.A Mục tiêu cần đạt: Giuùp HS : Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài: “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh c[r]
Trang 1Tuần : 6
Tiết : 21.
NS:15/9/08
.A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài: “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi qua cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài” Côn Sơn ca”
B Chuẩn bị:
* Thầy: Tranh ảnh đền thờ các vua Trần ở Tức Mặc
Tranh ảnh Côn Sơn Bảng Phụ ( văn bản)
* Trò: Đọc 2 văn bản, tìm hiểu tác giả, thể thơ và trả lời các câu hỏi tỉm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Oån Định
2 Bài Cũ
(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh Cho biết
tác giả, thể thơ, vần và nội dung ý nghĩa?
3 Bài Mới
Hoạt Động1: Khởi động:
* Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay, chúng ta sẽ học qua
2 tác phẩm thơ Một bài là
của vị vua yêu nước, có công
lớn trong công cuộc chống
ngoại xâm, đồng thời cũng là
Nghe và ghi tựa bài vào tập
Tuần: 06 Tiết 21:Côn Sơn Ca , Thiên Trường Vãn Vọng (tự học ).
Tiết 22 : Từ Hán Việt Tiết 23 : Đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm Tiết 24 : Đề Văn Biểu Cảm Và Cách LaØm Văn Biểu
Cảm.
Thiên Trường Vãn Vọng , ,Côn Sơn Ca
Trang 2nhà văn hoá, nhà thơ tiêu
biểu của thời Trần Còn 1 bài
là của danh nhân lịch sử dân
tộc, đã được UNESCO công
nhận là danh nhân văn hoá
thế giới Hai tác phẩm này là
2 sản phẩm tinh thần cao đẹp
của 2 cuộc đời lớn, 2 tâm hồn
lớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng
ta những điều lý thú
Hoạt Động2 : Hướng dẫn tự
học:
VB “Buổi chiều đứng ở
phủ Thiên Trường trông
ra”
* Đọc bài thơ
(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì?
Căn cứ vào đâu mà em biết?
Vần được gieo ở những câu
nào?
(?) Cho biết vài nét về tác giả
Trần Nhân Tông?
(?) Bài thơ được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
*Cho HS đọc lại 2 câu đầu.
(?) Theo em, cảnh vật được
miêu tả ở thời điểm nào trong
ngày?
(?) Cảnh tượng chung ở Phủ
Thiên Trường lúc đó ra sao?
(?) Tại sao cảnh vật lại dường
như có, dường như không?
Bình: Có lẽ lúc tác giả về
thăm quê vào dịp thu đông,
có bóng chiều, sắc màu man
mác, chập chờn nữa như
không vào lúc giao thời giữa
ban ngày và ban đêm ở chốn
-Đọc bài thơ, chú thích *
-Thể thất ngôn tứ tuyệt Căn cứ vào số câu, số chữ
Vần: Câu 2,4 “Yên”
- Trần Nhân Tông (1258-1308), là con trưởng vua Trân Thánh Tông , là vị vua yêu nước … -Trong dịp vua về thăm quê
-Đọc
-Buổi Chiều
- Cảnh thôn xóm lúc chiều về sắp tối.(dường như có, dường như không)
+Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói +Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ
-Nghe
I/ Tìm hiểu chung:
1) Thể : Thất ngôn tứ
tuyệt
2) Vần: Câu 2,4 3) Tác giả- Tác phẩm:
Chú thích *
II /Tìm hiểu văn bản:
1) Hai câu đầu:
Cảnh thôn xóm lúc chiều về sắp tối
Trang 3thôn quê, cảnh quê.
*Cho HS đọc 2 câu cuối.
(?) Trong bức tranh quê tác
giả gợi tả hình ảnh nào để lại
ấn tượng cho em nhiều nhất?
Bình: Một bức tranh thật đẹp
Cảnh vừa có âm thanh, vừa
có màu sắc tiêu biểu cho
cảnh đồng quê lúc về chiều
Cảnh còn gợi cho chúng ta
thấy một cuộc sống êm đềm,
thanh bình
(?) Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả trong bài
thơ?
(?) Từ đó, em hãy cho biết
miêu tả trong thơ có gì khác
miêu tả trong văn xuôi?
(?) Qua những chi tiết, hình
ảnh được miêu tả trong bài
thơ, cảnh làng quê vào buổi
chiều ở phủ Thiên Trường
trông ra ntn?
Bình: Đây là cảnh chiều ở
thôn quêđược phác hoạ đơn
sơ nhưng đậm đa sắc quê, hồn
quê
(?) Em hiểu gì về tâm hồn
của tác giả trước cảnh đó?
(?) Sau khi hiểu được giá trị
của bài thơ, em có ý nghĩ gì
khi nhớ rằng tác giả là 1 ông
vua chứ không phải là 1 dân
quê?
(?) Từ sự thật về tâm hồn của
vua Trần Nhân Tông như thế,
em nghĩ gì về thời đại nhà
Trần trong lịch sử nước ta?
-Đọc, thảo luận:
+Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà
+Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người
-Nghe
-Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi nhiều
- Chi tiết phải miêu tả tỉ mỉ, cụ
thể , sinh động …
- Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh vì ở đây vẫn hé mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên
-Nghe
- Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình
Một điều không dễ gì có được
- Cá nhân: Vì thực tế không ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế
- Có 1 ông vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách
2) Hai câu cuối:
-Hình ảnh tiêu biểu, cụ thể, có sức gợi tả
- Cảnh đậm đà sắc quê, hồn quê
- Tâm hồn tác giả gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
Trang 4Hoạt động 3 Hướng dẫn
tổng kết
Cho HS đọc ghi nhớ
từng ca ngợi
-Đọc ghi nhớ
III Tổng kết SGK
Trang 57
Văn Bản.
Hoạt Động 1 : Tìm hiểu
chung
Cho HS đọc chú thích*
(?) Hãy nói qua tiểu sử của
Nguyễn Trãi và hoàn cảnh
sáng tác “ Bài ca Côn Sơn”
(?) Nguyên tác bằng chữ Hán
và theo thể thơ khác nhưng ở
đây được dịch theo thể thơ gì?
em hãy nói hiểu biết của em
về thể thơ lục bát?
(?) Nhận dạng cụ thể ở lời
dịch này?
(?) Em hãy cho biết nội dung
văn bản này nói về điều gì?
(?) Trong đoạn trích có từ nào
được lặp đi lặp lại nhiều lần?
(?) Vậy, ta ở đây là ai? Và ta
đang làm gì ở Côn Sơn?
(?) Tiếng suối chảy rì rầm lại
thành như tiếng đàn, đá rêu
phơi lại thành chiếu êm trong
ngôn ngữ văn chương hiện
tượng đó được gọi là gì?
Nguyên nhân nào dẫn đến
hành động ngôn ngữ ấy?
(?) Tìm những từ tả hành
-Đọc đoạn trích, chú thích
- Nguyễn Trãi hiệu là Ức Trai .Ôâng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn Ông là nhân vãt lịch sử lỗi lạc , là danh nhân văn hoá thế giới
- Lục bát: Câu 6, câu 8 + Vần: Chữ cuối câu 6 vần chữ
6 câu 8 Chữ 8 câu trên vần chữ
6 câu 6 Cứ 2 câu đổi vần ( Vần bằng)
- VD: Rầm - cầm êm - nêm râm – ngâm -Cá nhân:
+ Cảnh sống và tâm hồn của Nguyễn Trãi
+ Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi
-Ta, Côn Sơn, Trong
-Ta: Nguyễn Trãi
+ Nghe tiếng suối…, ngồi trên đá…,nằm bóng mát…, ngâm thơ nhàn
-Cá nhân:
+So sánh, liên tưởng, tưỏng tuợng
- Nguyên nhân tình yêu thiên nhiên …
-Cá nhân: Nghe, ngồi, nằm, ngâm
Bài ca Côn Sơn.
I/ Tìm hiểu chung:
1.Tác gỉa: Nguyễn Trãi
(1380- 1422), hiệu là Ức Trai Ôâng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn Ông là nhân vãt lịch sử lỗi lạc , là danh nhân văn hoá thế giới
2 .Tác phẩm:
Côn Sơn Ca có nhièu khả năng sáng tác trong thời giang ông bị chèn ép,đành phải cáo quan về Côn Sơn .Bài thơ dược viết theothể thơ khác nhưng được dịch bằng thể lục bát
2) Thể thơ :
Lục bát ( nguyên văn chữ Hán)
Trang 5động của Nguyễn Trãi ở Côn
Sơn?
(?) Qua những từ diễn tả hành
động của ta , em có cảm nhận
gì về tư thế, phong thái của
nhân vật ta ở đây?
Hoạt Động 2 Tìm hiểu văn
bản
Bình: Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
trong tâm trạng của người bị
nghi ngờ, bị chèn ép đành
phải cáo quan về Lẽ ra trong
hoàn cảnh đó con người phải
sống trong sự u uất, sự chán
chường Thế nhưng ở đây cho
thấy Nguyễn Trãi rất ung
dung, nhàn nhã, thanh thản,
thoải mái, không vướng bận
chuỵên đời
(?) Cảnh trí Côn Sơn trong
hồn thơ Nguyễn Trãi ntn?
( được gợi tả bằng những chi
tiết nào?)
(?) Chỉ với vài nét chấm phá
nhưng Nguyễn Trãi đá phác
hoạ lên 1 bức tranh thiên
nhiên với cảnh trí Côn Sơn
Theo em, đó là 1 bức tranh
ntn?
(?) Tại sao dưới ngòi bút của
Nguyễn Trãi, Côn Sơn lại trở
nên sống động, nên thơ và
đầy sức sống nt?
(?) Em có nhận xét gì về cách
diễn đạt ý của bài thơ? Dụng
ý của cách diễn đạt đó?
* Cho HS đọc diễn cảm lại
đoạn thơ
-Thảo luận:
+Ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải mái
-Nghe, ghi bài
-Cá nhân:
+Suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng thông, bóng trúc
-Cá nhân:
-Côn Sơn thật đẹp.Tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn 1cách thú vị
-Thảo luận:
Nguyễn Trãi có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên
-Thảo luận:
Cứ 1 câu tả cảnh thì 1 câu nói về hành động, trạng thái của con người trong cảnh đó Sự giao hoà, hòa nhập giữa cảnh và người
-Đọc diễn cảm
- Cá nhân:
II/Tìm hiểu văn bản : 1) Cảnh trí và tâm hồn của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn:
-Điệp từ: “ta”( Nguyễn Trãi)
-Động từ: Nghe, ngồi, nằm, ngâm
-So sánh, liên tưởng, tưởng tượng
-Nguyễn Trãi đang sống trong cảnh thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn rất mực thi sĩ
2) Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi:
-Suối chảy, đá rêu phơi, rừng thông, bóng trúc
- Hình ảnh gợi tả
- Cảnh trí thiên nhiên khoáng dạt, thanh tĩnh, nên thơ
Trang 6(?) Giọng điệu chung của
đoạn thơ là gì? Những điệp từ
góp phần tạo nên giọng điệu
của đoạn thơ ntn?
(?) Qua đoạn thơ cho em hiểu
thêm gì về con người Nguyễn
Trãi?
Hoạt động 3 Tổng kết
Giáo viên cho học sinh đọc
phần tổng kết
+ Giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai Các điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu đó
- Ngoài việc ông là nhà yêu nước , ông cón là yêu thiên nhiên ,luông hướng mình tới chân , thiện , mỹ
- Sự hoà hợp trọn vẹn giữa con người- thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
-Đọc ghi nhớ -Nghe và tự ghi nhớ
III/ Tiểu kết: Ghi nhớ
SGK/81.
Hoạt Động 4 Luyện tập
BT :1 SGK / Tr81
IV/ :Luyện tập:
Câu 1SGK/81 : Cả 2 đều là sản phẩm tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên Cả 2 cùng nghe tiếng suối như nghe nhạc Mặc dù 1 bên nhạc trời là đàn cầm, 1 bên nhạc trời là tiếng hát khác
xa nhau nhưng cùng là 1, đều là nhạc cả
Dặn dò :
Học thuộc lòng 2 bài thơ, hoc ghi nhớ, tiểu sử tác giả
Làm hoàn chỉnh các bài luyện tập SGK
Đọc bài đọc thêm
Soạn bài: Từ Hán Việt (tt)
+ Xem trước bài
+ Soạn các câu hỏi
Trang 7Tuần : 6
Tiết : 22
NS: 15/9/08
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
- Tránh lạm dụng từ Hán Việt
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ
*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định
2 Bài cũ
(?) Thế nào là yếu tố Hán Việt? Yếu tố HV được sử dụng ntn?
(?) Có mấy loại từ ghép HV? Cho VD để minh hoạ.
(?) Trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV chính phụ ntn?
3 Bài Mới
Họat động 1: Khởi động:
* Giới thiệu bài:
Qua tiết học về từ HV, em
đã được cung cấp kiến thức
về yếu tố HV, 2 loại tư øghép
HV và trật tự của các yếu tố
trong từ ghép HV Tuy nhiên
chỉ biết bấy nhiêu chưa đủ,
các em cần biết từ HV mang
sắc thái ý nghĩa gì và sử
dụng nó ntn cho phù hợp
Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu những vấn đề nêu
trên
Hoạt động II Hình thành
kién thức
Gv:Treo bảng phụ VD
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Từ Hán Việt ( tt)
Trang 8SGK/Tr 81
- Gọi hs đọc 1a,b cho cả lớp
quan sát cáctừ HV
(?) Tại sao trong các câu văn
trên dùng từ HV (in đậm) mà
không dùng từ thuần Việt có
nghĩa tương đương?
(?) Người ta dùng từ HV để
tạo sắc thái biểu cảm gì?
Cho thêm VD ?
=>Không nên tiểu tiện bừa
bãi mất vệ sinh
(?) Từ HV tiểu tiện tạo sắc
thái gì?
(?) Tóm lại, sử dụng từ HV
có bao nhiêu chức năng?
* Học sinh đọc ví dụ 3/ SGK
/ 82
(?) So sánh các cặp câu trong
VD a,b Theo em, câu nào
hay hơn? Vì sao?
(?) Từ đó, ta rút ra kết luận
gì khi sử dụng từ HV?
Hoạt Động 3 :Luyện tập
-Nêu yêu cầu BT1
BT 2 Gọi học sinh xác định
yêu cầu bài tập
-Quan sát -Đọc Từ thuần Việt và từ HV khác nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay thế từ HV bằng từ thuần Việt
+ Tạo sắc thái trang trọng + Tạosắc thái tao nhã, lịch sự
+ Tạo sắc thái cổ
-Cho hs quan sátVD:
Không nên tiểu tiện bừa bãi
mất vệ sinh
-Cá nhân:Tao nhã, lịch sự
- Có ba chức năng
-Đọc, thảo luận:
+Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh
- Khi sử dụng từ ngữ Hán Việt , không nên lạm dụng , phải sử dụng đúng ngữ cảnh
Học sinh xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- Thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
1) Sử dụng từ ngữ HV để tạo sắc thái biểu cảm:
a)Tạo sắc thái trang trọng VD:Phụ nữ
b)Tạosắc thái tao nhã, lịch sự
VD: Từ trần , mai táng c)Tạo sắc thái cổ
VD:Kinh đô , trẫn
2)Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Khi nói viết, không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn, tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3) Luyện tập : BT1 (thân mẫu, mẹ):
-Mẹ
-Thân mẫu
( phu nhân, vợ):
-Phu nhân
-Vợ,
( lâm chung, sắp chết)
-Sắp chết
-Lâm chung
( giáo huấn, dạy bảo)
-Giáo huấn
-Dạy bảo
BT2 Sở dĩ người Việt thích
dùng từ HV để đặt tên
người, tên địa lí vì mang sắc
Trang 9(?) Tại sao người VN thích
dùng từ HV để đặt tên người,
tên địa lí? VD
(?) Thống kê tổ ( lớp) có bao
nhiêu bạn được đặt tên bằng
từ HV ?
(?) Nêu 1 số tên địa lí là từ
HV?
BT 3 , Gọi học sinh xác định
yêu cầu bài tập
- Học sinh tự thống kê
-Đọc BT
-Cá nhân xác định -Đánh giá
thái trang trọng.
BT Nên thay:
bảo vệ = giữ gìn;
Mĩ lệ = đẹp đẽ
Vì: dùng từ HV như thế không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cho nên thiếu tự nhiên
Dặn dò :
-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các BT.
-Soan bài: Đặc điểm của văn biểu cảm
+ Trả lời các câu hỏi trang 86
+ Xem trước các bài tập
& Tuần : 6
Tiết : 23
NS:11/9/08
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con
người để bày tỏ tình cảm Khác với văn miêu tả là mhằm mục đích tái hiện đối
tượng được miêu tả
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ
*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự
2 Bài cũ
(?) Thế nào là văn biểu cảm?
(?) Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu cảm?
Đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm
Trang 10(?) Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều gì?
3 Bài mới.
HĐ1: Khởi động:
Giới thiệu bài:
-Như các em đã biết văn biểu
cảm là loại văn cho phép ta
bộc lộ tư tưỏng, tình cảm sâu
sắc và kín đáo của mình.Nó
thuyết phục người đọc ở chỗ
chân thật, tự nhiên nói lên
những cảm xúc của mình mà
không gò bó theo 1 khuôn khổ
nhất định Vậy văn biểu cảm
có những đặc điểm gì? Chúng
ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết
học hôm nay
Hoạt Động2: Hình thành
kiến thức
* Đọc bài: Tấm gương.
(?) Bài văn biểu đạt tình cảm
gì?
(?) Tìm những từ ngữ ( câu
văn) biểu hiện tình cảm đó?
(?) Bài văn này có đi vào tả
cái gương cụ thể không? Tại
sao?
(?) Vậy thì để làm gì?
(?) Trong bài có chữ nào được
lặp đi lặp lại nhiêu lần? Việc
lặp lại như vậy có tác dụng gì?
(?) Phẩm chất của gương phù
hợp với tình cảm con người ở
điểm nào?
- Nghe và ghi tựa bài vào tập
* Nghe và nhìn sách dò theo
-Cá nhân: Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
-Là người bạn chân thật suốt đời
-Không biết xu nịnh ai
-Dù tan xương…lòng ngay thẳng
-Cá nhân:
- Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả
-Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm người viết
-Thảo luận:
Chữ gương Chủ thể xuyên
suốt bài văn phẩm chất gương
-Thảo luận:
Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, dù sự thật đau buồn Gương là người
1)Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm :
-Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu