1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án môn Đại số khối 8 - Nguyễn Anh Sơn - Tiết 5: Luyện tập

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: Các công thức này nói về mối liên hệ giữa bình phương của một tổng và bình của một hiệu cần ghi nhớ để áp dụng để giải các bài tập.. Ví dụ: Bài tập phần áp dụng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2008 Ngày dạy 8A: /09/2008

8B: /09/2008

Tiết 5: Luyện tập

A/ PHẦN CHUẨN BỊ:

I Mục tiờu:

- Củng cố kiến thức ba hằng đẳng thức: Bỡnh phương của một tổng, của một hiệu; Hiệu hai bỡnh phương

- Học sinh vận dụng linh hoạt thành thạo cỏc hằng đẳng thức trờn vào giải toỏn

- Rốn luyện kĩ năng quan sỏt, nhận xột tớnh toỏn

- Phỏt triển tư duy lụ gớc, thao tỏc phõn tớch tổng hợp

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học

2 Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan

B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRấN LỚP:

* Ổn định tổ chức: 8A:

8B:

I Kiểm tra bài cũ: (10')

1 Cõu hỏi:

* HS 1: Viết và phỏt biểu thành lời hai hằng đẳng thức (A + B)2 và (A – B)2

Chữa bài tập: 16a, c (sgk – 11)

* HS 2: Viết và phỏt biểu thành lời hằng đẳng thức hiệu hai bỡnh phương.

Chữa bài tập: 18 (sgk – 11)

2 Đỏp ỏn:

* HS 1: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2

(A B) 2 = A2 2AB + B 2

- Bỡnh phương của một tổng hai biểu thức bằng bỡnh phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tớch biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bỡnh

phương biểu thức thứ hai 1đ

- Bỡnh phương của một hiệu hai biểu thức bằng bỡnh phương biểu thức thứ nhất trừ hai lần tớch biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bỡnh

phương biểu thức thứ hai 1đ

Bài 16 (sgk – 11)

a) x2 + 2x + 1 = (x +1)2

c) 25a2 + 4b2 – 20ab = (5a – 2b)2

* HS 2: A2 – B2 = (A + B)(A – B) 1,5đ

- Hiệu hai bỡnh phương của hai biểu thức bằng tớch của tổng hai biểu

thức với hiệu của chỳng 1,5đ

Bài 18 (sgk – 11)

a) 3y2; x 3đ

b) x2; x; 5y 4đ

II Dạy bài mới:

* Đặt vấn đề:

Trang 2

Hoạt động của thầy trò Học sinh ghi

* Hoạt động 1: Luyện tập (33')

Bài 16 (sgk – 11)

G

G

Y/c hs nghiên cứu bài tập 16

Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 16b, d

b) 9x2 + y2 + 6xy = (3x + y)2

d) x2 – x + = (x - )1 2

1

Bài 17 (sgk – 11)

G

?

Y/c hs nghiên cứu bài tập 17

Bài toán yêu cầu gì ?

?

H

?

H

?

C/m đẳng thức trên như thế nào ?

Khai triển vế trái bằng cách dựa vào

HDT bình phương của một tổng Đưa về

bằng vế phải

Vậy bình phương của một số có tận

cùng bằng 5 được tính như thế nào?

Muốn tính nhẩm bình phương của một

số tự nhiên có tận cùng là 5 ta lấy số

chục nhân với số liền sau nó ròi viết tiếp

25 vào cuối

Áp dụng tính …?

Ta có:

(10a +5)2 = (10a)2 + 2 10a 5 + 52

= 100a2 + 100a + 25 = 100a (a + 1) + 25 Vậy:

* Muốn tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng là

5 ta lấy số chục nhân với số liền sau nó rôì viết tiếp 25 vào cuối

* Áp dụng:

G

G

?

H

G

Y/c hs n/c và nêu yêu cầu của bài 21

- Ở mỗi câu y/c hs xác định bình phương

biểu thức thứ nhất, bình phương biểu

thức thứ hai rồi lập 2 lần tích biểu thức

thứ nhất và biểu thức thứ hai

- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện

- Gọi hs khác nêu đề bài tương tự

- Y/c hs nghiên cứu yêu cầu của bài 22

Vận dụng kiến thức nào để tính

nhanh?

Vận dụng các hằng đẳng thức …

- Y/c hs hoạt động nhóm làm bài 22

- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày lời giải

3 câu Nhóm khác nhận xét – bổ sung

Bài 21 (sgk – 12) Giải:

a) 9x2 – 6x + 1 = (3x)2 –2.3x.1 + 12

= (3x – 1)2

= [(2x + 3y) + 1]2

Bài 22 (sgk – 12) Giải:

a) 1012 = (100 + 1)2

= 1002 + 2 100 1 + 12

= 10000 + 200 + 1

= 10201 b) 1992 = (200 – 1)2

= 40000 – 400 + 1

= 39601

Trang 3

?

H

?

H

G

G

G

G

?

H

?

G

G

Y/c hs nghiên cứu bài tập 23

Thông thường để chứng minh đẳng

thức ta phải làm như thế nào ?

Biến đổi một vế bằng vế còn lại

Trong bài này ta nên biến đổi vế nào

cho đơn giản ?

Nên biến đổi vế phải bằng cách áp dụng

hằng đẳng thức

Y/c 2 học sinh lên bảng giải

Lưu ý: Các công thức này nói về mối

liên hệ giữa bình phương của một

tổng và bình của một hiệu cần ghi nhớ

để áp dụng để giải các bài tập

Ví dụ: Bài tập phần áp dụng Gv hướng

dẫn phần a Sau đó gọi Hs khác thực

hiện phần b

Nêu thêm 1 số cách khác chứng minh

đẳng thức

Để chứng minh A = B ta có thể c/m:

C1: Nếu A = B và B = A thì A = B

C2: Nếu A – B = 0 thì A = B

C3: Nếu A = C và B = C thì A = B

Y/c hs nghiên cứu bài tập 23

Nêu cách tính bình phương của tổng 3

số ?

Ngoài cách đó ra ta có thể dựa vào

hằng đẳng thức bình phương của một

tổng ntn ?

Y/c học sinh đứng tại chỗ thực hiện theo

cách sử dụng hằng đẳng thức

Lưu ý: Bằng cách tương tự ta có thể

mở rộng tính được bình phương của

tổng nhiều số hạng.

c) 47 53 = (50 – 3)(50 + 3)

= 502 - 32 = 2500 – 9 = 2491

Bài 23 (sgk – 12) Giải:

a) Biến đổi VP ta có:

(a - b)2 + 4ab = a2 – 2ab + b2 + 4ab

= a2 + 2ab + b2

= (a + b)2 = VT Vậy: (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab b) BĐ VP ta có:

(a + b)2 – 4ab = a2 + 2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2

= (a – b)2 = VT Vậy: (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab

* Áp dụng:

a) Ta có: (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1 b) Ta có: (a + b)2 = (a – b)2 + 4ab = 202 + 4 3 = 400 + 12 = 412

Bài 25 (sgk – 12)

a) (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2

= (a + b)2 + 2(a + b)c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2(ab + ac + bc)

* III Hướng dẫn về nhà: (2')

- Học thuộc, ghi nhớ CTTQ các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học

- Xem kỹ các bài đã chữa

- BTVN: 24, 25 (b, c) (sgk – 12)

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w