- KT: Giúp Học sinh nghe cô giáo đọc - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ.. Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ ch , thanh h[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm2008 Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2 :Thể dục:
Tiết 3 :Tập đọc:
$29: Cánh diều tuổi thơ
I Mục tiêu.
- KT: Đọc đúng: bãi thả, trầm bổng, huyền ảo, ngửa cổ, đọc đúng đoạn khó trong bài,…
+ Hiểu từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao,
+Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều
đem lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
- KN: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn giọng từ ngữ gợi
tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp của cánh diều Biết đọc diễn cảm bài văn
*Ngắt nghỉ đúng dấu câu
- GD: Ngoài thời gian học tập làm việc các em nên tham gia các trò chơi
II Đồ dùng dạy học.
Sưu tầm tranh thả diều, bảng phụ
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, qsát,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b Luyện đọc:
13’
c.Tìm hiểu bài:
10’
- Yc 2hs đọc bài : Chú Đất Nung ( Phần sau), trả lời câu hỏi
- GTTT, ghi đầu bài
- Cho 1 hs khá đọc bài
? Bài được chia làm mấy đoạn?(2
đoạn.)
Đoạn 1:Từ đầu …vì sao sớm
Đoạn 2: Còn lại
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó
+ L2: Kết hợp giảng từ
- 3hs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cho hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:
+Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?(Cánh diều mềm mại như
cánh bướm Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng, sáo đơn rồi sáo kép, sáo
- 2hs đọc
- Qsát
- 1hs đọc, lớp đọc thầm
- Chia đoạn
- Nxét
- Nối tiếp đọc theo
đoạn, đọc từ khó, giải nghĩa từ
- Đọc thầm Đ1 trả lời, Nxét
Trang 2c HDHS đọc diễn
cảm: 8’
3 Củng cố, dặn
dò 4’
bè…như gọi thấp xuống vì sao sớm
+ T/g đã qsát cánh diều bằng những giác quan nào?(Bằng tai, bằng mắt) +Đoạn 1 cho em biết điều gì?
*ý 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều
- Cho hs đọc thầm đoạn 2 trả lời:
+Trò chơi thả diều đã đem lại những niềm vui lớn như thế nào?(Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung sướng đến phát dại nhìn bầu trời)
+Trò chơi đem lại những ước mơ đẹp như thế nào? (Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn…”Bay đi diều ơi!” Bay đi!”
+Đoạn 2 cho em biết điều gì?
*ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- Cho hs đọc câu mở bài và kết bài
- Gọi hs đọc câu hỏi 3, trả lời.(T/g muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.)
*HD đọc diễn cảm
- Cho 2 hs đọc nối tiếp 2 đoạn
? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?
- Treo đoạn cần luyện đọc “Tuổi thơ
của tôi….thấp xuống những vì sao sớm”
- G đọc mẫu
- Yc hs đọc theo cặp
- Gọi hs thi đọc
- NX và cho điểm
? Nêu ND của bài?
ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- NX giờ học
- Yc về ôn bài CB bài sau
- 2hs nêu
- 2hs đọc
- Đọc thầm Đ2 trả lời
- Nxét, bổ xung
- 1hs nêu
- 2hs đọc
- 2hs đọc
- 1hs nêu
- Nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc
- Nxét
- 2hs nêu
- 2hs đọc
- Trả lời
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 4:Toán:
$71: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Trang 3I/ Mục tiêu
- KT: Giúp học sinh biết thực hiện phép tính chia 2 chữ số có tận cùng là các chữ số 0
- KN: Vận dụng KT đã học vào làm được các bài tập có liên quan nhanh, đúng
*Giải toán có lời văn
- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, cẩn thận làm bài
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, luyện tập,
IV/ Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Bước chuẩn bị
5’
b.Trường hợp số
bị chia và số chia
đều có một chữ
số 0 ở tận cùng
5’
c.Trường hợp chữ
- Yc hs thực hiện theo 2 cách:
(8 x 23) : 4; (15 x 24 ) : 6;
- GTTT, ghi đầu bài
*Cho hs ôn một số nội dung sau) -a) Chia nhẩm cho 10, 100, 1000;
320 : 10
3200 : 100
32000 : 1000
*KQ: 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32 32000: 1000 =32 b) Chia một số cho một tích
60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
* GV ghi bảng: 320 : 40 = ?
- HD hs tiến hành cách chia một số cho một tích
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Yc hs nêu nhận xét: Số chia và số bị chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng
+ Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng ở SC
và SBC để được phép chia 32 : 4 rồi chia như thường
- Yc hs đặt tính rồi chia
320 40
0 8
* Chữ số ở tận cùng của SBC nhiều hơn SC
- 2 hs lên bảng làm
- Nhân nhẩm nêu kq
- Nxét
- 1hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp
- Nxét
- Qsát, nêu kq
- Nxét
- 2hs nêu
- Đặt tính vào nháp rồi tính
- Qsát, trả lời
Trang 4số ở tận cùng của
SBC nhiều hơn
SC
5’
d.Thực hành
18’
4.Củng cố dặn
dò
3’
32000 : 400 = ?
- Xoá 2 chữ số o ở tận cùng của SC và SBC
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80
- HD hs nêu nhận xét
32000 : 400 = 320 : 4
- Yc hs đặt tính
32000 400
00 80 0
Giáo viên kết luận chung(như sgk) Bài 1: Tính
+ Thực hiện và nêu cách làm
420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9 Bài 2:Tìm x
- Yc hs nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Yc hs làm bài
X x 40 = 2560
X = 25600 : 40
X = 640
X x 90 = 37800
X = 37800 : 90
X = 420 Bài3: Giải toán
*Giải toán có lời văn
Tóm tắt Có: 180 tấn hàng
20 tấn hàng………toa xe?
30 tấn hàng………toa xe?
Bài gải
a Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa)
b Nếu mỗi toa xe chở đựơc 30 tấn hàng thi cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 ( toa) Đáp số: a = 9 toa xe
b = 6 toa xe
- Hệ thống nd
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1hs nêu
- Đặt tính vào nháp, tính
- 2hs nêu lại
- 1hs đọc yc
- Làm bài cá nhân
- Nxét
- 2hs nêu
- Làm bài theo cặp
- Nxét
- 1hs đọc yc, nêu tóm tắt
- Cho hs giải bài cá nhân
- Trình bày bài, nhận xét
- Nghe
- Thực hiện
Trang 5Tiết 5:Đạo đức:
$15: Biết ơn thầy cô giáo ( tiếp)
I mục tiêu.
- KT: Học xong bài này giúp hs hiểu: Công lao của các thầy, cô giáo đối với học sinh Học sinh phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy cô giáo
- KN: Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo
- GD: H ngoan ngoãn, lễ phép với thầy cô giáo, kính trọng thầy cô giáo
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, kéo, giấy, bút màu, hồ dán (HD2)
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, qsát, thực hành,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.HĐ1: Yc hs
trình bày sáng tác
hoặc tư liệu sưu
tầm được 15’
HĐ2: Làm bưu
thiếp chúc mừng
các thầy cô giáo
cũ 12’
4.Củng cố dặn dò
3’
- KT ghi nhớ
- Chuyển tiếp, ghi đầu bài
- Yc hs trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
- Nếu hs không sưu tầm được thì cho qsát tư
liệu gv sưu tầm
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ….ca ngợi công lao các thầy cô giáo
- Cho hs qsát rồi trình bày giới thiệu
- Hd hs bình luận nhận xét
- Nhận xét đánh giá chung
*G nêu yc
- Cho hs làm việc theo nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ hs hoàn thành sp
- Yc hs trưng bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá
- Nhắc hs nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- Giáo viên kết luận chung:Cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
+Chăm ngoan, học tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
- Hệ thống nd
- Nxét giờ học
- Liên hệ giáo dục
- CB bài sau
- 2hs
- Trình bày sáng tác
- Giới thiệu các bài hát, thơ ca, ca ngợi công lao cô giáo
- Tạo nhóm ( 4 học sinh) làm bưu thiếp chúc mừng
- Trình bày sản phẩm
- Đọc các lời chúc
ở bưu thiếp
- Nghe
- Nghe
- Thực hiện
Trang 6Thứ ba ngày 25 tháng 11 năm 2008
Tiết 1:Tập làm văn:
$29: Luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục tiêu
- KT: H ọc sinh luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần( mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể
- KN: Rèn KN lập dàn ý tả một đồ vật theo yc chính xác ( tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay)
* Lập dàn ý bài văn
- GD: HS dùng từ đặt câu xúc tích, yêu thích môn học, tự giác học bài
II Đồ dùng dạy học.- Phiếu.
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, thực hành,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 5’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Hướng dẫn làm
BT 30’
- KT đọc phần ghi nhớ (tiết 28)
- Yc hs đọc mở, kết bài hoàn chỉnh của bài văn miêu tả
- GTTT, ghi đầu bài
Bài 1:- Cho hs đọc ND và yc
- Yc hs trao đổi cặp và trả lời:
a.Tìm mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn “Chiếc xe đạp của chú Tư”?
MB: Trong làng tôi…xe đạp của chú TB: ở xóm vườn….Nó đá đó
KB: Câu cuối + Phần mở bài, thân bài, kết bài trong đoạn văn trên có tác dụng gì? Mở bài, kết bài theo cách nào?
( MB: Giới thiệu chiếc xe đạp của chú Tư
+TB: Tả chiếc xe đạp và t/c của chú Tư
với chiếc xe
+KB: Nói lên niềm vui của đám con nít và chú Tư bên chiếc xe Mở bài theo cách trực tiếp, kết bài tự nhiên )
+Tác giả qs chiếc xe đạp bằng giác quan nào? ( Mắt , tai)
- GV phát phiếu cho từng cặp, yc học sinh làm vào phiếu câu b,d
- Yc nhóm nào làm xong trước dán phiếu
b.Phần thân bài chiéc xe đạp được tả theo trình tự nào?(- Tả bao quát chiếc xe
- 2hs
- 1hs
- 1hs đọc
- Trao đổi cặp tìm
MB, TB, KB
- 2hs trả lời
- Nxét
- 1hs trả lời
- Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu
- Trình bày
Trang 74.Củng cố dặn dò.
3’
- Tả những bộ phận có điểm nổi bật
- Nói về t/cảm của chú Tư với chiếc xe)
d Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả
trong bài văn
Chú gắn 2 con bướm….chú hãnh diện với chiếc xe của mình
Bài 2:* Lập dàn ý bài văn
- Gọi hs đọc yc, GV ghi đề lên bảng
“Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay”
- Yc hs dựa vào bài: Chiếc cối Tân, chiếc xe
đạp của chú Tư….để lập dàn ý
- Yc hs lập dàn ý
MB: Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp
TB: Tả bao quát Tả từng bộ phận
KB: t/cảm của em với chiếc áo
- GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs đọc bài của mình, GV ghi nhanh ý chính lên bảng
?Thế nào là miêu tả?
+Muốn có bài văn miêu tả chi tiết, hay cần chú ý điều gì?
- Nxét giờ học
- Yc về viết lại, CB bài sau
- Nxét
- 1hs đọc
- Lập dàn ý cá nhân
- Đọc dàn ý
- Trả lời
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 2:Toán:
$72 : Chia cho số có hai chữ số( tiết 1 )
I Mục tiêu.
- KT: Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số có 2 chữ số Biết tìm một thừa số chưa biết và giải bài toán có lời văn
- KN: Vận dụng KT vào làm các bài tập nhanh, đúng Rèn KN đặt tính rồi tính
*Chia cho số có 2 chữ số
- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ, bảng nhóm
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, luyện tập,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC - Yc hs ghi Đ, S vào ô trống
Trang 82.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Truờng hợp chia
hết 7’
c.Trường hợp chia
có dư 8’
c.Thực hành
17’
90 : 20 = 4(dư 1)
90 : 20 = 4(dư 10)
- Yc hs giải thích cách lựa chọn
- GTTT, ghi đầu bài
- GV ghi bảng: 672 : 21 = ?
- HD hs đặt tính
- Thực hiện từ trái sang phải
672 21
63 32 42 42 0 Vậy: 672 : 21 = 32
- Chú ý: Giúp hs tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia Chẳng hạn:
67: 21 được 3 có thể lấy 6 : 2 được 3
42 : 21 được 2, có thể lấy 4 : 2 được 2
- GV ghi bảng phép tính: 779 : 18 = ?
- HD hs đặt
tính HD thực hiện từ trái sang phải
779 18
72 43 59
54
5 Vậy: 779 : 18 = 43 (dư 5)
- HD hs tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia:
VD: 77:18=? Có thể làm tròn số như sau:
80 : 20 = 4 Bài 1: *Chia cho số có 2 chữ số
- Yc hs đặt tính rồi tính
- Cho hs làm bài cá nhân
KQ: a) 12; b) 16 (dư 20) Bài 2: Giải toán
Tóm tắt:
Có :240 bộ bàn ghế Chia đều : 15 phòng học Mỗi phòng:… bộ bàn ghế?
Bài giải:
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng học là:
240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ bàn ghế
- 1hs lên thực hiện
- Nxét
- Đặt tính, thực hiện
- Qsát, nêu cách thực hiện
- Làm bài cá nhân (2hs)
- Nxét
- Đọc đề, phân tích
đề
- Giải bài cá nhân
- Nxét, bổ xung
Trang 94.Củng cố dặn dò.
3’
Bài 3: Tìm x
X x 34 = 714
X = 714 : 34
X = 21
846 : X = 18
X = 846 : 18
X = 47
- Hệ thống nd
- Nxét giờ học
- Yc về nhà, CB bài sau
- Làm bài theo cặp vào bảng phụ
- Trình bày
- Nxét
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 3 :Khoa học:
$29: Tiết kiệm nước
I Mục tiêu.
- KT: Sau bài học, học sinh biết
- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- KN: Qsát, thảo luận trả lời câu hỏi chính xác Đóng vai vận động mọi người trong gđ tiết kiệm nước
- GD: HS ý thức tiết kiệm nước và nhắc mọi người tiết kiệm nước
II Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ cho bài
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, qsát,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.HĐ1: Tìm hiểu
tại sao phải tiết
kiệm nước và làm
thế nào để tiết
kiệm nước
* Nêu được việc
nên và không nên
làm giải thích được
lí do phải tiết kiệm
nước 15’
? Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước
- GT chuyển tiếp, ghi đầu bài
- Yc hs qs tranh theo cặp hỏi đáp nhau về những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
? Những việc nên làm
? Những việc không nên làm
? Nêu lý do cần phải tiết kiệm nước
? Liên hệ thực tế ( Việc sử dụng nuớc)
- Yc các cặp trình bày
- GV nhận xét kết luận:
+Những việc nên làm: H1, 3, 5, 8
+Những việc không nên làm: H2, 4, 6, 7
? GĐ em và địa phương em có đủ nước
- 2hs trả lời
- Qsát tranh, thảo luận cặp hỏi đáp nhau về nội dung mỗi tranh
- Các cặp trình bày( mỗi cặp 1 tranh)
- Nxét
Trang 10HĐ2: Đóng vai
tuyên truyền mọi
ngưởi trong gia
đình tiết kiệm
nước
*MT: Bản thân hs
cam kết tiết kiệm
nước và tuyên
truyền cổ động
người khác cùng
tiết kiệm nước
12’
4.Củng cố dặn dò
3’
dùng không?
+ GĐ và nhân dân địa phương tiết kiệm nước chưa?
- GV KL: Muc bóng đèn toả sáng
*Chia nhóm, yc các nhóm XD bản cam kết tiết kiệm nước
+ Yc nhóm trưởng điều khiển
- Cho các nhóm đóng vai trong nhóm
- Cho hs đóng vai trước lớp
- Đánh giá, nhận xét
- Hệ thống nd
- Nxét giờ học
- Liên hệ giáo dục
- Yc về học bài, áp dụng vào c/s
- Nghe
- Tạo nhóm 4
- XD cam kết
- Đóng vai
- Các nhóm khác
bổ sung
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 4:Mĩ thuật.
Tiết 5: Chính tả.
$14: Cánh diều tuổi thơ.
I mục tiêu.
- KT: Giúp Học sinh nghe cô giáo đọc - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ Luyện viết đúng tên các đồ chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ ch , thanh hỏi / thanh ngã Biết miêu tả một đồ chơi, trò chơi theo yêu cầu của bài tập 2
- KN: Viết đúng chính tả, đều nét thẳng dòng đúng dấu thanh, làm chính xác bài tập
*Viết đúng chính tả và mẫu chữ
- GD: Yêu thchs môn học, ý thức luyện viết chữ đẹp, trình bày vở sạch
II Đồ dùng dạy học.
- Vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2
III.Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, HĐ cặp, nhóm, luyện tập, qsát,
IV Các hoạt động dạy học.
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
- GV đọc cho hs viết: xanh xanh, lất phất, bậc tam cấp
- Nêu yc giờ học, ghi đầu bài
- Viết nháp, 2hs lên viết bảng lớp
- Nghe