Chuyển: Để các em cảm nhận được hình ảnh ông đồ và niềm thương cảm của tác giả đối với "cảnh cũ người xưa" thể hiện trong bài thơ, ta cùng tìm hiểu theo bố cục đã chia.. Lò Điệp Hồng – T[r]
Trang 1Tuần 17
Kết quả cần đạt
- Đánh giá được ưu, nhược điểm của bài viết Tập làm văn số 3
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của "ông đồ", đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lối viết bình dị mà gợi cảm
- Cảm nhận được tâm sự yêu nước của Trần Tuấn Khải và giọng điệu trữ
tình thống thiết của đoạn trích bài thơ Hai chữ nước nhà.
Tiết 64 Tập làm văn.
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
1 Mục tiêu bài dạy
a) Về kiến thức: Tự đánh gía bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội
dung của đề bài tập làm văn thuyết minh
2) Về kĩ năng: Hình thành năng năng lực tự đánh và sửa chữa bài văn thuyết
minh của mình
c) Về thái độ: Giáo dục ý thức tích luỹ trí thức cho học sinh.
2 Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Chấm trả bài, soạn giáo án
HS: Xem lại lí thuyết văn thuyết minh và lập dàn ý cho đề bài
3 Tiến trình bài dạy.
* Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp 8B:……/17
a) Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong tiết dạy.
Giớí thiệu bài: Tuần trước các em đã viết bài làm văn số 3 thuyết minh về
cái đồng hồ, cô đã chấm bài của các em, giờ học hôm nay cô sẽ trả bài để các em
tự đánh giá bài viết của mình xem bài viết đã làm được gì, còn những gì cần
?Khắc phục
b) Dạy nội dung bài mới:
* Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
1 Tìm hiểu đề: (5’)
HS: Đọc đề bài
??Tb Hãy xác định yêu cầu chính của đề bài?
* Yêu cầu:
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung trọng tâm:
+ Cây bút bi (một loại đồ dùng học tập)
Trang 2Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La 83
+ Suy nghĩ và tình cảm dành cho cây bút
- Các thao tác lập luận: Giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận
- Phạm vi tư liệu: thực tế cuộc sống
2 Lập dàn bài - Biểu điểm (10’)
* Lập dàn bài:
a) Mở bài:
??Tb Nêu ý cơ bản của phần mở bài?
Giới thiệu Khái quát về cây bút bi:
- Bút bi là đồ dùng học tập rất thân thiết, gần gũi với các bạn học sinh
b) Thân bài:
??Kh Phần thân bài em sẽ nêu những nội dung nào?
* Hình dạng: Bút bi có nhiều màu sắc, kiểu dáng khác nhau đặc điểm chung là có dáng thuôn, dài hình trụ
* Cấu tạo: Thường có hai phần là phần vỏ và phần ruột
- Phần vỏ:
+ Dài chừng 17 cm, đường kính khoảng 0,7 cm
+ Thường được làm bằng nhựa màu, màu của vỏ thường phản ánh màu của mực
+ Gồm hai phần: phần thân vỏ và nắp đậy hoặc hai phần gắn vào nhau bởi một hệ thống rãnh xoắn giúp bút có thể bấm được
+ Giữa bút và ruột bút có một lò xo, giúp bật bút khi cần thiết; cũng
có loại không có lò xo mà ruột bút và vỏ bút được cấu tạo và gắn cố định với nhau…
- Phần ruột bút: gồm ba phần: ruột bút, mực, đầu bi
* Tác dụng của bút bi:
- Giúp viết nhanh và viết sạch
- Làm quà tặng khuyến mãi
- Là phương tiện quảng cáo
- Là đồ chơi,…
* Cách giữ gìn và vảo quản bút:
- Đựng bút trong hộp kín
- Dùng xong phải đậy nắp hoặc bấm cho ngòi bi thụt vào trong, tránh để bút rơi làm đầu bi cắm xuống đất
c) Kết bài:
? ?Kh Yêu cầu phần kết bài cần đạt được ý gì?
Trang 3Khẳng định lại vai trò của chiếc bút bi đối với đời sống của chúng ta
(VD: Trong thời đại thông tin phát triển nhanh như hiện nay, việc tốc kí dường như
là điều bắt buộc Và như vậy, chiếc bút bi sẽ luôn đóng vai trò trông hề nhỏ trong đời sống con người)
* Biểu điểm:
Về hình thức: (1 điểm)
- Viết đúng theo yêu cầu của bài văn, có sự kết hợp hài hoà giữa các phương thức thuyết minh
- Giữa các phần các đoạn có sự liên kết bằng các từ ngữ liên kết và chuyển đoạn
- Văn phong sáng sủa, rõ ràng, kông mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt
Về nội dung (9 điểm):
a Mở bài : Giới thiệu được cây bút bi như dàn ý (1 điểm)
b Thân bài : Thuyết minh về cây bút bi đủ ý theo như dàn bài, cụ thể:
* Hình dạng: Bút bi có nhiều màu sắc, kiểu dáng khác nhau đặc điểm
chung là có dáng thuôn, dài hình trụ (2 điểm)
* Cấu tạo: Thường có hai phần là phần vỏ và phần ruột
- Phần vỏ: (2 điểm)
- Phần ruột bút: (1 điểm)
* Tác dụng của bút bi: (1 điểm)
* Cách giữ gìn và vảo quản bút: (1 điểm)
c) Kết bài : (1 điểm)
Khẳng định lại vai trò của chiếc bút bi đối với đời sống của chúng ta
3 Nhận xét chung 10’
? HS Với dàn ý vừa lập các em có nhận xét gì về bài làm của mình?
HS: (nhận xét về bố cục và sự liên kết trong văn bản).
GV: Nhận xét:
* Ưu điểm:
- Nhìn chung các em đã xác định đúng yêu cầu bài ra, cách viết trình bày theo đúng trình tự, nhiều bài thuyết minh ká kĩ về đặc điểm cấu tạo cũng như công dụng của chiếc bút bi, đảm bảo bố cục 3 phần, nhiều bài diễn đạt rõ ràng mạch lạc, chữ viết đẹp, một số bài nắm chắc phương pháp thuyết minh: Thuỳ linh, Hà, Lụa
* Nhược điểm:
- Bên cạnh ưu điểm còn có nhiều bài dùng từ sai, diễn đạt chưa rõ ý, còn thiếu ý, chưa thực sự cố gắng trong việc trình bày, viết còn gạch xoá, chữ viết cẩu
Trang 4Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La 85
thả, sai lỗi chính tả, bố cục chưa rõ ràng, dùng từ chưa chuẩn xác: Thuận, Đức, Lèo Linh, Khánh,…
4 Chữa lỗi sai cơ bản:
a) Lỗi chính tả.
GV Ghi một số lỗi cơ bản:
- Bút bi rất thân thuộc với tuổi học chò.
- Bút bi có nhiều màu xắc, ciểu dáng khác nhau.
- Ruột bút có lò so, dễ bật.
- Viết bút bi không những nhanh mà còn rất xạch.
? ?Kh Theo em những câu trên mắc lỗi gì?
HS: Lỗi chính tả.
? ?Kh Hãy chỉ ra những lỗi cụ thể trong từng câu trên?
HS: Xác định, GV gạch chân lỗi.
??Tb, ?Kh: Hãy chữa lại cho đúng.
Chữa:
- Bút bi rất thân thuộc với tuổi học trò.
- Bút bi có nhiều màu sắc, kiểu dáng khác nhau.
- Ruột bút có lò xo, dễ bật.
- Viết bút bi không những nhanh mà còn rất sạch.
b) Lỗi diễn đạt, dùng từ.
GV Ghi một số lỗi cơ bản - HS đọc, xác định lỗi và chữa lỗi:
- Bút bi có màu sắc sặc sỡ, cái thì đỏ, cái thì đen, cái vàng tím
Chữa: Bút bi có nhiều màu sắc, kiểu dáng khác nhau như: đen, xanh, đỏ, tím,
- Bút bi có lò xo, dễ bật tanh tách, dũng rất thuận lợi Chữa: Bút bi có lò xo, dễ bật, rất tiện dùng - Vỏ ngoài: Là chất liệu nhựa nhôm, sắt tuỳ theo loại bút Chữa: Vỏ ngoài và được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau như: sắt, nhựa, nhôm,
5 Đọc bài mẫu, trả bài, gọi điểm: Giỏi:
Khá:
Tb:
Yếu:
c) Củng cố và luyện tập:
Trang 5Nhắc lại những yêu cầu cơ bản khi viết bài văn thuyết minh.
d) Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà: (1’)
- Xem lại bài viết của mình và sửa chữa lỗi sai
- Soạn: Hai chữ nước nhà (hướng dẫn học thêm)
+ Nhận xét về giọng điệu của đoạn trích
+ Bố cục của bài thơ
+ Tâm trạng và hoàn cảnh của hai cha con Nguyễn Phi Khanh Khi chia tay + Biện pháp nghệ thuật của bài thơ và tác dụng của nó
+ Ở 8 câu thơ cuối, tại sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước, người cha lại nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp của tổ tông
==============================
Tiết 62 Văn bản:
ÔNG ĐỒ
Vũ Đình Liên
1 Mục tiêu bài dạy.
Giúp học sinh:
a) Về kiến thức: Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua
đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh
cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền
b) Về kỹ năng: Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ c) Về thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu, trân trọng những giá trị văn hóa
tinh hoa của cha ông
2 Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Nghiên cứu sgk, sgv; sách bình giảng văn 8; soạn giáo án.
HS: Học bài cũ, đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản.
3 Tiến trình bài dạy.
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8B: ……/17
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn
a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- GV kiểm tra vở soạn văn của học sinh tổ 3 và nhận xét
* Đặt vấn đề vào bài mới (1 phút) Theo thời gian bất tận, mọi thứ sẽ lui vào
dĩ vãng mịt mờ, để lại cho con người bao nỗi niềm tiếc nuối Nhất là khi những vẻ đẹp tài hoa một thời chỉ còn vang bóng Cũng bắt nguồn từ cảm hứng ấy, Vũ Đình
Trang 6Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La 87
Liên – Một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới – đã cho ra đời một thi phẩm thể hiện một hoài niệm day dứt, thương cảm cho một giá trị tinh
thần sắp tàn lụi Đó là Ông đồ, tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.
(GV ghi tên bài dạy)
b) dạy nội dung bài mới.
I Đọc và tìm hiểu chung (6 phút)
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
HS: Đọc phần chú thích sgk (tr - 9) Sách Ngữ văn 8 – tập 2.
?Tb: Em hãy nêu vài nét về tác giả và tác phẩm?
- HS trả lời, GV bổ sung, ghi bảng
GV: Vũ Đình Liên sinh ngày 15/10/1913 ở Hà Nội, ông từng học ở trường Bảo
Hộ, trường Luật Ông trải qua cuộc đời dạy học tư, làm quản lí ở báo Tinh hoa,
làm tham tá Thượng chánh Hà Nội, đã có thơ đăng ở các báo: Phong hóa, Loa,
Phụ nữ thời đàm, Tinh hoa,… Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và
niềm hoài cổ Ông là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Ông viết ?Không nhiều nhưng đã để lại trong lòng người đọc một ấn tượng
?Khó quên Với bài Ông đồ Vũ Đình Liên đã có một vị trí xứng đáng trong phong
trào Thơ mới
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê gốc ở Hải Dương, sống chủ yếu ở Hà
Nội; là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.
- "Ông đồ" là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của tác giả.
2 Đọc văn bản:
GV: Nêu yêu cầu đọc: Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn, toàn bài gồm năm khổ
khi đọc cần chú ý nhấn giọng ở những câu thơ có cấu trúc lặp lại, các câu hỏi tu từ, giọng đọc trầm lắng, xót xa thể hiện được niềm thương cảm của tác giả trước tình cảnh thất thế, tàn tạ của ông đồ
- GV đọc một lần, sau đó gọi 2 học sinh đọc lại toàn bài thơ, GV nhận xét
?Tb: Bài thơ chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung của từng phần?
- Bài thơ chia làm 3 phần:
+ Phần 1: Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
+ Phần 2: Hai khổ thơ tiếp theo: Hình ảnh ông đồ thời tàn
+ Phần 3: Ba khổ thơ cuối: Sự vắng bóng của ông đồ và sự bâng khuâng nhớ tiếc của nhà thơ
Y: Đọc to chú thích (1) sgk (tr - 9)?
Chuyển: Để các em cảm nhận được hình ảnh ông đồ và niềm thương cảm của tác
giả đối với "cảnh cũ người xưa" thể hiện trong bài thơ, ta cùng tìm hiểu theo bố cục đã chia
Trang 7II Phân tích (27 phút)
HS: Đọc hai ?Khổ thơ đầu.
?Tb: Nhắc lại nội dung chính của hai khổ thơ đầu?
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý:
?Tb: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý được tác giả khắc hoạ qua những câu thơ nào?
- HS phát hiện, gv ghi bảng
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi ?Khen tài
"Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay".
?Kh: Những từ "mỗi năm", "lại" trong khổ thơ đầu gợi cho em suy nghĩ gì về sự
xuất hiện của ông đồ?
- Những từ "mỗi năm", "lại" cho thấy sự có mặt của ông đồ đã trở nên rất quen
thuộc và dường như không thể thiếu được trong khung cảnh phố xá ngày tết đến
Ông xuất hiện trên hè phố khi đào đã khai hoa, cùng "mực tàu", "giấy đỏ" "Bên
phố đông người qua" Sự có mặt của ông như góp thêm vào cái đông vui, náo nhiệt
của phố phường
GV: Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy
học Theo phong tục, khi tết đến, người ta sắm câu đối hoặc đôi chữ Nho viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột, vừa để trang hoàng nhà cửa ngày tết, vừa gửi gắm lời cầu chúc tốt lành Khi đó ông đồ được thiên hạ tìm đến và ông có dịp trổ tài Như vậy ông đồ viết chữ, viết câu đối đỏ tức là cung cấp một thứ hàng mà mỗi gia đình
cần sắm trong dịp tết: "Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ, Cây nêu, tràng pháo, bánh
chưng xanh" Do đó mà khi tết đến, xuân về, ông đồ rất "đắt hàng" có "Bao nhiêu người thuê viết".
?Tb: Khi đó thái độ của mọi người đối với ông đồ như thế nào?
- Người ta xúm xít quanh ông đồ không chỉ cần thuê viết chữ, mà còn để
thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông Mọi người "Tấm tắc ngợi khen tài" ông, khen ông có "hoa tay", khen nét chữ của ông như "phượng múa rồng bay" Mọi
người nhìn ông bằng ánh mắt thán phục, ngưỡng mộ Đó là thời kì "vàng son" của ông đồ Bởi lúc đó ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng ngưỡng mộ của mọi người
?Kh: Em có cảm nhận gì về hình ảnh ông đồ trong hai khổ thơ đầu?
Trang 8Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La 89
- Hình ảnh ông đồ rất thân quen; là trung tâm của sự chú ý, là đối tượng
ngưỡng mộ của mọi người trong ngày tết.
GV: Ở hai khổ thơ đầu, hình ảnh ông đồ như hòa vào, góp vào cái rộn ràng, tưng
bừng, sắc màu rực rỡ của phố xá đang đón tết; "mực tàu, giấy đỏ" của ông hòa với
màu đỏ của hoa đào nở; sự có mặt của ông đã thu hút bao người xúm đến Người ta không chỉ tìm đến ông vì cần thuê ông viết chữ, mà còn để thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông
Chuyển: Vậy số phận ông đồ sẽ ra sao khi thời cuộc thay đổi? Chúng ta tìm hiểu
tiếp hai khổ thơ 3,4
?Tb: Nhắc lại nội dung chính của hai khổ thơ 3,4?
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn:
?Tb: Tìm những câu thơ miêu tả ông đồ thời tàn?
- HS tìm câu thơ, gv ghi bảng
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn?Không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường?Không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài trời mưa bụi bay.
?Tb: Hình ảnh ông đồ trong khổ thơ 3,4 có khác với hình ảnh của ông ở hai khổ
thơ đầu?
- Ở hai khổ thơ này, vẫn nổi bật hình ảnh ông đồ với mực tàu, giấy đỏ bên hè
phố ngày tết, nhưng tất cả đã khác xưa Chẳng còn đâu cảnh "Bao nhiêu người thuê
viết" chen chúc, "Tấm tắc ngợi khen tài" mà là cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương:
"Nhưng mỗi năm mỗi vắng - Người thuê viết nay đâu?".
?Kh: Phát hiện biện pháp nghệ thuật mà tác giả dùng trong hai khổ thơ?
- Hình ảnh ông đồ được miêu tả trong thế đối lập, tương phản với hai khổ thơ đầu, kết hợp với nghệ thuật nhân hóa và dùng câu hỏi tu từ
?Giỏi: Phân tích để làm rõ cái hay của hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu"?
- Xuân về tết đến ông đồ vẫn xuất hiện bên hè phố nhưng chẳng còn cảnh bao người chen chúc thuê ông viết câu đối và thưởng thức tài năng thư pháp của ông
Do đó mà ông chẳng còn được cầm đến bút, chạm đến giấy nên "Giấy đỏ buồn
?Không thắm; Mực đọng trong nghiên sầu" Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật
vô tri vô giác Tờ giấy đỏ vốn đỏ thắm giờ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến
Trang 9nên trở thành vô duyên, bẽ bàng Nghiên mực không hề được chiếc bút lông chấm
vào, nên mực đọng lại bao sầu tủi và trở thành "nghiên sầu" Biện pháp nhân hóa
đem nỗi buồn tủi của con người phú cho giấy mực, làm cho nỗi buồn càng thấm thía hơn
GV: "Ông đồ vẫn ngồi đấy" như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa
Đường phố vẫn đông người qua, nhưng không ai biết đến sự có mặt của ông! Ông vẫn cố bám lấy sự sống, vẫn muốn có mặt với cuộc đời, nhưng cuộc đời thì đã
quên hẳn ông! Ông "ngồi đấy" bên phố đông mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi Ông
"ngồi đấy" lặng lẽ mà trong lòng ông là một tấn bi kịch, là sự sụp đổ hoàn toàn
Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng ông: "Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài trời
mưa bụi bay".
?Kh: Hai câu thơ: "Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài trời mưa bụi bay" hay ở chỗ
nào? Đây có phải là những câu thơ tả cảnh không?
- Hai câu thơ tuy có tả cảnh nhưng chủ yếu là để nói nỗi lòng, tức là "mượn cảnh ngụ tình" Có thể nói đây là hai câu thơ đặc sắc nhất của bài thơ Trước mắt người đọc hiện lên hình ảnh ông đồ ngồi bó gối bên vỉa hè Lá vằng rơi trên giấy
đỏ, không buồn nhặt Mắt ngơ ngác, buồn rầu nhìn ra màn mưa bụi mịt mờ Cảnh ngày tết, nhưng lại không thấy có hoa đào – bởi ông đồ nào có biết tết! Chỉ thấy lá vàng và mưa bụi, những hình ảnh mang theo nỗi niềm của lòng người Lá vàng rơi bao giờ cũng gợi lên cảm giác buồn bã, tàn tạ - Cũng như vận ông đồ đã đến lúc tàn suy Mưa bụi nhẹ bay lất phất đầy trời gợi lên một không gian mờ mịt, ảm đạm – như chính số phận ông đồ Dường như cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng với ông đồ
?Tb: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh ông đồ qua phân tích hai khổ thơ?
- Ông đồ trở lên lạc lõng, lẻ loi, tội nghiệp, tàn tạ giữa dòng đời.
GV: Hình ảnh ông đồ được diễn tả cụ thể, sinh động và rất gợi cảm Sự đối lập hai
hình ảnh ông đồ đã diễn tả đầy đủ bước thăng trầm của nền Nho học nước nhà ở buổi giao thời hai nền văn hóa Đông – Tây vào những thập kỉ đầu của thế kỉ XX,
xã hội Việt Nam đã trôi theo dòng văn hóa Tây học mới mẻ, xa lạ, đầy hấp dẫn với thế hệ thanh niên
?Tb: Đọc khổ thơ cuối và nêu ý chính của khổ thơ?
3 Nỗi niềm của tác giả:
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
?Kh: Quan sát bài thơ và nêu nhận xét của em về kết cấu của bài thơ Ông đồ? Cho
biết giá trị biểu cảm của kết cấu ấy?
- Bài thơ mở đầu là hình ảnh "Năm nay đào lại nở, - Không thấy ông đồ xưa"
Đó là kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ, cách kết cấu này có tác dụng làm
Trang 10Lò Điệp Hồng – Trường THCS Tô Hiệu TP Sơn La 91
nổi bật chủ đề khổ thơ có cái tứ "cảnh cũ người đâu" thường gặp trong thơ xưa, đầy gợi cảm Sau mấy cái tết "Ông đồ vẫn ngồi đấy" nhưng không được ai để ý, thì đến năm nay "đào lại nở" nhưng ông đồ hoàn toàn vắng bóng Hình ảnh ông đồ đã
vĩnh viễn đi vào quá khứ, vĩnh viễn vắng bóng trong cuộc sống sôi động Bóng dáng của ông đồ đâu phải bóng dáng của một con người mà là bóng dáng của thời đại, bóng dáng kí ức của Vũ Đình Liên, của người Việt Nam khi đó
?Tb: Hai câu thơ cuối bày tỏ cảm xúc gì của tác giả?
- Hai câu thơ cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ
trước việc "vắng bóng ông đồ xưa" Từ sự vắng bóng ông đồ khi tết đến, nhà thơ bâng khuâng, xót xa nghĩ đến những người "muôn năm cũ" không bao giờ còn thấy
nữa Câu hỏi không có câu trả lời, gieo vào lòng người đọc những cảm thương tiếc nuối không dứt
- Nỗi niềm thương tiếc khắc khoải, bâng khuâng của nhà thơ.
III Tổng kết, ghi nhớ (4 phút)
?Kh: Qua việc phân tích bài thơ, em thấy Ông đồ có những đặc sắc gì về nghệ
thuật và nội dung?
- Nghệ thuật: Bài thơ ngũ ngôn bình dị với giọng thơ trầm lắng, ngậm
ngùi; kết cấu chặt chẽ, có nghệ thuật; ngôn ngữ trong sáng, hàm súc, cô đọng đầy gợi cảm
- Nội dung: Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ,
qua đó toát lên niềm thương cảm chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa của nhà thơ
HS: Đọc *Ghi nhớ: (sgk,tr.10)
c) Củng cố, luyện tập: (2 phút)
- 2 HS đọc diễn cảm bài thơ
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2 phút)
- Đọc thuộc lòng và phân tích lại bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Hai
chữ nước nhà.
==========================