Kiểm tra bài cũ 3’: Người làm đồ chơi - Gọi học sinh lên bảng đọc và trả ời câu hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi.. - Giaùo vieân nhaän xeùt, chaám ñieåm hoïc sinh.[r]
Trang 1Thứ tư ngày 06 tháng 05 năm 2009
Tập đọc: (Tiết100) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Thời gian:40’-42’/ tiết
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: ế hàng, hết nhẵn
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tìm cảm quý trọng người lao động
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trong bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- Một số các con vật nặn bằng bột
III Các hoạt động:
Tiết 1
1 Bài cũ (5’):
- Gọi học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Lượm.
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Giới thiệu (1’):
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2 - Theo dõi và đọc thầm theo
+ Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
+ Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ
bác hàng xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi
nổi khi hứa sẽ cùng các bạn mua đồ chơi của
bác
+ Giọng bác bán hàng: trầm buồn khi than phiền
độ này chẳng mấy ai mua đồ chơi của bác; vui
vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ
chơi của bác
b Luyện phát âm:
- Tổ chức cho học sinh luyện phát âm các từ
sau:
- MB: làm đồ chơi, sào nứa, xúm lại, nặn, làm
ruộng, suýt khóc, lợn đất, trong lớp, hết nhẵn
hàng, nông thôn,
- 7 đến 10 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- MN: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt
khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu - Mỗi học sinh đọc một câu theo hình thức nối
tiếp
c Luyện đọc theo đoạn
- Yêu cầu học sinh tìm cách đọc và luyện đọc - Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý
Trang 2từng đoạn trước lớp các câu sau:
- Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.//
(giọng sôi nổi)
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn trước
lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét - Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
theo nhóm - Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho
nhau
d Thi đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài, 1 học sinh đọc phần
chú giải
- 2 học sinh đọc theo hình thức nối tiếp
- 1 học sinh đọc phần chú giải
- Bác Nhân làm nghề gì? - Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột
màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế
nào?
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế? - Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà, sắc màu
sặc sỡ
- Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê? - Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai
mua đồ chơi bằng bột nữa
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác Nhân
định chuyển về quê? - Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng
cháu
- Thái độ của bác Nhân ra sao? - Bác rất cảm động
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối cùng? - Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong
lớp mua đồ chơi của bác
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là
người thế nào? - Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./
Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết ách an ủi bác./
- Thái độ của bác Nhân ra sao? - Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của
mình
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì? - Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý
người lao động
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ
ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng? - Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ
cháu./
Trang 3- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng
và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên
bác Nhân
3 Củng cố - dặn dò (3’):
- Gọi 6 học sinh lên đọc truyện theo vai (người
dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Con thích nhân vật nào? Vì sao? - Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu,
biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
***
Trang 4TOÁN: (Tiết 166) ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA(tt)
Thời gian:35’-37’
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về
- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chiađã học Bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số (bằng hình vẽ)
- Giải bài toán về chia thành phần bằng nhau
- Đặc điểm của số 0 trong các phép tính
Rèn kỹ năng làm tính và giải toán đúng các bài tập
Yêu thích học toán
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ : bảng quay, tờ giấy A3 ghi nội dung bài tập
- HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Bài cũ : (5’) Oân tập về phép nhân và phép chia.
- Sửa bài 3/ VBT- 85 GV ghi sẵn nội dungbài tập lên bảng
- Cho HS lên bảng sửa bài
- GV thu chấm 1 vài vở – nhận xét
Chốt kiến thức bài tập
2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1 : Thực hành tính nhân, chia.
MT : Giúp HS củng cố về nhân, chia trong phạm vi
các bảng nhân, chia đã học Bước đầu nhận ra mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia.
Cách tiến hành:
Bài 1 : Tính nhẩm ?
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân, chia để làm bài
- Cho HS tự làm bài
- Hỏi : Khi biết 4 x 5 = 20 có thể ghi ngay kết quả của
20 : 4 không ? Vì sao ?
GV nhận xét : Từ một phép nhân ta có thể lập được
2 phép chia tương ứng :
Bài 2 :
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS nêu cách tính bài : 2 x 2 x 5 ?
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, lưu ý cho HS tính lần lượt từ trái sang
phải và trình bày như đã qui định
* Hoạt động 2 : Ôn tập về 1/5 và giải toán có lời văn
-Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
-1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở bài tập
-Sửa bài : 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình, mỗi HS chỉ đọc 1 phép tính
-Có thể ghi ngay kết quả 20 : 4 = 5, vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
-Tính
-HS làm vào vở bài tập
-Sửa bài : 4 HS lên bảng cầm bảng con làm bài + Lớp đếm từ 1 -> 10 Bạn nào làm nhanh + đúng nhất Thắng
Lớp nhận xét giơ thẻ Đ, S.- > sửa vở
-Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Trang 5MT : Giúp HS củng cố về nhận biết một phần mấy
của một số (bằng hình vẽ) và giải toán bằng phép chia.
Cách tiến hành:
Bài 5 : Tô màu 1/5 số ô vuông ở mỗi hình sau : (GV
đính bảøng bài tập)
- Cho HS nêu đề bài, giải thích cách tìm 1/5 số ô vuông
của hình 1
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
GV cho HS rút ra kết luận về 1/5
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết số nhóm được chia cam ta làm thế nào ?
- Đơn vị bài toán là gì ?
- Cho Hs làm bài, 1 HS lên bảng quay làm
GV nhận xét , chốt lại cách giải
- Chấm 1 số vở
5 Củng cố – dặn dò : (3’)
- Dặn dò : Xem lại bài tập – Về nhà làm bài 3/86 –
VBT
- Chuẩn bị : Oân tập về đại lượng
Nhận xét tiết
-HS : hình (1) có tất cả 10 ô vuông, tô màu 2 ô vuông -> tô màu 1/5 ô vuông
-HS làm bài
-Sửa bài : 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng tô màu 1/5 số ô vuông Lớp nhận xét Đ, S
Sửa vở
- Có hình chữ nhật chia làm 5 phần bằng nhau, lấy 1 phần, được 1/5 hình chữ nhật
-1 HS đọc – lớp gạch dưới các dữ kiện bài toán
- HS : có 28 quả cam chia cho các nhóm, mỗi nhóm được 4 quả cam
-Hỏi có mấy nhóm được chia cam
-Lấy số cam có tất cả chia cho số cam của một nhóm
-Đơn vị của bài toán là “nhóm”
-HS lớp giải vào vở
-Sửa bài : nhận xét bài làm trên bảng
-> Sửa vở
***
Trang 6Mĩ thuật: (Tiết 34) VẼ TRANH:ĐỀ TÀI PHONG CẢNH GIẢN
Thời gian:35’-37’
I/ MỤC TIÊU :
- HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- HS thêm yêu mến quê hương
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Một số tranh ,ảnh phong cảnh
- Bài vẽ phong cảnh của HS các lớp trước
HS : Tranh ,ảnh phong cảnh
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
Bút chì ,tẩy ,màu vẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ KTBC :
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài : GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn
và phù hợp
HOẠT ĐỘNG 1
TÌM ,CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- GV dùng tranh ,ảnh giới thiệu để HS nhận biết
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận đề tài
+ Xung quanh nơi em ở có cảnh nào đẹp không ?
+ Em đã được đi tham quan ,nghỉ hè ở đâu ? Phong cảnh ở
đó như thế nào ?
+ Em hãy tả lại một phong cảnh mà em thích ?
+Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh ?
- GV bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh chính của ảnh đẹp
là : cây ,nhà ,con đướng ,bầu trời …và phong cảnh còn đẹp bởi
màu sắc của không gian chung Nên chọn cảnh vật quen thuộc
,dễ vẽ ,phù hợp với khả năng
HOẠT ĐỘNG 2
CÁCH VẼ TRANH PHONG CẢNH
- GV giới thiệu cho HS biết hai cách vẽ tranh phong cảnh
+ Quan sát thiên nhiên và vẽ trực tiếp
+ Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã từng được quan sát
- GV giới thiệu hình gợi ý các bước vẽ hoặc có thể vẽ lên
bảng theo các bước để HS quan sát
- GV gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại các hình ảnh định vẽ
+ Sắp xếp hình ảnh chính
+ Vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền
- Trước khi HS vẽ ,GV nên cho các em xem tranh phong cảnh
của HS các lớp trước để gợi ý các em cách chọn cảnh và thể
hiện
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS liên hệ bản thân
- HS tự chọn
- HS tự chọn
- HS lắng nghe
Trang 7HOẠT ĐỘNG 3
THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ ,chú ý sắp
xếp hình vẽ cân đối
- Vẽ hình ảnh chính trước ,hình ảnh phụ sau ,luôn nhớ vẽ là
trọng tâm ,có thể vẽ thêm người hoặc con vật
- Trong khi HS vẽ ,GV đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn
bổ sung khuyến khích HS vẽ màu tự do theo ý thích
HOẠT ĐỘNG 4
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ
- GV cùng HS chọn một số bài điển hình có ưu điểm và nhược
điểm rõ nét để nhận xét
- Nhấn mạnh những điểm tốt
4/ Củng cố, Dặn dò :
- Quan sát những con vật quen thuộc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và vẽ theo hướng dẫn
- HS chú ý nghe và vẽ
- HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh và chọn
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
HS lắng nghe
***
Thứ năm ngày 07 tháng 05 năm 2009
Kể chuyện Tiết 34
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Dựa vào nội dung tóm tắt lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối lợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa của bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
III Các hoạt động:
1 Bài cũ (5’): “Bóp nát quả cam”
- Gọi học sinh kể lại chuyện Bóp nát quả cam
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Giới thiệu bài (1’):
- Giờ Kể chuyện hôm nay lớp mình cùng kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu học sinh kể
lại từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý - Học sinh kể chuyện trong nhóm Khi 1 học sinh kể thì học sinh khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung cho bạn
Trang 8Bước 2: Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp - Mỗi nhóm cử 1 học sinh lên trình bày, 1 học sinh kể 1 đoạn của câu chuyện
- Truyện được kể 3 đến 4 lần
- Sau mỗi lượt học sinh kể, gọi học sinh nhận
xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu - Nhận xét.
- Chú ý: Trong khi học sinh kể nếu còn lúng
túng, giáo viên ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:
Đoạn 1:
- Bác Nhân làm nghề gì? - Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột
màu
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác
Nhân? - Vì bác nặn toàn những đồ chơingộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh,
Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt,
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao? - Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
- Vì sao con biết? - Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác
rất vui với công việc
Đoạn 2:
- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? - Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng
của bác bỗng bị ế
- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân như thế nào? - Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác
và xin bác đừng về quê
- Thái độ của bác ra sao? - Bác rất cảm động
Đoạn 3:
- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi
bán hàng cuối cùng? - Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó như
thế nào? - Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
* Hoạt động 2: Kể lại từng toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể nối tiếp - Mỗi học sinh kể một đoạn Mỗi lần 3 học
sinh kể
- Gọi học sinh nhận xét bạn - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Cho điểm học sinh
- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ truyện - 1 đến 2 học sinh kể theo tranh minh họa
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
***
Tự nhiên xã hội Tiết 34
ÔN TẬP: TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học về các loài cây, con vật và về Mặt Trời, Mặt Trăng,
Trang 9các vì sao.
- Ôn lại kĩ năng xác định phương hướng bằng mặt trời
- Có tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ của học sinh ở hoạt động nối tiếp bài 32
- Giấy, bút
- Tranh ảnh có liên quan đến chủ đề tự nhiên
III Các hoạt động:
1 Khởi động (1’): Hát
2 Bài cũ 4’:
- Mặt Trăng và các vì sao
3 Giới thiệu bài (1’):
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến chủ đề tự nhiên; chia thành 2 bộ có số cây - con tương ứng về số lượng
- Chuẩn bị trên bảng 2 bàng ghi có nội như sau:
- Chia lớp thành 2 đội lên chơi
- Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người, 6 người này lần lượt thay phiên nhau vượt chướng ngại vật lên nhặt tranh dán vào bảng sao cho đúng chỗ
Sau 5 phút - hết giờ Đội thắng là đội dán đúng, nhiều hơn, đẹp hơn
- Học sinh chia làm 2 đội chơi
- Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn nhau
- Giáo viên tổng kết: Loài vật và cây cối sống được ở khắp mọi nơi: Trên cạn, dưới nước, trên không, trên cạn và dưới nước
- Yêu cầu học sinh vẽ bảng vào vở nhưng chưa điền tên cây và loài vật để chuẩn bị đi thăm quan
* Hoạt động 2: Trò chơi: Ai về nhà đúng
- Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ của học sinh ở bài 32 về ngôi nhà và phương hướng của nhà (mỗi đội 5 bức vẽ)
- Chia lớp thành 2 đọi, mỗi đội cử 5 người
- Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp sức
Người thứ 1 lên xác định hướng ngôi nhà, sau đó người thứ 2 lên tiếp sức, gắn hướng ngôi nhà Đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng cuộc
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung - Học sinh nhận xét, bổ sung
- Hỏi tác giả của từng bức tranh và so sánh với kết
quả của đội chơi
- Giáo viên chốt kiến thức - Học sinh nhắc lại cách xác định phương
hướng bằng mặt trời
* Hoạt động 3: Hùng biện về bầu trời
- Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi:
+ Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban đêm (có - Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên trả lời, sau đó phân công ai nói
Trên cạn
Dưới nước
Trên không
Trên cạn và dưới nước
Trang 10những gì, chúng như thế nào?) phần nào - chuẩn bị thể hiện kết quả
dưới dạng kịch hoặc trình bày sáng tạo: Lần lượt nối tiếp nhau
- Cho nhóm thảo luận, đi lại giúp đỡ, hướng dẫn các
nhóm
- Sau 7 phút, cho các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày Trong khi nhóm
này trình bày thì nhóm khác lắng nghe để nhận xét
- Chốt:
+ Mặt Trăng và Mặt Trời có gì giống nhau về hình
dạng? Có gì khác nhau (về ánh sáng, sự chiếu
sáng) Mặt Trời và các vì sao có gì giống nhau
không? Ở điểm nào?
- Học sinh trả lời cá nhân câu hỏi này
3 Củng cố, dặn dò (3’):
- Nhận xét tiết học
***
Toán: (Tiết 167)
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG Thời gian:35’-37’
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố:
- Kỉ năng xem giờ trên đồng hố (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3 hoặc số 6)
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo độ dài
- Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là lít, là đồng (tiền Việt Nam)
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : (5’) Oân tập về phép nhân, phép chia.
Sửa sẵn bài tập 3/ VBT – 86
- Ghi sẵn tóm tắt lên bảng, gọi 1 HS đọc bài
- Gọi 1 em lên bảng sửa bài
- GV chấm 1 số vở nhận xét
chốt cách giải bài toán chia thành phần bằng nhau
2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1 : Thực hành xem đồng hồ :
MT : Giúp HS củng cố về kỹ năng xem đồng hồ (Khi kim phút
chỉ đến số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)
Cách tiến hành:
Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
-Cho HS nêu bài tập
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽtrong VBT ghi giờ ở dưới đồng
hồ tương ứng
GV chốt lại cách xem giờ : “1 giờ có 60 phút Khi kim
phút chỉ vào số 3 (trên đồng hồ thứ hai) thi đồng hồ đang chỉ 5
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 HS nêu
- HS tự làm bài vào vở
- Sửa bài : lớp trưởng dùng mô hình đồng hồ, quay kim đến vị trí (theo nội dung hình vẽ của bài tập), chỉ định 1 số bạn đọc giờ 3 giờ 30 phút ; 5 giờ 15 phút