1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án khối lớp 2 - Tuần học 9 năm 2009

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1.Kieåm tra baøi cuõ - GV yêu cầu 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện - Nhaän xeùt, ghi ñieåm.. Giới thiệu bài: - GV ghi tựa bài.[r]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 19 tháng 10 năm 2009

TẬP ĐỌC: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI (T1)

ĐỌC THÊM BÀI NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI

I Mục tiêu : - Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ,

tốc độ đọc khoảng 35 tiếng / phút

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời được các câu hỏi về nội dung bài TĐ Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được 1 số từ chỉ sự vật (BT3, BT4)

- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thp (tốc độ đọc trên 35 tiếng / phút)

- Biết dặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái

(BT3)

II Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc (gồm cả các văn bản thông thường) Bút dạ, giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3

III Các hoạt động dạy - học:

TIẾT 1:

1 Bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài:

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc

lòng

Hoạt động 1: Ôn luyện tập đọc - Cho HS lên bảng bốc

thăm chọn bài tập đọc (8 Em)

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

- Nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- GV mời HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ cái:

 Đọc nối tiếp nhau bảng chữ cái

 Thi xếp thứ tự bảng chữ cái

- Mời 2 HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái

- Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Ôn tập về sự vật

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Cho HS viết vào bảng con lần lượt các từ chỉ người,

đồ vật, con vật, cây cối hoặc phiếu để HS điền vào

Trong khi đó mời 2 HS làm vào bảng lớn

- HS làm vào vở bài tập

- Nhận xét

- 3 HS đọc và trả lời

- 1 HS nhắc lại

- HS bốc thăm và xem lại bài

- HS đọc theo yêu cầu của lá thăm và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- 3 HS đọc

- HS thực hiện

- Đọc nối tiếp nhau đến hết

- HS đọc

- Cả lớp đọc thầm

- HS thực hiện

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện

- Cả lớp thực hiện theo sự điều khiển của 1 em quản trò

TUẦN 9

Trang 2

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bảng chữ cái,

đọc các bài tập đọc tuần 7 và 8, trả lời các câu hỏi

cuối bài

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng

(tiết 2)

Tập đọc: ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 2)

ĐỌC THÊM BÀI MÍT LÀM THƠ

I Mục tiêu: - Mức đôï yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

-Yêu thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phị ghi sẵn mẫu câu ở BT2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

(tiết 2)

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc

- GV tiến hành kiểm tra như tiết 1

- Nhận xét, ghi điểm

 Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu - Gọi 1 HS đọc

yêu cầu đề bài

- Mở bảng phụ trình bày sẵn mẫu câu ở BT2:

Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau nói câu em vừa đặt

- Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3: Ghi tên lại các nhân vật trong bài

theo thứ tự bảng chữ cái

 - GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc ở tuần 7 và nêu tên

nhân vật của từng bài, ghi tên lên bảng

- Hãy nêu những bài tập đọc có trong tuần 8 và tên

các nhân vật có trong bài

- Mời 3, 4 HS lên bảng xếp lại 5 tên riêng theo đúng

thứ tự trong bảng chữ cái

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hát

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc

- Quan sát và đọc thầm

- HS đặt câu vào bảng con Sau đó giơ bảng lên theo hiệu lệnh của

GV (Có thể đặt về con vật, đồ vật, người … là gì?) cho phong phú

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 HS đọc

- HS nêu: Người thầy cũ trang 56, (Dũng, Khánh); Thời khóa biểu (trang 58); Cô giá lớp em (trang 60)

- HS nêu: Người mẹ hiền trang 63, (Minh, Nam); bàn tay dịu dàng trang 66 (An); Đổi giày trang 68

- Cả lớp làm vào bảng con: An, Dũng, Khánh Minh, Nam

- Lớp nhận xét

Trang 3

- Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ cái

và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ hoạt động

để đặt câu

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

(tiết3).

Toán: LÍT

I Mục tiêu: - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước, dầu …

- Biết ca 1 lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít

- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít ; giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít

- BT cần làm : B1; B2 (cột 1,2) ; B4

- Ham học toán, biết áp dụng đo dung tích trong thực tế

II Chuẩn bị: - Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Lít

 Hoạt động 1: Làm quen và giới thiệu ca 1 lít

- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình

nước rót đầy 2 cốc nước đó

- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?

- Cốc nào chứa ít nước hơn?

- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai 1

lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít nước

- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng … ta

dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l

- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít

 Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1

- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết tên

gọi lít

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 2: Tính theo mẫu

9l + 8l = 17l 15l + 5l =

- 2 HS lên thực hiện

- HS quan sát

- Cốc to

- Cốc nhỏ

- HS quan sát

- HS nhắc lại

- HS đọc lại

- 1 HS đọc

- 1l, 2l

- Đọc viết theo mẫu

Trang 4

17l – 6l = 18l – 5l =

- GV sửa bài, nhận xét

* Bài 3:ND ĐC

* Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV sửa bài, nhận xét

3.Tổng kết – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Làm lại bài tập đã làm sai

- Chuẩn bị:Luyện tập

- HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc

Hs trả lời

Giải:

Số lít nước mắm cả hai lần cửa hàng

đó bán được:

12 + 15 = 27 (l) Đáp số: 27 lít.

MĨ THUẬT: VTM : VẼ CÁI MŨ

………

Thứ Ba ngày 20 tháng 10 năm 2009

THỂ DỤC: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG, ĐIỂM SỐ 1,2-1,2 THEO ĐỘI HÌNH

I Mục tiêu: - Thực hiện được các động tác của bài TD PTC

- Bước đầu biết cách điểm số 1-2 1-2 theo đội hình hàng dọc và theo hàng ngang (có thể còn

chậm) TTCC 1,2,3 NX 3(cả lớp)

II Chuẩn bị: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp

- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,

đầu gối

- Đi đều và hát

2 Phần cơ bản:

- Điểm số: 1 – 2; 1 – 2; … theo hàng dọc

- Ôn bài thể dục phát triển chung

6’

24’

- Theo đội hình 4 hàng ngang

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x GV

- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán bộ lớp điều khiển

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x CSL

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- Theo đội hình 4 hàng dọc

x x x x x x x x x

Trang 5

- Thi thực hiện bài thể dục.

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.

3 Phần kết thúc:

- Cúi người thả lỏng

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

6’

x x x x x x x x x CSL

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- Theo đội hình 4 hàng dọc Lần đầu

GV tổ chức 1 nhóm HS làm mẫu GV hô khẩu lệnh Sau đó chỉ dẫn cho từng

HS cách điểm số của mình

- Lần 2 – 3: HS tự tập

- GV chia tổ HS tự tập

- Các tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- HS chơi theo lệnh của GV

- HS lắng nghe

- Về nhà ôn cách điểm số

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

- BT cần làm : B1 ; 2 ; 3

- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Lít

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài: Luyện tập

 Hoạt động 1: Tính

* Bài 1: Trang 43

- Yêu cầu HS nêu cách tính

- Sửa bài: K quả lần lượt là : 3 l ; 10 l ; 4 l ; 21 l ; 23 l

*Bài 2:Trang 43

- Nêu yêu cầu của bài 2

- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 2 ca

nước

- Hát

- 1 HS nhắc lại

- HS nêu cách tính

- HS làm bài vào vở

- HS tiến hành sửa bài

- Điền số

Trang 6

- Tương tự GV hứơng dẫn 2 bài còn lại.

- GV sửa bài, nhận xét

 Hoạt động 2: Giải toán

*Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Gạch dưới những gì bài toán cho và hỏi

- Bài toán ở dạng gì?

- GV tóm tắt ở bảng

- GV sửa bài và nhận xét

*Bài 4: ND ĐC

 Hoạt động 3: Trò chơi thi đong nước

- GV nêu cách chơi và luật chơi Chia lớp thành 2 đội:

A và B

- Có 7 lít nước trong thùng và 2 chiếc can không Một

chiếc chứa được 5 lít, chiêc còn lại chứa được 1 lít Hãy

tìm cách lấy được 4 lít nước sau 2 lần đong

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- Ở nhà tập đong theo đơn vị là lít

- Ta thực hiện phép tính cộng

- HS làm vào vở bài tập toán

- 1 HS đọc

- HS tiến hành gạch

- Dạng ít hơn

- HS giải

Giải:

Số lít dầu thùng thứ hai có:

16 - 2 = 14 (l)

Đáp số: 14 lít

- 2 Đội thực hiện

Chính tả: ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 3)

ĐỌC THÊM BÀI DANH SÁCH HS LỚP 2A

I Mục tiêu: - Mức độï yêu cầu kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2 , BT3)

-Tự giác, nghiêm túc trong tiết học Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống

II Chuẩn bị:

Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1  tuần 8 Bảng phụ ghi bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc từ khó, yêu cầu lớp viết vào bàng con, 2 HS

lên viết bảng lớp

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng

(tiết 3)

 Hoạt động 1: Tìm từ chỉ hoạt động

- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo yêu

cầu của thăm

- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16

- Gọi 7, 8 em đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi do GV yêu cầu

- HS mở SGK đọc thầm

Trang 7

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, từ

chỉ hoạt động

- GV sửa bài ở bảng phụ

Từ chỉ sự vật Chỉ hoạt động

- Đồng hồ

- Cành đào

- Gà trống

- Tu hú

- Chim

- Báo phút, báo giờ

- Nở hoa cho sắc xuân them rực rỡ

- Gáy vang, báo trời sáng

- Kêu tu hú, báo mùa vải sắp chín

- Bắt sâu bảo vệ mùa màng

Từ chỉ người: Bé - Đi học, quét nhà,

nhặt rau, chơi với

em đỡ mẹ

Hoạt động 2: Đặt câu

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu về:

 Một con vật

 Một đồ vật

 Một loài cây

 Một loài hoa

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Nhận xét – Dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 1 Em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vở nháp

- HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, chỉ hoạt động

- HS nối tiếp nhau trong bàn đặt câu

- Con mèo nhà em bắt chuột rất giỏi

- Cái bàn này giúp em viết bài nhanh và ngồi thoải mái hơn

- Cây sống đời vừa là cây làm kiểng vừa là cây làm thuốc

- Hoa mặt trời mọc hướng nào là báo hiệu hướng đông ở đó

- HS nhận xét

ĐẠO ĐỨC: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 1)

I Mục Tiêu: - Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

- HS có thái độ tự giác học tập TTCC 1 NX 1,2 ,3 (cả lớp)

II Chuẩn bị: - Các phiếu thảo luận nhóm Đồ dùng cho trò chơi sắm vai.

- Vở bài tập đạo đức

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 2) - Hát

Trang 8

- Hòa đang học bài Anh (chị) của Hoà nhờ Hòa đi lấy

cái ghế Em hãy bày tỏ ý kiến giúp bạn

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: Chăm chỉ học tập (tiết 1)

 Hoạt động 1: Xử lí tình huống

* HS hiểu được 1 biểu hiện cụ thể của chăm chỉ học

tập

- GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà

thì bạn đến rủ đi chơi (đá bóng, đá cầu, nhảy dây …)

Bạn Hà phải làm gì khi đó?

 Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố gắng

hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như thế mới là

chăm chỉ học tập.

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc

chăm chỉ học tập

* Bài tập 2:

- GV yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung của bài

tập

- Các ý nêu biểu hiện chăm chỉ học tập là a, b, d, đ

 Chăm chỉ học tập có lợi ích là:

 Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.

 Được thầy cô, bạn bè yêu mến.

 Thực hiện tốt quyền được học tập.

 Bố mẹ hài lòng )

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

* HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập

- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm

cụ thể

- Kết quả đạt được ra sao?

- GV khen những em đã chăm chỉ học tập, nhắc nhở 1

số em chưa chăm chỉ

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố – Dặn dò:

- Giáo dục chăm chỉ học tập sẽ mang lại nhiều lợi ích

giúp học tập đạt kết quả cao, được thầy cô, bạn bè yêu

mến, thực hiện tốt quyền được học tập, bố mẹ hài

lòng

- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập (Tiết 2)

- HS trả lời

- 1 HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm đôi Phân vai diễn

- Vài cặp HS diễn vai

- 1 HS đọc

- HS nhận việc, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến

- 5 – 7 HS nhắc lại

- Một số HS tự liên hệ trước lớp

- HS trả lời

Trang 9

Thứ Tư , ngày 21 tháng 10 năm 2009

THỦ CÔNG: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 1)

I Mục tiêu: - Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền

NX 2 - TTCC 2;3: Cả lớp.

II Chuẩn bị:

- GV: + Mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui (Giấy thủ công)

+ Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui của bài 4

+ Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa

- HS: Giấy thủ công (Giấy nháp)

III Các hoạt động dạy - học dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy

không mui

- Yêu cầu HS nêu lại các bước gấp

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy có mui

 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu gấp:

 Hình dáng của thuyền phẳng đáy có

mui?

 Màu sắc của mẫu gấp?

 So sánh thuyền phẳng đáy có mui với

thuyền phẳng đáy không mui có gì giống và

khác nhau?

Kết luận: Cách gấp hai loại thuyền tương tự

nhau, chỉ khác ở bước tạo mui thuyền.

- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy không

mui cho đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban

đầu Sau đó gấp lại theo nếp gấp để được

thuyền mẫu giúp HS sơ bộ biết được cách gấp

thuyền phẳng đáy có mui

* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

+ Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Đặt ngang tờ giấy màu hình chữ nhật lên bàn,

mặt kẻ ô ở trên gấp 2 đầu tờ giấy vào khoảng

2 – 3 ô như (Hình 1) sẽ được (Hình 2), miết dọc

theo 2 đường mới gấp cho phẳng

- Hát: Em đi chơi thuyền

- 2 HS nhắc lại, 3 bước:

 Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều.

 Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền.

 Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui.

- Dài

- Đỏ (vàng, xanh …)

- Giống nhau: hình dáng của thân thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền, về các nếp gấp

- Khác nhau: Một loại có mui ở hai đầu và một loại không có mui

- HS theo dõi

- HS quan sát

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 1 & 2)

Trang 10

- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước

gấp thuyền phẳng đáy không mui

- GV gọi HS lên bảng thao tác tiếp các bước

gấp thuyền đã học ở bài 4

+ Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều

- GV gắn mẫu quy trình gấp có hình minh họa

- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp (Hình 2)

được (Hình 3)

- Gấp đôi mặt trước của (Hình 3) được (Hình

4)

- Lật (Hình 4) ra mặt sau, gấp đôi như mặt

trước được (Hình 5)

+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Gấp theo đường dấu gấp (Hình 5) sao cho

cạnh ngắn trùng với cạnh dài được (Hình 6)

Tương tự gấp theo đường dấu gấp (Hình 6)

được (Hình 7) Lật (Hình 7) ra mặt sau, gấp hai

lần giống như (Hình 5), (Hình 6) được (Hình 8)

- Gấp theo dấu gấp của (Hình 8) được (Hình 9)

- Lật (Hình 9) ra mặt sau, gấp giống như mặt

trước được (Hình 10)

+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

- Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy,

các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn

các nếp gấp vào trong lòng thuyền được thuyền

giống như (Hình 11)

- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu

thuyền lên như (Hình 12) được thuyền phẳng

đáy có mui (Hình 13)

- Để gấp thuyền phẳng đáy có mui ta thực hiện

mấy bước?

- GV gọi 2 HS lên thao tác lại các bước gấp

thuyền phẳng đáy có mui

- GV tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy

có mui bằng giấy nháp

4 Củng cố - Dặn dò

- GV củng cố bài, GDHS

- Về nhà tập gấp nhiều lần cho thành thạo

- Nhận xét tiết học

- HS lên bảng thực hiện

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 3, 4 và 5)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 3

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 6, 7, 8, 9, 10)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 4

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 11, 12, 13)

- 4 Bước:

 Bước 1: Gấp tạo mui thuyền

 Bước 2: Gấp tạo nếp gấp cách đều

 Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

 Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- Lớp quan sát và nhận xét

- HS thực hiện trên nháp

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w