- « Ông đồ » là bài thơ thành công nhất của - 1936 : khi thực dân Pháp xâm lược, chữ Nho Vũ Đình Liên, sáng tác 1936 không còn là văn tự chính ở nước ta, chữ Nôm đã dần thay thế nên nhữn[r]
Trang 1Tuần 17 Tiết 64
Ngày soạn: 11/ 12 /2011
Ngày dạy: 13/ 12/ 2011
TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Đánh giá được chất lượng bài làm của mình về phân môn tập làm văn , nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để cố gắng trong các bài làm tiếp theo
II Chuẩn bị
-Thầy: Bài kiểm tra đã chấm, nhận xét- đánh giá
- Trò: Xem lại yêu cầu của đề
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận xét
* Ưu điểm :
- Nhiều em nắm vững kiến thức , hiêu đề Bài viết sáng tạo, có chất lượng
- Trình bày khoa học, sạch đẹp, có ý thức làm bài tốt
( Gv nêu 1 số bài để học sinh học tập, gọi học sinh đọc một số bài làm hay)
* Nhược điểm:
- Đề bài không khó nhưng một số em không học bài nên chất lượng bài làm thấp
- Một số em không đọc kĩ yêu cầu của đề , chưa xá định được bản chất của thẻ loại thuyết minh nên viết lan man, dài dòng
- Một số em coi thường việc kiểm tra , không cố gắng Nhiều bài chữ xấu, viết sai chính tả, trình bày quả cẩu thả, sơ sài, ý thức làm bài chưa tốt.(GV nêu tên 1 số bài để học sinh rút kinh nghiệm)
Hoạt động 2: Trả bài
- Gv chữa bài theo đáp án
- Học sinh xem lại bài, phát biểu ý kiến ( nếu có)
- Gv giải đáp các ý kiến của học sinh ( nếu có)
Hoạt động 3: - Ghi điểm vào sổ điểm lớn.
- Gv thu lại bài
4 Củng cố
- Gv nhấn mạnh, yêu cầu học sinh khắc phục các lỗi đã mắc phải
- Ghi nhớ những kiến thức tiếng Việt đã học
5 Dặn dò
- Chuản bị sách kì hai, soạn bài Ông đồ
Trang 2
Tuần 17 Tiết 65
Ngày soạn : 11/ 12/ 2011
Ngày dạy : 14/ 12/ 2011
Văn bản: ễNG ĐỒ
( Vũ Đỡnh Liờn )
I Mục tiờu cần đạt
Giỳp HS nắm được :
1 Kiến thức :
- Sự thay đổi trong đời sống xó hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giỏ trị văn húa cổ truyền của dõn tộc đang dần bị mai một
- Lối viết bỡnh dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tỏc phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm
- Phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật trong tỏc phẩm
II Chuẩn bị
- Soạn bài :
- Phương tiện : sgk, tranh chõn dung tỏc giả
- Phương phỏp : Đọc diễn cảm, động nóo, gợi mở
III Lờn lớp
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3/ Bài mới :
Gv giới thiệu bài :Vũ Đình Liên với dòng thơ cảm hứng chủ đạo là tình thương người và lòng
hoài cổ ông thuộc người trong thế hệ những nhà thơ đầu tiên của phong trào thơ mới, không những vậy ông còn là một trong những dịch giả nổi tiếng Bài thơ ông đồ
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh đọc, tỡm
hiểu chung về văn bản
? Đọc chỳ thớch * SGK ?
? Nờu vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm ?
? Bài thơ được sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào ?
- 1936 : khi thực dõn Phỏp xõm lược, chữ Nho
khụng cũn là văn tự chớnh ở nước ta, chữ Nụm
đó dần thay thế nờn những người viết chữ Nho
cũng dần bị người đời lóng quờn
* GV hướng dẫn đọc : Hai khổ đầu đọc với
giọng vui, hõn hoan Ba khổ sau đọc với giọng
trầm lắng, ngậm ngựi, da diết
I Đọc hiểu văn bản
1/ Tỏc giả, tỏc phẩm
-Vũ Đỡnh Liờn ( 1913- 1936 )
- Quờ Hà Nội ễng là nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giỏo
- Thơ ụng thường mang nặng lũng thương người và niềm hoài cổ
- ô ễng đồ ằ là bài thơ thành cụng nhất của
Vũ Đỡnh Liờn, sỏng tỏc 1936
2/ Đọc – chỳ thớch- bố cục
Trang 3? Bài thơ làm theo thể thơ gì ?
- Ngũ ngôn
? Bài thơ có thể chia thành mấy phần ? Nội dung
chính từng phần ?
- 2 phần :
* Phần 1 : Hình ảnh ông đồ
Khổ 1-2 : Hình ảnh ông đồ thời xưa
Khổ 3-4 : Hình ảnh ông đồ thời nay
* Phần 2 :Khổ 5 : Nỗi lòng tác giả dành cho ông
đồ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh phân tích
bài thơ.
? Đọc phần 1 ?
? Ông đồ là chỉ lớp người nào trong xã hội ?
- Người làm nghề dạy học ( chữ Nho ), tài giỏi
nhưng không thi đỗ làm quan
? Hình ảnh ông đồ xuất hiện vào thời điểm nào ?
? Nhận xét gì về thời điểm đó ?
- Tết đến, hoa đào nở, ông đồ có mặt giữa lúc
đông vui, hạnh phúc của con người
? Từ mỗi , lại có tác dụng gì ?
Diễn tả sự xuất hiện đều đặn của ông đồ
? Ông đồ xuất hiện ở đâu, cùng với những gì ?
? Ông xuất hiện bên phố đông để làm gì ?
- Viết chữ nho, câu đối
? Việc ông đồ xuất hiện bên phố vào dịp tết đã
phản ánh nét văn hóa nào của dân tộc ta ?
- Phong tục treo câu đối ngày tết
Thịt mỡ , dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu , cành pháo, bánh trưng xanh
? Số lượng người thuê viết như thế nào ?
? Thái độ của họ ra sao ?
? Khen tấm tắc là khen như thế nào ?
- Khen hết lời
? Nét bút phượng múa rồng bay là nét bút như
thế nào ?
- Chữ đẹp, có hồn
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng ?
?Qua đó khẳng định vị trí của ông đồ trong cuộc
sống như thế nào ?
3/ Phân tích
3.1/ Hình ảnh ông đồ a/ Hình ảnh ông đồ thời thịnh vượng
- Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già
-> Sự xuất hiện thường xuyên của ông đồ khi xuân về, tết đến
=> Sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người
- Bày mực tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua
Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay
-> So sánh : Tài viết chữ nho của ông đồ
=>Ông đồ sống có niềm vui, hạnh phúc, được mọi người trọng vọng
b/ Hình ảnh ông đồ thời bị lãng quên
Trang 4GV : Khi thực dân Pháp xâm lược, chữ Nôm dần
thay thế chữ Hán, chữ Nho không còn được
ngưỡng mộ nữa thì vị trí của ông đồ ra sao trong
xã hội ?
? Đọc phần 2 ?
Tết đến, đào lại nở, ông đồ vẫn xuất hiện
? Số lượng người thuê viết như thế nào ?
? Thái độ của họ ra sao ?
? Tại sao không ai thuê viết ?
- Vì chữ nho đã hết thời
? Tình hình xã hội thay đổi kéo theo vị trí của
ông đồ có thay đổi như thế nào ?
- Bị mọi người lãng quên
? Số phân ông đồ thay đổi đã tác động đến giấy
mực ra sao ?
? Nghệ thuật gì được sử dụng ở đây ? Tác
dụng ?
GV : Trên nền giấy đỏ không còn xuất hiện nét
chữ phượng múa rồng bay nữa mà là những
chiếc lá vàng rơi rụng Tất cả như đang thấm
lạnh bởi những hạt mưa bụi ngoài trời hắt vào
- Lá vàng tượng trưng cho mùa thu, mưa bụi
tượng trưng cho mùa đông Như vậy ông đồ vẫn
kiên trì ngồi đấy đợi viết chữ qua mấy mùa
? Hình ảnh ông đồ vẫn ngồi đấy gợi cho ta suy
nghĩ gì ? ( Thảo luận )
- Buồn thương cho những nhà nho đã hết thời
- Buồn vì nết văn hóa đã bị mai một
? So sánh hình ảnh ông đồ ở 2 khổ thơ đầu với
hai khổ 3- 4 ?
? Đọc phần 3 ?
? Có gì khác nhau trong hai chi tiết hoa đào và
ông đồ ở khổ thơ này so với khổ thơ đầu ?
- Vẫn khung cảnh thiên nhiên xưa
Ở đây không thấy xuất hiện ông đồ
? Cách xưng hô « ông đồ xưa » được hiểu như
thế nào ?
- Ông đồ ngày xưa
Chuyện ông đồ chỉ là xưa cũ
? Điều đó có ý nghĩa gì ?
- Thiên nhiên bất biến còn con người đã trở
thành xưa cũ
? Từ đó tác giả đã thể hiện tình cảm với người
xưa như thế nào ?
- Mỗi năm mỗi vắng Ông đồ vẫn ngồi đấy Không ai hay
=> Ông đồ bị lãng quên
- Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
=> Nhân hóa :Nỗi cô đơn của ông đồ thấm
cả vào vật vô tri , vô giác
c/ Nỗi lòng nhà thơ
-Đào lại nở Không thấy ông đồ xưa -> Cảnh cũ, vắng người xưa
- Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
Trang 5? Em hiểu như thế nào về lời thơ trên ?
- Người muôn năm cũ : các nhà nho xưa
Hồn : tâm hồn, tài hoa
? Nghệ thuật gì được sử dụng ở đây ? Tác
dụng ?
? Cảm xúc nào của tác giả được thể hiện ở đây ?
? Đọc lại bài thơ ?
? Nhận xét gì về cách mở đầu và kết thúc bài
thơ ? (Đầu cuối tương ứng)
? Nhận xét gì về giọng điệu bài thơ ?
- Giọng nhẹ nhàng, trầm lắng
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết
? Nêu nét nội dung và nghệ thuật chính của bài
thơ ?
HS đọc ghi nhớ sgk
-> Câu hỏi tu từ : Thương cảm cho những nhà nho xưa
II/ Tổng kết 1/ Nghệ thuật :
Nhân hóa, so sánh, câu hỏi tu từ Thể thơ ngũ ngôn, giọng điệu nhẹ nhàng Kết cấu chặt chẽ : đầu cuối tương ứng
2/ Nội dung :
Bài thơ là niềm cảm thông đối với ông đồ và lớp người xưa đã cống hiến cho nền văn háo nước nhà
*Ghi nhớ Sgk
4 Củng cố
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò :
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài
- Soạn bài : « Hai chữ nước nhà »
-Tuần 17 Tiết 66
Ngày soạn : 11/ 12/ 2011
Ngày dạy : 17/ 12/ 2011
Văn bản : Hướng dẫn đọc thêm: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
( Trích)
- Trần Tuấn Khải-
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được :
1 Kiến thức :
- Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ
- Sức hấp dẫn của đoạn thơ qua cách khai thác đề tài lịch sử , lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết
2 Kĩ năng :
- Đọc, hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử
- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt bằng thể thơ song thất lục bát
II/ Chuẩn bị
- Soạn bài
Trang 6- Phương tiện : sgk,
- Phương phỏp : động nóo, gợi mở
III/ Lờn lớp
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ : ? Nột nội dung và nghệ thuật chớnh của bài thơ ô ễng đồ ằ ?
3/ Bài mới :
Mỗi nhà văn nhà thơ đều có 1 phong cách thể hiện lòng yêu nước khác nhau như Trần
Tuấn Khải thì thường mượn đề tài lịch sử hoặc những biểu tượng nghệ thuật bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm giận kẻ thừ Để hiểu rõ hơn về điều đó chỳng ta tỡm hiểu
bài học hụm nay
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh đọc, tỡm hiểu
chung văn bản.
? Đọc chỳ thớch * SGK ?
? Nờu vài nột về tỏc giả ?
? Hoàn cảnh ra đời bài thơ ?
GV : Hướng dẫn cỏch đọc
? Đoạn trớch chia làm mấy phần ?
+ 3 Phần :
- 8 cõu đầu : Nỗi sầu ly biệt
- 20 cõu tiếp : Nỗi đau mất nước
- 8 cõu cuối : Gửi trao niềm khỏt vọng
? Bài thơ làm theo thể thơ nào ?
-/Song thất lục bỏt
? Cảm nhận chung về nội dung và giọng điệu ?
- Đõy là lời trăng trối sõu nặng õn tỡnh và tràn đầy
nỗi xút xa đau đớn của người cha với con trước giờ
vĩnh biệt, trong bối cảnh đau thương nước mất nhà
tan
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh đọc phõn tớch
văn bản
? Cuộc li biệt diễn ra trong khung cảnh như thế
nào ?
? Nhận xột gỡ về khung cảnh đú ? Tỏc dụng của nú ?
? Con người trong cuộc đang mang một bi kịch
thương tõm như thế nào ?
? Nỗi sầu li biệt ấy thực chất là gỡ ?
- GV kể cõu chuyện Nguyễn Phi Khanh khụng cho
Nguyễn Trói theo, mà khuyờn con nờn quay về trả
thự nhà đền nợ nước- như thế mới là đại hiếu
I/ Đọc, hiểu văn bản
1/ Tỏc giả- tỏc phẩm
- Tỏc giả :
- Tỏc phẩm :
Đề tài : Lấy đề tài từ lịch sử Bài thơ ra đời 1924, gồm 101 cõu Đoạn trớch là 36 cõu đầu
2/ Đọc- chỳ thớch- bố cục
3/ Phõn tớch
a/ Nỗi sầu li biệt
Chốn ải Bắc
Mõy sầu ảm đạm Giú thảm đỡu hiu
Hổ thột chim kờu
=> Khụng gian ảm đạm, tối tăm, nơi sơn cựng thủy tận làm cho tõm trạng buồn hơn
Tầm tó chõu rơi Hạt mỏu núng thấm quanh hồn nước
=>Bi kịch thương tõm
Trang 7? Nỗi đau của người cha được diễn biến cụ thể như
thế nào ?
? Nỗi đau này có mức độ, tầm vóc ra sao ?
? Hình ảnh về đất nước điêu tàn dưới gót giày bọn
xâm lược nhà Minh, gợi ta liên tưởng đến hoàn cảnh
Việt Nam thời những năm 20 của thế kỉ như thế
nào ?
- Tội ác của giặc
? Nhận xét gì về từ ngữ, hình ảnh mà tác giả sử
dụng ?
- Quen thuộc nhưng gây sức lay động lớn
? Nội dung lời trao gửi của người cha là gì ?
? Người cha đã nói gì về tình cảnh của mình ?
? Người cha hi vọng, trao gửi cho con điều gì ?
? Ý nghĩa của lời trao gửi đó ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết
? Tại sao tác giả lại lấy tên bài thơ là « Hai chữ
nước nhà » ?
? Đoạn trích có thể hiện được tinh thần tên của bài
thơ không ?
HS đọc ghi nhớ sgk
b/ Nỗi đau mất nước
Tủi nhục Căm giận Xót xa Khối uất Cơn sầu Nỗi lo
=> Nỗi đau lớn của cả dân tộc
c/ Gửi gắm niềm hoài vọng
Tuổi già, sức yếu
Lỡ sa cơ, chịu bó tay Thân lươn trong vũng lầy
=>Không thể thực hiện nốt hoài bão
- Cậy con
- Noi gương tổ tông
- Phất cao ngọn cờ độc lập
=> Tin tưởng ở con -> Khát vọng của người cha và cũng là khát vọng của cả một dân tộc Là lời của tổ quốc trao cho
cả một thế hệ
II/ Tổng kết
4 Củng cố
GV hệ thống nội dung bài học
5 Dặn dò :
- Học bài
- Tiết sau « Trả bài kiểm tra tiếng việt »
Trang 8
Tuần 18 Tiết 67
Ngày soạn: 18/ 12 /2011
Ngày dạy: 21/ 12/ 2011
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Đánh giá được chất lượng bài làm của mình về phân môn tiếng Việt, , nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để cố gắng trong học kì tiếp theo
II Chuẩn bị
-Thầy: Bài kiểm tra đã chấm, nhận xét- đánh giá
- Trò: Xem lại yêu cầu của đề
III Lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nhận xét
* Ưu điểm :
- Nhiều em nắm vững kiến thức , bài làm có chất lượng
- Trình bày khoa học, sạch đẹp, có ý thức làm bài tốt ( Gv nêu 1 số bài để học sinh học tập)
* Nhược điểm:
- Đề bài không khó, kiến thức đều nằm trong nội dung chương trình đã học nhưng một số em không học bài nên chất lượng bài làm thấp
- Một số em không đọc kĩ yêu cầu của đề nên viết lan man, dài dòng
- Một số em coi thường việc kiểm tra , không cố gắng Nhiều bài chữ xấu, viết sai chính tả, trình bày quả cẩu thả, sơ sài, ý thức làm bài chưa tốt (GV nêu tên 1 số bài để học sinh rút kinh nghiệm)
Hoạt động 2: Trả bài
- Gv chữa bài theo đáp án
- Học sinh xem lại bài, phát biểu ý kiến ( nếu có)
- Gv giải đáp các ý kiến của học sinh ( nếu có)
Hoạt động 3: - Ghi điểm vào sổ điểm lớn.
- Gv thu lại bài
4 Củng cố
- Gv nhấn mạnh, yêu cầu học sinh khắc phục các lỗi đã mắc phải
- Ghi nhớ những kiến thức tiếng Việt đã học
5 Dặn dò
- Ôn bài chuẩn bị kiểm tra học kì 1
Trang 9
Tuần 18 Tiết 68, 69
Ngày soạn: 18/ 12/ 2011
Ngày dạy: 25/ 12/ 2011
KIỂM TRA HỌC KÌ I Mục tiêu cần đạt
Nhằm đánh giá học sinh ở các phương diện sau:
- Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong sgk ngữ văn 8, tập 1
- Xem sét sự vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của cả 3 phần văn, tiếng Việt và tập làm văn của môn học ngữ văn trong một bài kiểm tra
- Rèn luyện tích độc lập suy nghĩ, tự giác trong làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị
- Thầy : Ra đề kiểm tra phù hợp với học sinh, xây dựng đáp án- biểu điểm rõ ràng
- Trò: Ôn tập theo hệ thống câu hỏi
III Lên lớp
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: GV phát đề ( đã phô tô ) cho từng học sinh theo mã đề chung
Hoạt đông 2: Gv hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu: + Đọc kĩ đề , xác định đúng yêu cầu của đề
+ Lập dàn bài ra nháp và dựa vào dàn bài để viết bài văn hoàn chỉnh
+ Trình bày theo bố cục 3 phần rõ ràng, đúng chỉnh tả, có sự liên kết , mạch lạc giữa các câu văn, đoạn văn.( đối với câu hỏi tập làm văn)
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
Gv quan sát học sinh làm bài, xử lí các trường hợp vi phạm ( nếu có)
Hoạt động 4: Thu bài
4 Củng cố
Gv nhận xét thái độ làm bài của học sinh trong 2 tiết kiểm tra, uốn nắn kịp thời những hành vi không nghiêm túc khi làm bài (nếu có)
5.Dặn dò
- Xem lại đề bài
- Soạn bài : Hoạt động ngữ văn : Làm thơ 7 chữ