d) 280 mA = 0,28 A
C4: 2a 3b 4c
C5: Sơ đồ a đúng vì chốt dương (+) của ampe kế được mắc với cực dương (+) của nguồn điện
HS chú ý nghe dặn dò của GV khi về nhà
Ghi bài tập về nhà
Dliêya, ngày 15 tháng 03 năm 2008
Người soạn và dạy