Môc tiªu : - Đọc đúng, trôi chảy đạt yêu cầu về tốc độ đọc bài tập đọc đã học Chuyện quả bầu.. - Nắm chắc được nội dung của bài qua luyện đọc - HS có ý thức rèn đọc II.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Tiết : Chuyện quả bầu
I Mục tiêu :
- Đọc mạch lạc toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà , mọi dân tộc
có chung một tổ tiên (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bảo vệ rất tốt
- Trả lời những câu hỏi về ND bài
B Bài mới:
1 GT bài
2 Luyện Đọc
- Đọc mẫu toàn bài
a Đọc từng câu
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn trước lớp Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- HS hiểu 1 số từ ngữ chú giải cuối bài - sgk
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Con dúi làm gì khi bị 2 vợ chồng người
đi rừng bắt ? Con dúi mách 2 vợ chồng đi
rừng điều gì?
- Lạy van xin tha thứ, hứa sẽ nói điều
bí mật
- Sắp có mưa to bão lớn ngập khắp miền Khuyên vợ chồng cách phòng lụt, Câu 2:
- 2 vợ chồng làm cách nào để thoát nạn
lụt ? khúc gỗ to hết hạn 7ngày mới chui ra.- Làm theo lời khuyên của dúi lấy Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn
vật như thế nào sau nạn lụt ?
- Cỏ cây vàng úa Mặt đất không 1 bóng người
Câu 3:
- Có chuyện gì sảy ra với 2 vợ chồng sau
nạn lụt ? nhảy ra.- Người vợ sinh ra 1 quả bầu…bé nhỏ
- Những con người đó là tổ tiên
những tân tộc nào ? Ba Lan - Khơ mú, Thái, Hmông, Dao, Ê-đê,
tuần 32
Trang 2Câu 4: Kể thêm tên một số dân tộc
trên đất nước Việt Nam mà em biết ?
Đặt tên khác cho câu chuyện ?
* (Dành cho HS khá giỏi)
- Có 54 Dân Tộc Kinh, Tày, Thái, Mường
Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam
- Cùng là anh em
4 Luyện đọc lại:
C Củng cố - dặn dò:
? Câu chuyện về các nguồn gốc các Dân
Tộc việt Nam giúp em hiểu điều gì ? anh em một nhà, có chung 1 tổ tiên, - Các dân tộc trên đất nước ta đều là
phải thương yêu giúp đỡ nhau
- Nhận xét giờ - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
Toán Tiết 156: Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
II Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ giấy bạc các loại 100đồng , 200đồng, 500đồng và 1000đồng
- Phiếu BT 3
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
Bài 1: Mỗi túi có bao nhiêu tiền ? - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét xem trong mỗi
túi có chứa các tờ giấy bạc loại nào
- Cộng giá trị các tờ giấy trong các túi
- Nhận xét chữa bài
a Có 800 đồng
b Có 600 đồng
c Có 1000 đồng
d Có 900 đồng
e Có 700 đồng Bài 2 : Bài toán - HS đọc yêu cầu, 1 em tóm tắt HS lớp
nêu kế hoạch giải, lớp giải bài vào vở, 1
HS giải bài trên bảng lớp
Bài giải
Mẹ phải trả tất cả là :
Trang 3600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng Bài 3 : Viết số tiền thích hợp vào ô
An mua rau hết An đưa cho người bán
500 đồng 500 đồng
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống - 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm sgk
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống
theo mẫu (Dành cho HS khá giỏi) * HS khá giỏi làm song BT 3 thực
hiện tiếp bài tập 4(SGK - tr 164)
C Củng cố - dặn dò:
- YC HS nhắc lại ND giờ học - 2 HS nhắc lại
- Nhắc HS làm bài VBT - Nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học
Luyện toán
Luyện tập ( VBT )
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Luyện tập:
Bài 1: ( VBT - 76) :
a) Trong túi An có tất cả bao nhiêu tiền ?
b) An mua bút chì hết 700 đồng Hỏi An
còn lại bao nhiêu tiền ?
- HS nêu đề toán, nêu cách giải
- Lớp làm VBT, 1 HS làm bài trên bảng lớp
chiều
Trang 4- GV nhận xét, chấm điểm.
Bài 2: Viết số tiền còn lại vào ô trống :
( VBT - 76)
- Chữa bài, chấm điểm
- 1 HS nêu YC bài tập, lớp làm bài tập VBT
- 1 HS chữa bài trên bảng lớp
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
(VBT-76)
- GV nhận xét, chữa bài và chấm điểm
- 1 HS nêu YC bài, cách thực hiện
- HS làm bài VBT, 1 HS chữa bài trên bảng lớp
3 Củng cố - dặn dò:
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập - 2 HS nhắc lại
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
Tiếng việt
Luyện đọc: chuyện quả bầu
I Mục tiêu :
- Đọc đúng, trôi chảy đạt yêu cầu về tốc độ đọc bài tập đọc đã học Chuyện quả bầu.
- Nắm chắc được nội dung của bài qua luyện đọc
- HS có ý thức rèn đọc
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài - 2 HS đọc bài tập đọc Chuyện quả bầu,
nhắc lại ND bài
2 HD đọc bài: ( Bảng phụ )
* Bài : Chuyện quả bầu.
- HD HS đọc nối tiếp câu, đọc đoạn
- Gợi ý HS nêu cách ngắt nghỉ đúng khi
đọc các câu trong đoạn văn
- Luyện đọc nối tiếp câu, luyện phát âm
đúng
- Luyện đọc đoạn, kết hợp trả lời câu hỏi
ND ( cá nhân, nhóm đôi, đồng thanh dãy, thi đọc giữ các nhóm )
- Đọc toàn bài ( diễn cảm ) - 3 - 5 HS khá giỏi đọc
- Lớp nhận xét
- Nhận xét, biểu dương và nhắc HS cách
đọc đúng
- Nghe, ghi nhớ
3 Dặn dò:
- YC HS nêu ND bài đã học
- Nhắc HS học ở nhà
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện đọc
- 3 HS nêu
Trang 5Đạo đức Tiết 31: Dành cho địa phương
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về các chuẩn mực của những hành vi đạo đức mà các em đã học Thông qua các bài tập tình huống
II Hoạt động dạy học:
A KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
1 GTB: Ghi đầu bài
2 Giảng bài
1 HĐ1: Đóng vai theo tình huống
* MT: Thông qua hình thức đóng vai HS
được khắc sâu hơn nữa về những chuẩn mực
đạo đức đã được học
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống và phát phiếu cho từng
nhóm
+ TH1: Hùng đang trách phương sao bạn hẹn
rủ mình cùng đi học mà lại đi một mình.
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai tình huống
- Em sẽ làm gì nếu là Phương ?
+ TH2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa dọn dẹp,
mẹ đang hỏi Nga con đã dọn nhà cửa chưa
em sẽ làm gì nếu là Nga ?
- Các nhóm lên trình bày cách ứng
sử của mình qua tiểu phẩm
+ TH3: Vân mếu máo cầm quyển sách bắt
đền Nam đấy, làm rách sách tớ rồi
- Em sẽ làm gì nếu là Nam ? - Cả lớp nhận xét
* GVKL:
TH1: Phương cần xin lỗi bạn vì không giữ
đúng lời hứa và giải thích rõ lý do
b Hoạt động 2: Tự liên hệ
TH2: Nga cần xin lỗi mẹ và dọn nhà cửa
TH3: Nam cần xin lỗi bạn và dán lại sách
cho bạn
* MT: Giúp HS đánh giá, lựa chọn đúng các
hành vi đạo đức
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể các chuẩn mực đạo đức
- GV tuyên dương những HS đã nêu được
những chuẩn mực đạo đức đã học
C Củng cố - dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt các chuẩn mực đạo
đức đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết
Trang 6Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 157: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
II Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu bài tập 1,2 (SGK - tr 165)
III Hoạt động dạy học:
Bài 1: Viết số và chữ thích hợp vào ô
Bài 2: Số ? ( Dành cho HS khá giỏi ) * HS khá giỏi làm song BT 1 làm tiếp
BT2 sgk.
389 390 391
899 900 901
298 299 300
998 999 1000 Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu, nêu cách thực hiện
- HS làm sgk, 2 HS làm bài trên bảng lớp
- HS chữa bài
875 > 785
697 < 699
599 < 701
321 < 298
900 + 90 + 8 < 1000
732 = 700 + 30 + 2
Bài 4: Hình nào có khoanh và số hình
5 1
vuông (Dành cho HS khá giỏi)
- HS quan sát trả lời
* HS khá giỏi làm song BT 3, làm tiếp
BT 4 (SGK- tr 165)
< , > , =
Trang 7Bài 5: Bài toán - 1 HS đọc yêu cầu, HS lớp nêu kế
hoạch giải, 1 em tóm tắt
- HS làm bài vào vở, 1 HS giải bài trên bảng lớp
Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng) Đ/S: 1000 đồng
- Nhận xét, chữa bài - HS lớp chữa bài
C Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS nhắc ND giờ học - 2 HS nhắc lại ND giờ học
- Nhắc HS học ở nhà
- Nhận xét tiết học
Thể dục Tiết 63: Chuyền cầu : trò chơi " ném bóng trúng đích" và
"nhanh lên bạn ơi"
I Mục tiêu:
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện: còi, cờ, cầu
III Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Điểm danh
- Báo cáo sĩ số
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu buổi
tập
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, xoay khớp đầu
gối, hông
- Cán sự điều khiển
- Ôn bài thể dục phát triển chung - Cán sự điều khiển
B Phần cơ bản:
- Truyền cầu theo nhóm 2 người
- Thi giữa các tổ - HS quay mặt vào nhau từng đôi cách nhau 2-3m Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
Lần 1: Chơi thử
Lần 2 và lần 3 chơi chính thức ,
C Phần kết thúc:
- Đi đều 2-4 hàng dọc và hát
- Một số động tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- Đội hình 4 hàng ngang chuyển thàn 4 hàng dọc
Trang 8Chính tả: (Nghe - viết)
Tiết 63 : Chuyện quả bầu
I Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu ; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả
- Làm được BT 1a, 2b
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn ND BT1a; BT 2b (VBT - tr 59, 60)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2,3 HS viết bảng lớp , lớp bảng con - 3 từ bắt đầu bằng r,gi,d
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn nghe - viết:
Bài chính tả nói điều gì ? - Giải thích nguồn gốc ra đời của các
dân tộc anh em trên đất nước ta, Tìm tên riêng trong bài chính ? - Khơ -Mú, Thái, Tày, Nùng, Mường,
Dao, Hmông, Ê-đê, Bana, Kinh
* HS viết bảng con các tên riêng
* HS nghe - viết bài vào vở
* Chấm chữa bài (5-7 bài) - Chữa lỗi bài viết
3 Hướng dẫn làm bài tập VBT:
Bài 1 : Điền vào chỗ trống l hoặc n - 1 HS nêu YC BT, HS đọc đoạn văn,
xác định âm cần điền 1 HS làm bài trên phiếu BT
- Lớp làm bài VBT
- Chữa bài
nay .nan lênh này lo lại
Bài 2: (b) ( VBT tr 60 ) - 1 HS đọc yêu cầu
a Chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d, có
nghĩa như sau:
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS làm bài trên phiếu BT
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các chữ viết sai
Tự nhiên xã hội Tiết 32 : Mặt trời và phương hướng
I Mục tiêu:
Trang 9- Nói được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời mọc và lặn.
II Đồ dùng - dạy học:
- 3 tấm bìa : Mỗi nhóm vẽ hình mặt trời và 4 phương
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Mở sgk (vẽ hình mặt trời và 4
phương)
- Hàng ngày, mặt trời mọc vào lúc nào, lặn
vào lúc nào?
- Trong không gian có mấy phương chính
là phương nào? Đông, Tây, Nam, Bắc.- HS trả lời : Có 4 phương chính,
- Mọc phương Đông lặn phương Tây
*Hoạt động 2: Trò chơi tìm phương
hướng và mặt trời
Bước 1: HĐ nhóm - HS quan sát 3 hình sgk
Bước 2: HĐ cả lớp - Các nhóm trình bày kết quả
+ Ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về
mặt trời mọc (phương Đông) trước mặt là phương Bắc sau lưng là + Tay trái của ta chỉ phương Tây
phương Nam
Bước 3: Trò chơi tìm phương hướng
bằng mặt trời bìa)- HĐ nhóm 7 HS (sử dụng 5 tấm
+ 1 người đứng làm trục, 1 bạn đóng vai mặt trời, 4 bạn còn lại đóng 4 phương (mỗi bạn 1 phương, người còn lại làm quản trò)
- GV phổ biến cách chơi * Cuối cùng bạn nào đóng sai vị trí
là thua, sẽ phải ra ngoài để bạn khác vào chơi
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét từng nhóm thực hiện cách tìm
phương hướng bằng mặt trời
Kể chuyện Tiết 32: Chuyện quả bầu
I Mục tiêu :
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kể đoạn 3
- Tranh SGK
- Bảng phụ ghi gợi ý
III Hoạt động dạy học:
Trang 10hoạt động của thầy hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện : Chiếc rễ đa tròn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể lại các đoạn 1,2 theo tranh đoạn 3
theo gợi ý dụng từng tranh- HS quan sát tranh nói nhanh nội
+ Tranh 1: Hai vợ chồng người đi vào rừng bắt được con dúi
+ Tranh2: Hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn bóng người
+ Kể chuyện trong nhóm + Thi kể trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở
đầu mới cho sẵn.+ 1 HS đọc yêu cầu của đoạn mở đầu
- 2, 3 HS khá giỏi thực hành kể phần
mở đầu và đoạn 1 của câu chuyện (nhận xét )
- 1 em khá (giỏi) kể lại toàn bộ câu chuyện
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Toán Tiết 166 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số
- Biết cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
II Đồ dùng dạy - học :
- Phiếu bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
Bài 1 : < , > , =( Dành cho HS khá giỏi) (HS khá giỏi tự thực hiện và làm tiếp
BT2)
Trang 11937 > 739 200 + 30 = 230
600 > 599 500 + 60 + 7 < 597
398 < 405 500 + 50 < 649 Bài 2: Viết các số 857, 678, 599, 1000,
903 theo thứ tự :
a) Từ bé đến lớn :
b) Từ lớn đến bé :
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cách thực hiện
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp
a) Từ bé đến lớn : 599, 678, 857, 803, 1000
b)Từ lớn đến bé :100, 903, 857, 678, 599 Bài 3: Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu YC BT, cách thực hiện
- Làm bảng con
241
876 29819 133763 105190 + Củng cố về cộng trừ không nhớ trong
phạm vi 1000
Bài 4 : Tính nhẩm - 1 HS nêu YC, HS làm bài sgk
- 2 HS chữa bài trên bảng lớp
600m + 300m = 900m 20dm + 500dm = 520dm 700cm + 20cm = 720cm 1000km - 200km = 800km
- Nhận xét, chưa bài và chấm điểm
Bài 5 : Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành
hình tam giác to - 1 HS đọc yêu cầu, nêu cách thực hiện
- HS xếp hình bằng bộ dùng toán (xếp theo nhóm đôi)
- Nhận xét, chữa bài - Trình bày, nhận xét theo nhóm
C Củng cố - dặn dò:
- YC HS nêu ND giờ học - 2 HS nhắc lại ND giờ học
- Nhắc HS học ở nhà
- Nhận xét giờ học
Tập đọc
Tiết : tiếng chổi tre
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND : Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp (trả lời các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh bài tập đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: -1 HS đọc bài Chuyện quả bầu và
nêu nội dung bài
Trang 12B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu và HD cách đọc
a Đọc từng ý bài thơ - HS tiếp nối nhau đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm đôi
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào những
lúc nào ?
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những đêm hè rất muộn, ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá khi cơn giông vừa tắt
Câu 2: Tìm những câu thơ ca ngợi chị
lao công ? - Chị lao công/ như sắt, như đồng …tả vẻ đẹp khoẻ khoắn mạnh mẽ của chị lao
công
Câu 3: Nhà thơ muốn nói với em điều gì
qua bài thơ ? cả những đêm hè oi bức, những đêm - Chị lao công làm việc làm rất vất vả
đông giá rét Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ cho đường phố sạch sẽ
Câu : 4 : Học thuộc lòng bài thơ - HS học thuộc lòng
- HS khi đọc thuộc lòng, cả bài thơ
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HTL bài thơ
Luyện từ và câu Tiết 32: Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- 3 phiếu BT 1
- Bảng phụ bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nêu miệng
- 1 HS làm bài tập 1( Tuần 31 )
B Bài mới: - 1 HS làm bài tập 3 (Tuần 31)