1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Đại số khối 8 - Tiết 1 đến tiết 13

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MôC TI£U: - häc sinh hiÓu vµ nhí thuéc lßng tÊt c¶ b»ng c«ng thõc vµ ph¸t biÓu thµnh lêi về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương - Học sinh biết áp dụng công[r]

Trang 1

Chương I

Phép nhân và phép chia các đa thức

Đ1 nhận đơn thức với đa thức I.Mục tiêu

- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:

A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức. 

- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không 3 hạng

tử & không quá 2 biến

- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV:: Bảng phụ Bài tập in sẵn

+ Phương pháp: Vấn đá, gợi mở, giải quyết vấn đề

+ HS: Ôn phép nhân một số với một tổng Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.

Bảng phụ của nhóm Đồ dùng học tập

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: : (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, trang phục

2 Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một

tổng? Viết dạng tổng quát?

2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có

cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?

HS:1/ A.(B + C) = A.B +A.C

2/ an.am = an + m

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành qui tắc (10’)

- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức

hãy:

+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa

thức

+ Cộng các tích tìm được

GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau

& kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn

thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4

GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn

thức với 1 đa thức?

1) Qui tắc

?1

HS: Làm tính nhân (có thể lấy ví

dụ HS nêu ra) 3x(5x2 - 2x + 4)

= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x

= 15x3 - 6x2 + 24x

Tuần: 01

Tiết : 01

Trang 2

* Qui tắc: (SGK)

- Cộng các tích lại với nhau.

- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức

GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như

thế nào?

GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng

Tổng quát: A, B, C là các đơn

thức A(B C) = AB AC 

HS khác phát biểu

Hoạt động 2 : áp dụng qui tắc (8’)

Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví

dụ trong SGK trang 4

Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2

(3x3y - x1 2 + xy) 6xy3

2

1 5

Gọi học sinh lên bảng trình bày

?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình

thang

GV: Cho HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại kết quả đúng:

2 5x  3 (3x y ) 

= 8xy + y2 +3y

Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

2/ áp dụng :

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x - ) 1

2

= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (- )1

2

= - 2x5 - 10x4 + x3

?2: Làm tính nhân

(3x3y - 1x2 + xy) 6xy3

2

1 5

=3x3y.6xy3+(- 1x2).6xy3+ xy

2

1 5

6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + x6 2y4

5

HS làm việc theo nhóm (9’)

?3

2 5x  3 (3x y ) 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

4 Luyện tập - Củng cố:( 10’)

- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức

& áp dụng làm bài tập

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15

HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm

-HS so sánh kết quả

-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 &

đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)

* BT nâng cao: (GV phát đề cho HS)

1)Đơn giản biểu thức

3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2

* Tìm x:

x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15  5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15  3x = 15  x = 5

- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân & làm theo hướng dẫn của GV như bài 14

Trang 3

Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?

A 3x2n yn B 3x2n - y2n

C 3x2n + y2n D - 3x2n - y2n

5 Hướng dẫn về nhà.( 2’)

+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)

+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)

IV/ Ruựt kinh nghieọm :

************************************************

Nhân đa thức với đa thức

I- Mục tiêu:

- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )

- Rèn tư duy sáng tạo & tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề

HS: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức

III- Tiến trình bài dạy

1- ổn định tổ chức: ( 1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (7’)

- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức?

Chữa bài tập 1c trang 5

(4x3 - 5xy + 2x) (- )1

2

- HS2: Rút gọn biểu thức: xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)

HS1: -2x3 + xy – x5

2

HS 1: xn - yn

3- Bài mới:

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc (16')

Tuần: 01

Tiết : 02

Trang 4

GV: cho HS làm ví dụ

Làm phép nhân

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

- GV: theo em muốn nhân 2 đa thức này với

nhau ta phải làm như thế nào?

- GV: Gợi ý cho HS & chốt lại:Lấy mỗi hạng

tử của đa thức thứ nhất ( coi là 1 đơn thức)

nhân với đa thức rồi cộng kết quả lại

Đa thức 5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2

đa thức (x - 3) & (5x2 - 3x + 2)

GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui tắc

nhân đa thức với đa thức?

GV: chốt lại & nêu qui tắc trong (sgk)

1 Qui tắc

Ví dụ:

(x - 3) (5x2 - 3x + 2)

=x(5x2 -3x+ 2)+ (-3) (5x2 - 3x + 2)

=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3) (-3x) + (-3) 2

= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6

- HS so sánh với kết quả của mình

- HS: Phát biểu qui tắc

- HS : Nhắc lại

Qui tắc:

Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa thức

GV: Cho HS làm bài tập

GV: cho HS nhắc lại qui tắc

* Nhân xét: Tích của 2 đa thức là 1

đa thức

?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x1 3 -

2

2x - 6 Giải: ( xy -1) ( x1 3 - 2x - 6)

2

= xy(x1 3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x -

2

6) = xy x1 3 + xy(- 2x) + xy(- 6)

2

1 2

1 2

+ (-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6) = x1 4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6

2

Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)

GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?

GV: Rút ra phương pháp nhân:

+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần

hoặc tăng dần

+ Đa thức này viết dưới đa thức kia

+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa

thức thứ 2 với đa thức thứ nhất được viết

riêng trong 1 dòng

+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào

cùng 1 cột

+ Cộng theo từng cột

Chú ý: Khi nhân các đa thức một

biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân

x2 + 3x - 5

x + 3 + 3x2 + 9x - 15

x3 + 3x2 - 15x

x3 + 6x2 - 6x - 15

Trang 5

Hoạt động 2: áp dụng vào giải bài tập (15')

Làm tính nhân

a) (xy - 1)(xy +5)

a) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)

GV: Hãy suy ra kết quả của phép nhân

(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)

Làm việc theo nhóm.?3

GV: Khi cần tính giá trị của biểu thức ta phải

lựa chọn cách viết sao cho cách tính thuận

lợi nhất

2)áp dụng:

?2 Làm tính nhân

- HS tiến hành nhân theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời tại chỗ ( Nhân kết quả với -1) a) (xy - 1)(xy +5)

= x2y2 + 5xy - xy - 5

= x2y2 + 4xy - 5

b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) =5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x = - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5

?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật

với 2 kích thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 -

y2

Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :

S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)

HS lên bảng thực hiện

4 luyện tập - Củng cố: (2’)

- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?

- GV: Với A, B, C, D là các đa thức : (A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (sgk) bài tập 8,9,10 / trang (sbt)

HD: BT9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu thức & thay giá trị vào tính

IV/ Ruựt kinh nghieọm :

Luyện tập

i- Mục tiêu:

- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức

qui tắc nhân đa thức với đa thức

Tuần: 02

Tiết : 03

Hiệp Tựng, ngày thỏng năm 2010

P.HT

Nguyễn Văn Tài

Trang 6

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều

- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả

- Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề

+ HS: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức: (1’)

2- Kiểm tra bài cũ: (6’)

- AÙp duùng qui taộc nhaõn ủa thửực

vụựi ủa thửực haừy giaỷi baứi taọp 10 –

SGK

- Goùi 2 HS leõn baỷng thửùc hieọn,

caỷ lụựp cuứng thửùc hieọn

- GV nhaọn xeựt

1/ Baứi taọp 10 – SGK

Thửùc hieọn pheựp tớnh a/ (x2 – 2x + 3)( x – 5) 1

2

= x2 ( x – 5) – 2x.( x – 5) + 3.( x – 5)1

2

1 2

1 2

= x1 3 – 5x2 – x2 + 10x + x – 15

2

3 2

= x1 3 – 6x2 + x – 15

2

23 2

b/ (x2 – 2xy +y2)(x – y)

= x2.(x – y) – 2xy.(x – y) + y2.(x – y)

= x3 – x2y – 2xy2 + 2xy2+ xy2 – y3

= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3

3- Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

Hoạt động 1: Luyện tập (20’)

Làm tính nhân

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)

GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập &

HS khác nhận xét kết quả

- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm &

1) Chữa bài 8 (sgk)

a) (x2y2 - xy + 2y ) (x - 2y)1

2

= x3y- 2x2y3- x1 2y + xy2+2yx - 4y2

2

b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)

= (x + y) (x2 - xy + y2 )

Trang 7

cho kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân

mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với từng

số hạng của đa thức thứ 2 ( không cần các

phép tính trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức

trong tích & thực hiện phép nhân

- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn

thức ?

GV: kết quả tích của 2 đa thức được

viết dưới dạng như thế nào ?

-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập

- HS làm bài tập 12 theo nhóm

- GV: tính giá trị biểu thức có nghĩa ta

làm việc gì

+ Tính giá trị biểu thức :

A = (x2 - 5) (x + 3) + (x + 4) (x - x2)

- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế

nào ?

- Gv chốt lại :

+ Thực hiện phép rút gọm biểu thức

+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá

trị đã cho của x

Tìm x biết:

(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81

- GV: hướng dẫn

+ Thực hiện rút gọn vế trái

+ Tìm x

+ Lưu ý cách trình bày

= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3

= x3 + y3

* Chú ý 2:

+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)

+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu dương

+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử

đồng dạng ( Kết quả được viết gọn nhất)

2) Chữa bài 12 (sgk)

- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :

A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)

= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2

= - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính

ta có:

a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15

3) Chữa bài 13 (sgk)

Tìm x biết:

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x + 48x2 -

7 + 112x = 81 83x - 2 = 81

83x = 83 x = 1

4) Chữa bài 14

+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n + Thì số tiếp theo là: 2n + 2 + Thì số thứ 3 là : 2n + 4 Khi đó ta có:

2n (2n +2) =(2n +2) (2n +4) - 192

n = 23

2n = 46 2n +2 = 48 2n +4 = 50

Hoạt động 2 :(11’) Nhận xét

Trang 8

-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:

+ Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị biến ta có thể tính được giá trị biểu thức đó

+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể tính được giá trị biến số

- GV: Cho các nhóm giải bài 14

- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn được viết dưới dạng tổng quát như thế nào ? 3 số liên tiếp được viết như thế nào

4- Luyện tập - Củng cố: (5’)

- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến ta phải làm như thế nào ?

- Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đã

có các dạng biểu thức nào ?

5 - Hướng dẫn về nhà (2’)

+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)

HD: Đưa về dạng tích có thừa số là số 2

IV/ Ruựt kinh nghieọm :

***********************************************

Những hằng đẳng thức đáng nhớ

I MụC TIÊU:

- học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời

về bình phương của tổng bìng phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương

- Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá

trị của biểu thức đại số

- rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận

II Chuẩn bị:

gv: Bảng phụ

Phương pháp: Vấn đáp đan xem thửo luận nhóm

hs: dung cụ,BT

III tiến trình giờ dạy:

1 ổn định tổ chức: (1’) GV kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Tuần: 02

Tiết : 04

Trang 9

- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với

đa thức

- Bài tập 15 SGK : Làm tính nhân :

a/ ( x + y) ( x + y) ;

2

1

2 1

b/ (x – y) (x – y)

2

1

2 1

- GV nhận xét và cho điểm

- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức (SGK – 7)

- Bài tập 15 a/ ( x + y) ( x + y) = x2 + xy + y2 2

1

2

4

b/ (x – y) (x – y) = x2 – xy + y2

2

1

2

4

3 Bµi míi:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Bình phương của một tổng (12 ')

- GV yêu cầu HS làm [?1]

Với a,b là những số bất kỳ, hãy tính :

(a+b)2

- GV gợi ý HS viết lũy thừa dưới

dạng tích rồi tính

- GV : Với a > 0 ; b > 0 công thức nay

được minh họa bởi diện tích các hình

vuông và hình chữ nhật trong hình 1

- GV treo bảng phụ và giải thích :

Diện tích hình vuông lớn là (a + b)2

bằng tổng diện tích của hai hình

vuông nhỏ (a2 và b2) và hai hình chữ

nhật (2.ab)

- Một HS lên bảng thực hiện (a + b)2 = (a + b)(a + b) = a2 + 2ab + b2

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có : (A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2 (1)

- GV yêu cầu HS thực hiện ?2 với A

là biểu thức thứ nhất, B là biểu thức

thứ hai Vế trái là bình phương của

một tổng hai biểu thức

- GV Cho HS hoạt động nhóm làm

các bài tập phần áp dụng

a/ Tính (a + 1)2

b/ Viết biểu thức x2+4x+4 dưới dạng

bình phương của một tổng

c/ Tính nhanh : 512, 3012

- HS phát biểu : Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai

- HS thực hiện vào bảng nhóm a/ (a + 1)2 = a2 + 2a + 1

b/ x2 + 4x + 4 = (x + 2)2

c/ 512 = (50 + 1)2 = 2601

3012 = ( 300 + 1) = 90601

Hoạt động 2 : Bình phương của một hiệu (12')

Trang 10

- GV yêu cầu HS tình (a – b)2 theo

hai cách

Cách 1 : (a – b)2 = (a – b)(a – b)

Cách 2 : (a – b)2 = [a + (– b )]2

+ Nửa lớp làm cách 1

+ Nửa lớp làm cách 2

- GV ta có kết quả :

(a – b)2 = a2 – 2ab + b2

- GV tương tự kết quả trên giới thiệu

HĐT bình phương một hiệu

- HS làm bài tại chỗ, sau đó hai HS lên trình bày

Cách 1 : (a – b)2 = (a – b)(a – b)

= a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2

Cách 2 : (a – b)2 = [a + (– b )]2

= a2 + 2a( – b) + (– b)2 = a2 – 2ab + b2

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: ( A – B ) 2 = A 2 – 2AB + B 2 (2)

- GV yêu cầu HS thực hiện ?4 – SGK

- GV cho HS hoạt động theo nhóm

làm bài tập áp dụng vào bảng nhóm

a/ (x - y)2

2

1

b/ (2x - 3y)2

c/ Tính nhanh 992

- HS phát biểu : Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương của biểu thức thứ hai

- HS hoạt động nhóm

a/ (x – y)2 = x2 – xy + y2

2

1

4 1

b/ (2x – 3y)2 = 4x2 – 12xy + 9y2

c/ 992 = (100 – 1)2 = 9801

Hoạt động 3 : Hiệu hai bình phương ( 12')

- GV yêu cầu HS thực hiện ?5

- GV từ kết quả trên ta có :

a2 – b2 = (a + b)(a – b)

- GV tổng quát

- Một HS lên bảng làm (a + b)(a – b) = a2 – ab + ab – b2 = a2 –

b2

Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có : A 2 – B 2 = (A + B)(A – B)

- GV : Phát biể thành lời hằng đẳng

thức đó

- GV lưu ý HS phân biệt bình phương

một hiệu (A – B)2 với hiệu hai bình

phương

A2 – B2

Áp dụng tính :

- HS phát biểu : Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng

- HS : Tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng bằng hiệu hai bình

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w