1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp 2 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Tuần 28 (buổi sáng)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng tuần tới Thi đua học và làm theo các hoạt động của đội, trường đề ra; -Tổ chức tốt hoạt động 15 phút đầu giờ, truy bài, kiểm tra - Tổ chức giữ VS CĐ Lập thành tích chào mừng[r]

Trang 1

Giáo viên: Cao Thị Sinh

TUẦN 28

Ngày soạn 25 tháng 3 năm 2010

Ngày dạy: Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010

Tập đọc : KHO BÁU

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu được ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động , người đó có cuộc sống ấm no

hạnh phúc

- Giáo dục học sinh yêu lao động

II Chuẩn bị: Tranh vẽ cảnh lao động: cấy lúa hoặc trồng cây

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII

2 Bài mới : Tiết 1

a Luyện đọc :

- GV đọc mẫu bài

-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

-Luyện đọc: hai sương một nắng, lặn mặt trời,

dặn dò, hảo huyền…

* Đọc từng đoạn

+ Đoạn 1:Lđ “ngày xưa… mặt trời”

-Giảng: hai sương một nắng; cày sâu cuốc

bẫm; cơ ngơi đàng hoàng

+ Đoạn 2:Lđ “cha không sống….mà dùng”

- Giảng: hảo huyền

+ Đoạn 3:Lđ “liên tiếp….người cha”

- Giảng:kho báu, bội thu, của ăn của để

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu đọc theo nhóm 3

- Gv theo dõi, giúp H yếu

* Thi đọc giữa các nhóm

- Bình chọn nhóm đọc tốt

* Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu

khó của vợ chồng người nông dân ?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người

nông dân đã đạt được điều gì?

+ Tính nết 2 con trai họ như thế nào?

+Trước khi mất, người cha cho các con biết

điều gì?

- H lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-H đọc cá nhân

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- H đọc theo yêu cầu

- H đọc theo nhóm 3

- 2N đại diện 2 H

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất

- Lớp đọc đồng thanh bài

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền

-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

Trang 2

Giáo viên: Cao Thị Sinh

+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?

+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?

+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm

được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì?

GV : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động

trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm

no, hạnh phúc

c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố ,dặn dò

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Giáo dục: Từ câu chuyện “Kho báu” các em

cần rút ra bài học cho mình : Ai chăm học,

chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc

sống ấm no hạnh phúc, có nhiều niềm vui

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Họ đào bới cả đám ruộng lên

để tìm kho báu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt

-Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-HS nhắc lại

- HS đọc bài

- HS trả lời

- Lớp lắng nghe

Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ.

I Yêu cầu:.

- Đọc kĩ đề, hoàn thành tốt bài tập

- Có ý thức làm bài tốt

II Đề ra.

Bài 1: Tính

2 x 3 = 3 x 4 = 4 x 9 = 5 x 4 =

18 : 3 = 32 : 4 = 0 : 8 = 4 x 5 =

4 x 8 = 5 x 5 = 1 x 10 = 20 : 4 =

27 : 3 = 24 : 3 = 0 : 1 = 20 : 5 =

Bài 2: T ính

3 x 4 + 8 = 3 : 3 x 0 =

4 x 10 – 24 = 0 : 4 + 6 =

Bài 3: T ìm y

y x 3 = 15 y : 6 = 5

Bài 4: Có 24 học sinh, chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?

III Đáp án

Bài 1: (1điểm) Mỗi phép tính đúng 0,25 điểm

Bài 2: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

Bài 3: (2 điểm) Tính đúng mỗi bài 1 điểm

Bài 4: (2 điểm) Lời giải: 0,5 điểm; phép tính: 1 điểm; đáp số: 0,5 điểm

Trang 3

Giáo viên: Cao Thị Sinh

Ngày soạn 25 tháng 3 năm 2010

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010

Đạo đức: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( Tiết 1)

I Mục tiêu :

-Giúp học sinh hiểu được : - Người khuyết tật là những người mà cơ thể , trí tuệ có

phần thiếu hụt Họ yếu đuối và chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta

cần phải giúp đỡ họ Nếu được giúp đỡ cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn

hơn , họ sẽ vui hơn

- Thông cảm với người khuyết tật Đồng tình ủng hộ những ai biết giúp đỡ người

khuyết tật Không đồng tình , phê bình nhắc nhớ những ai không biết giúp đỡ người

tàn tật

- Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể

II.Chuẩn bị :* Truyện kể “ Cõng bạn đi học “ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

2.Bài mới:

Hoạt động 1 Kể chuyện cõng bạn đi học.

-GV kể qua câu chuyện một lần

- Gọi một hoặc hai em đọc lại câu chuyện

Hoạt động 2 Phân tích truyện : “ Cõng

bạn đi học “

- Tổ chức đàm thoại : - Vì sao Tứ phải

cõng Hồng đi học ?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không

ngại khó , ngại khổ để cõng bạn đi học ?

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở

Tứ ?

- Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện

này ?

Những người như thế nào thì được gọi là

người khuyết tật ?

* Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì

họ là những người thiệt thòi trong cuộc

sống Nếu được giúp đỡ họ sẽ vui hơn và

cuộc sống đỡ vất vả hơn

Hoạt động 3 Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm

suy nghĩ thảo luận để tìm những việc nên

làm và không nên làm đối với người

khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe giáo viên kể chuyện

- hai em đọc lại câu chuyện

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi -Vì Hồng bị liệt không đi lại được nhưng lại rất thích đi học

- Dù trời nắng hay mưa , có hôm mệt

Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không

bị mấtbuổi

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học

- Chúng ta cần phải giúp đỡ người khuyết tật

- Những người mất chân , tay , khiếm thị , khiếm thính , trí tuệ không bình thường , sức khoẻ yếu

- Lớp chia các nhóm và thảo luận theo yêu cầu

- Ví dụ : + Các việc lên làm : - Đẩy xe cho người bị liệt ; Dẫn người khiếm thính qua đường ; vui chơi với các bạn khuyết tật ; Quyên góp ủng hộ người khuyết tật

+ Các việc không nên làm : - Trêu chọ người khuyết tật ; Chế giễu người khuyết tật

- Nhận xét đánh giá ý kiến nhóm bạn

Trang 4

Giáo viên: Cao Thị Sinh

- GV nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống

để thực hiện Giúp đỡ người khuyết tật Chuẩn bị cho tiết thực hành “Giúp đỡ người tàn tật“

Kể chuyện: KHO BÁU

I Mục tiêu :

-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật

-Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

2 Bài mới :

* Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và

bổ sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo

từng đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như

thế nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương những HS kể

tốt

3 Củng cố,dặn dò : : Hỏi tựa

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Nhận xét tiết học

-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà .Không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS trả lời

Trang 5

Giáo viên: Cao Thị Sinh

Toán : ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm Biết cách đọc và viết các số tròn trăm.( BTCL: Bài 1,2)

-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần

SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự

như trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1

chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã

làm với phần đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,

người ta dùng số 2 trăm , viết là 200

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình

vuông như trên để giới thiệu các số 300 , 400

, … , 900

- HS nhắc

-Có 1 đơn vị

-Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị

-Còn gọi là 1 chục

-Bằng 10 đơn vị

-1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ;

10 chục = 100 -10 chục = 100

-Có 1 trăm

-Có 2 trăm

- HS lên bảng viết các số tròn trăm

- Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối

Trang 6

Giáo viên: Cao Thị Sinh

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì

chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900

được gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1

nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên

bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương

ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Nhận xét

Bài 2:

3 Củng cố,dặn dò : Hỏi tựa

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS lần lượt đọc và viết các số

200 - 900 -Có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng

1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục

1 nghìn = 10 trăm

- HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn

- HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra

- 2 HS trả lời

- HS lên bảng viết

Chính tả (Nghe viết) KHO BÁU

I Mục tiêu :

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà”;Làm đúng các bài tập chính tả

- Rèn kỹ năng nghe viết đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

Giáo viên: Cao Thị Sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn nói

về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng

người nông dân

-Gọi HS đọc bài

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần

cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

a l hay n ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

-Gọi HS đọc

3 Củng cố,dặn dò : Hỏi tựa

-Trả vở nhận xét, sửa sai

Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó -HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT

voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm

vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- 2 HS đọc lại

Ngày soạn 25 tháng 3 năm 2010

Ngày dạy: Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2010

Toán : CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I Mục tiêu : Giúp HS :

Trang 8

Giáo viên: Cao Thị Sinh

-Cấu tạo thập phân của các số tròn chục từ 110 đến 200 Đọc , viết các số tròn chục

từ 110 đến 200

-So sánh được các số tròn chục từ 110 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này.( BTCL: Bài1,2,3)

- Giáo dục học sinh cẩn thận khi học và làm toán

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100

-Bảng kẻ sẵn các cột ghi : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

Bài 2 : >, <, ?

Bài 4 :Khoanh vào số lớùn nhất :

-GV nhận xét, sửa sai

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu các số tròn chục từ 110 đến 200

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 110

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- GV : Số này đọc là : Một trăm mười

+ 110 có mấy chữ số , là những chữ số nào ?

+ Một trăm là mấy chục ?

+ Vậy số 110 có bao nhiêu chục ?

+ Có lẻ ra đơn vị nào không ?

- GV : Đây là một số tròn chục

- GV hướng dẫn tương tự với dòng thứ hai

của bảng để HS tìm ra cách đọc , cách viết và

cấu tạo của số 120

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để

tìm ra cách đọc và cách viết của các số : 130 ,

140 , 150 , 160 , 170 , 180 , 190 , 200

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ

110 đến 200

@ So sánh các số tròn chục

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 110

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

- GV yêu cầu HS lên bảng viết số 110

- GV gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số

120

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

+ 110 hình vuông và 120 hình vuông , thì bên

-So sánh các số tròn trăm

- HS làm bài bảng

100 < 300 600 < 900 300

> 100

700 > 400 200 < 500 800

> 700

a 800, 500, 900, 700, 400

b 300, 500, 600, 800, 1000 -Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị

-HS đọc -Có 3 chữ số, chữ số hàng trăm là

1, chữ số hàng chục là 1, chữ số hàng đơn vị là 0

-Là 10 chục

-Có 11 chục

-Không lẻ ra đơn vị nào cả

- HS thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số trong phần bài học

- 2 HS lên bảng , 1 HS đọc số , 1

HS viết số , cả lớp theo dõi và nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh

-Có 110 hình vuông

- 1 HS viết

-120 hình vuông

Trang 9

Giáo viên: Cao Thị Sinh

nào nhiều hơn , bên nào ít hơn ?

-Ta nói 110 < 120 ; 120 > 110

* Luyện tập

Bài 1 :Viết (theo mẫu )

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì ?

-Để điền cho đúng trước hết phải so sánh số

sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4 :Số ? ( Nếu còn thời gian)

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc các số tròn chục từ bé đến

lớn

3.Củng cố, dặn dò : Hỏi tựa

- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

110 140 160 130

190 160 120 150

- Thi đua 2 dãy

- GV nhận xét tuyên dương

- Về nhà ôn bài và làm bài tập (VBT)

- Nhận xét tiết học

- 110 < 120 và 120 > 110

Viết số Đọc số

130 Một trăm ba mươi

150 Một trăm năm mươi

-Điền dấu < , > vào chỗ trống

110 < 120 120 > 110

130 < 150 150 > 130

-Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

100 < 110 180 > 170

140 = 140 190 > 150

150 < 170 160 > 130

-Điền số thích hợp vào chỗ chấm

110 , 120 ,130 , 140 , 150 , 160 ,

170 , 180 190 , 200.

-Đại diện 2 dãy lên làm

Chính tả (Nghe viết) : CÂY DỪA

I Mục tiêu :

-Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát, làm được bài

tập 2a

- Rèn kỹ năng nghe viết đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh có ý thhức rèn chữ, giữ vở sạch

II Chuẩn bị: Chép sẵn bài tập 2a,3 lên bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS lên bàng làm bài tập

-Điền vào chỗ chấm :ên hay ênh ?

- Nhận xét, ghi điểm

-2 HS lên bảng làm bài tập

Cái gì cao lón lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ra

Trang 10

Giáo viên: Cao Thị Sinh

2.Bài mới : * Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc mẫu

-Gọi HS đọc bài

+ Đoạn thơ nhắc đến bộ phận nào của cây

dừa ?

* Luyện viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm từ hay viết sai

- GV chốt lại ghi bảng

dang tay, gọi trăng, bạc phếch, hũ rượu, toả,

ngọt

-GV nhận xét, sửa sai

* Hướng dẫn cách trình bày:

+ Đoạn thơ có mấy dòng ?

+ Dòng thứ nhất có mấy tiếng ?

+ Dòng thứ hai có mấy tiếng ?

+ Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào

- GV : Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất

viết lùi vào 1 ô , dòng thứ hai viết sát lề

-GV đọc bài lần 2

- GV đọc bài viết yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài viết

- Thu một số vở chấm

* Hướng dẫn làm bài tập:

- Bài 2: a.Hãy kể tên các loài cây bắt đầu

bằng s hoặc x

- GV tổ chức cho HS tìm từ tiếp sức

- Yêu cầu HS nối tiếp ghi các từ vừa tìm

được

- GV nhận xét sửa sai

Bài 3: GV yêu cầu đọc yêu cầu

- GV yêu cầu đọc bài thơ

- Tìm ra các tên riêng trong bài

+Khi viết tên riêng chỉ địa danh em phải viết

như thế nào ?

-Gọi HS lên bảng viết lại cho đúng, cả lớp

viết vào bảng con

-GV nhận xét, sửa sai

3 Củng cố, dặn dò

-GV trả vở nhận xét và sửa sai

- Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

ngay

- HS lắng nghe

- 1H đọc lại bài -Lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa

-HS tìm và nêu từ hay viết sai

-HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- Đoạn thơ có 8 dòng

- Dòng thứ nhất có 6 tiếng

- Dòng thứ hai có 8 tiếng

-Phải viết hoa

- HS chú ý lắng nghe

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi

-HS đọc yêu cầu

- Lớp chia nhóm và thi đua tìm từ

s : sắn, sim, sung, si, sen

x : xoan, xà cừ, xà nu, xương rồng

-2 HS đọc

- bắc sơn, đình cả, thái nguyên, tây bắc, điện biên

-Phải viết hoa -HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

Tự nhiên và Xã hội : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu:

-Nêu được tên một số động vật sống trên cạn đối với con người.

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w