1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoach bài dạy môn học lớp 1 - Trường Tiểu học Phường 5 TX Bạc Liêu - Tuần 22 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 405,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi đến ký hiệu cm - Đọc là một xăng ti mét - Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm - Cho học sinh đọc lại phần bài học treân baûng cThực hành Bài 1 : Học si[r]

Trang 1

Tuần22

Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010.

Chào cờ

Học vần:

Bài 90 : ôn tập

I Mục tiêu

- HS đọc và viết được chắc chắn các vần kết thúc bằng p

- Đọc đúng các từ ngữ đầy ắp, ấp trứng, đón tiếp và câu ứng dụng :

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rễ cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp

- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể :Ngỗng và Tép

II Đồ dùng dạy học

- Bảng ôn trang 17 SGK

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ cho truyện kể : Ngỗng và Tép

III Hoạt động dạy học chủ yếu

I) Bài cũ :

- HS đọc và viết bảng con: rau diếp, tiếp

nối, ướp cá, nườm nượp

- HS đọc câu ứng dụng ở bài trước

- GV nhận xét , đánh giá

- HS đọc và viết bảng con ( mỗi tổ một từ)

- 2 HS đọc

II) Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

Trong tuần vừa qua , các con đã được học

một số vần mới Giờ học hôm nay , cô

hướng dẫn các con ôn tập lại các vần đã học

2 Ôn tập:

a Các vần vừa học.

- GV treo bảng ôn đã được phóng to

- GV đọc âm

-

- HS chỉ chữ

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

b Ghép âm thành vần

- GV chỉ không theo thứ tự

- 1 HS chỉ các chữ vừa học trong tuần -1 HS đọc

- HS ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang để thành vần

- HS nhận xét bảng ôn :

- HS đọc trơn các vần.( cá nhân)

- HS toàn bảng ôn

c Đọc từ ngữ ứng dụng :

đầy ắp ấp trứng đón tiếp

GV gắn từ ứng dụng trên bộ thực hành biểu

diễn

GV giải nghĩa từ( HS có thể giải nghĩa)

-

- HS đọc các từ ứng dụng ( cá nhân ,

đồng thanh) -HS kết hợp phân tích từ theo yêu cầu của GV

d Tập viết từ ngữ ứng dụng:

đón tiếp ấp trứng

GV cho HS nêu cấu tạo chữ

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS

cách viết

GV sửa nét cho HS

- HS viết bảng con

Nghỉ 5'

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- HS đọc bài trên bảng ( cá nhân ,

đồng thanh)

- Đọc câu ứng dụng

+ Bức tranh vẽ gì?

- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn

- GV gọi HS đọc câu ứng dụng

- HS quan sát tranh minh hoạ

- HS lên bảng gạch chân dưới các tiếng: chép, tép, đẹp

- HS đọc câu ứng dụng (cá nhân, đồng thanh)

b Luyện viết

đón tiếp ấp trứng

GV hướng dẫn HS tư thế ngồi , cách cầm bút

, đặt vở - HS viết vào vở tập viết in

c Kể chuyện

Nội dung câu chuyện:

- + Tranh 1: Một hôm, nhà nọ có

khách.Chợ thì xa, người vợ bèn bàn với

chồng: Chẳng mấy khi bác ấy đến

HS đọc tên câu chuyện: Ngỗng và Tép

-HS các nhóm thảo luận và kể lại cho nhau nghe nội dung tranh của nhóm mình

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS chơi.Nhà mình đang có đôi Ngỗng, hay

là thịt đi một con đãi khách” GV kể

chuyện lần 1

- GV kể chuyện lần 2( kể theo tranh)

- GV chia cho 4 nhóm 4 bức tranh

+ Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe được

tin ấy, suốt đêm không ngủ Con nào củng

muốn chết thay cho con kia.Chúng cứ bàn

nhau mãi Ông khách lại có tài nghe được

tiếng nói loài vật Cả đêm ông không ngủvì

thương cho tình cảnhđôi Ngỗng và quý trọng

tình nghĩa vợ chồng của chúng

+ Tranh 3:Sáng hôm sau, ông khách thức dậy

thật sớm Ngoài cổng đang có người rao

bánTép Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua Tép

Ông nói là ông chỉ thèm ăn Tép.Chị vợ chiều

khách liền mua mớ Tép tiếp kháchvà thôi

không giết Ngỗng nữa

+ Tranh 4: Vợ chồng nhà Ngỗng thoát chết,

chúng rất biết ơn Tép Và cũng từ đó , chúng

không bao giờ ăn Ngỗng nữa

- Đại diện nhóm kể lại chuyện theo tranh của nhóm mình

- Các nhóm kể nối tiếp nội dung cả 4 tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh

* ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của

vợ chồng nhà Ngỗngđã sẵn sàng hi sinh vì

nhau.

III) Củng cố, dặn dò

* Củng cố:

Trò chơi: Tìm tên gọi của đồ vật.

GV chia tranh ảnh , đồ vật , mô hình mà

- HS đọc lại bảng ôn

tên gọi cuả chúng có vần kết thúc bằng p cho

các tổ HS mỗi tổ viết tên tranh , đồ vật, mô

hình vào giấy Hết giờ, các tổ đọc bài của

mình Lớp nhận xét, đấnh giá

_

tự nhiên và xã hội

Tên bài : cây rau

I/ Mục tiêu: Sau giờ học HS :

- Nêu tên một số cây rau và nơi sống của chúng,

- Biết quan sát , phân biệt nói tên được các bộ phận chính của cây rau

- Biết ích lợi của rau

Trang 4

- Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa rau sạch trướckhi ăn

II/ đồ dùng dạy học:

o Các loại cây rau

o Hình cây rau cải phóng to

o Chuẩn bị trò chơi “ Tôi là rau gì?”

III/ hoạt động dạy học chủ yếu:

I -Giới thiệu bài

- Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu về 1 loại

thực phẩm mà không thể thiếu trong bữa

ăn hàng ngày, đó là cây rau

GV ghi đầu bài

II- Dạy bài mới

a- Hoạt động 1 : Quan sát cây rau

Câu hỏi:

- Hãy chỉ vào lá, thân, rễ, của cây rau?

- Bộ phận nào ăn được?

* Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện

nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS quan sát cây rau mà

mình mang tới lớp và chỉ vào bộ phận lá,

thân, rễ, của cây rau? Bộ phận nào ăn

được?

* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động

- GV gọi các nhóm lên trình bày

+ GV kết luận: Có rất nhiều loại rau khác

nhau như :

- Các cây rau đều có: rễ, thân ,lá

- Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách,

- các loại rau ăn lá và thân như: rau muống,

rau cải

- Các loại rau ăn rễ như : củ cải, cà rốt

-Các loại rau ăn thân như : su hào

- Hoa ( súp lơ) , quả( cà chua, su su, đậu,

dưa chuột )

b - Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- GV hỏi: + Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì?

+ Vì sao chúng ta lại phải thường

xuyên ăn rau?

* Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện

nhiệm vụ:

GV chia nhóm 4 HS , HS quan sát đọc và

trả lời câu hỏi trong SGK

- HS quan sát cây rau mà mình mang tới lớp và chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ,

HSđọc câu hỏi, 1 nhóm trả lời

Trang 5

* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động

GV gọi một số nhóm : 1 nhóm

GV kết luận: ăn rau có lợi cho sức khoẻ,

giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu

chân răng Rau được trồng ở trong vườn,

ngoài ruộng nên dính nhiều bụi bẩn và còn

có thể có nhiều chất bẩn, chất độc do nước

tưới, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh

trưởng, phân bón Vì vậy chúng ta cần phải

tăng cường trồng rau sạch, lựa chọn rau sạch

và rửa sạch rau trước khi ăn

c - Hoạt động 3: Trò chơi: Tôi là rau gì?

HS1 : Tôi màu xanh, trồng ở ngoài đồng, tôi

có thể cho lá và thân

HS2 : Bạn là rau cải

III- Củng cố

- Khi ăn rau cần chú ý điều gì?

GV dặn HS thường xuyên ăn rau, nhắc các

em phải rửa sạch rau trước khi ăn

- 1 HS lên tự giới thiệu các đặc điểm của mình

- 1 HS xung phong đoán Nếu HS đoán sai đổi HS khác

- HS trả lời theo ý hiểu

Thủ công

Tên bài : Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách , sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo

II/ đồ dùng dạy học:

- Bút chì, thước kẻ, kéo

- 1 tờ giấy vở HS

III/ hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

35’

I - Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra đồ dùng của HS

II- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài

2- GV hướng dẫn thực hành * GV

hướng dẫn cách sử dụng bút chì

* Cách sử dụng bút chì.

- Mô tả: Bút chì gồm 2 bộ phận: thân

bút và ruột chì Để sử dụng , người ta

gọt nhọn một đầu bút bằng dao hoặc

bằng cái gọt bút

- Khi sử dụng: cầm bút chì ở tay trái,

các ngón tay cái, trỏ và ngón tay

GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

- HS theo dõi

Trang 6

Thời

giữagiữ thân bút, các ngón còn lại ở

dưới thân bút làm điểm tựa đặt trên

bàn để khi viết vẽ, kẻ Khoảng cách

giữa tay cầm và đâù nhọn của bút

khoảng 3 cm

- Khi sử dụng bút chì để viết, vẽ, kẻ ta

đưa đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy

và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý

muốn

* Cách sử dụng thước kẻ * GV

hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ

- Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ

hoặc bằng nhựa

-Khi sử dụng, tay trái cầm thước, tay

phải cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng

, ta đặt thước trên giấy, đưa bút chì dựa

theo cạnh của thước, di chuyển đầu bút

từ trái sang phải nhẹ nhàng , không ấn

đầu bút

* Cách sử dụng kéo * GV hướng

dẫn cách sử dụng kéo

- Mô tả: Kéo gồm 2 bộ phận là lưỡi và

cán Lưỡi kéo sắc được làm bằng sắt,

cán cầm có 2 vòng

- Khi sử dụng tay phải cầm kéo, ngón

cái cho vào vòng thứ 1, ngón giữa cho

vào vòng thứ 2, ngón trỏ ôm lấy phần

trên của cán kéo vòng thứ 2

- Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải

cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay

trái đặt trên

mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo,

đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt,

bấm kéo từ từ theo đường muốn cắt

3- HS thực hành

Trong khi HS thực hành , Gv quan sát

để kịp thời uốn nắn, giúp đỡ những HS

còn lúng túng hoàn thành nhiệm vụ

Chú ý nhắc nhở HS giữ an toàn khi sử

dụng kéo

III- Nhận xét, dặn dò

- GV nhận xét tinh thần học tập, sự

chuẩn bị đồ dùng học tập, kĩ năng kẻ,

cắt của HS

- Dặn HS chuẩn bị bút chì, thước kẻ,

giấy vở có kẻ ô để học bài: “ Kẻ các

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- HS thực hành:

+ Kẻ đường thẳng + Cắt theo đường thẳng

Trang 7

Thời

đoạn thẳng cách đều”

Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010.

Toán

Giải bài toán có lời văn

I MUẽC TIEÂU :

1) Giuựp HS bửụực ủaàu nhaọn bieỏt caực vieọc thửụứng laứm khi giaỷi toaựn coự lụứi vaờn:

 Tỡm hieồu baứi toaựn :

- Baứi toaựn ủaừ cho bieỏt nhửừng gỡ ?

- Baứi toaựn hoỷi gỡ?(tửực laứ baứi toaựn ủoứi hoỷi phaỷi laứm gỡ ? )

 Giaỷi baứi toaựn :

- Thửùc hieọn pheựp tớnh ủeồ tỡm hieồu ủieàu chửa bieỏt neõu trong caõu hoỷi

- Trỡnh baứy baứi giaỷi ( Neõu caõu lụứi giaỷi, pheựp tớnh ủeồ giaỷi baứi toaựn, ủaựp soỏ )

2) Bửụực ủaàu taọp cho hoùc sinh tửù giaỷi baứi toaựn

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

+ Sửỷ duùng caực tranh veừ trong SGK

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :

1.OÅn ẹũnh :

+ Haựt – chuaồn bũ ủoà duứng hoùc taọp

2.Kieồm tra baứi cuừ :

+ Sửỷa baứi taọp 2, 3 / 15 vụỷ Baứi taọp

+ Hoùc sinh ủoùc baứi toaựn, neõu caõu hoỷi cuỷa baứi toaựn phuứ hụùp vụựi tửứng baứi

+ Baứi toaựn thửụứng coự nhửừng phaàn gỡ ?

+ Nhaọn xeựt, sửỷa sai chung

+ Nhaọn xeựt baứi cuừ – KTCB baứi mụựi

3 Baứi mụựi :

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

a)Giụựi thieọu caựch giaỷi toaựn coự lụứi vaờn.

-Cho hoùc sinh mụỷ SGK

-Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?

-Baứi toaựn hoỷi gỡ ?

-Giaựo vieõn ghi toựm taột leõn baỷng :

- Muoỏn bieỏt nhaứ An nuoõi maỏy con gaứ ta

laứm nhử theỏ naứo ?

- Giaựo vieõn hửụựng daón caựch trỡnh baứy

baứi giaỷi nhử SGK

-Hsinh mụỷ saựch ủoùc baứi toaựn : Nhaứ

An coự 5 con gaứ, Meù mua theõm 4 con gaứ Hoỷi nhaứ An coự taỏt caỷ maỏy con gaứ ?

-Hoùc sinh neõu laùi toựm taột baứi

-Ta laứm tớnh coọng, laỏy 5 coọng 4 baống 9 Vaọy nhaứ An nuoõi 9 con gaứ -Vaứi hoùc sinh laởp laùi caõu traỷ lụứi cuỷa baứi toaựn

Trang 8

-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần:

Lời giải , phép tính, đáp số

-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết

quả phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong

ngoặc đơn

b)Thực hành

Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu

bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt

dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu

hỏi

-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số

-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải

Bài 2:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh

nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt

bài toán

-Đọc lại bài toán

-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả

ta làm tính gì ?

-Cho học sinh tự giải vào vở

Bài 3:

-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán

-Cho học sinh tự giải bài toán

-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng

-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướng dẫn học sinh cách đặt câu lời giải

-Đọc lại bài giải

-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ?

-2 em đọc

-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?

- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở

dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?

-Học sinh tự giải bài toán BÀI GIẢI :

Số vịt có tất cả là :

5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt

- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn

- Hoàn thành vở Bài tập toán

- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài

_

Trang 9

Häc vÇn

Bµi 87:oa - oe

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc và viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe

- Đọc được câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Thanh chữ gắn bìa hoặc gắn nam châm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ: Cho HS viết từ, đọc SGK, tìm từ mới

III Bài mới:

Tiết 1

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần:

+ Vần oa: Giới thiệu vần mới và

viết bảng: oa

- GV viết bảng: họa

- Hỏi: Họa sĩ là những người làm

công việc gì ?

- GV viết bảng: Họa sĩ

+ Vần oe:

- GV Giới thiệu vần mới và viết lên

bảng: oe

- Hỏi: Vần mới thứ hai có gì khác

với vần mới thứ nhất ?

- GV viết bảng: xòe

- GV Giới thiệu qua mô hình: Múa

xòe là điệu múa của đồng bào dân

tộc

- GV viết bảng: múa xòe

- GV dạy từ và câu ứng dụng

GV viết bảng: sách giáo khoa, hòa

bình, chích chòe, mạnh khỏe

HS đv, đọc trơn, phân tích vần: oa

HS viết chữ h trước oa và dấu nặng để tạo thành tiếng mới: họa

HS đv, đọc trơn, phân tích vần: họa

HS đọc trơn: oa, họa, họa sĩ

HS viết, đv, đọc trơn, phân tích vần: oe

HS viết chữ x trước oe và dấu huyền

để tạo thành tiếng mới: xòe

HS đv, đọc trơn, phân tích: xòe

HS đọc trơn: oe, xòe, múa xòe

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân các tiếng có chứa vần mới trên bảng

HS đọc trơn tiếng và từ

Tiết 2

3 Luyện tập: - HS quan sát và nhận xét bức tranh 1,

Trang 10

a Luyện đọc: Luyện đọc trong

SGK

b Luyện Viết: oa, oe

- GV viết mẫu bảng và hd HS Viết:

họa sĩ, mỳa xũe

c Luyện núi theo chủ đề: sức

khoẻ là vốn quý nhất

d Hd HS làm bài tập

2, 3 HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng; tỡm tiếng mới

- HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng

- HS tập viết trong vở TV1/2

- HS làm BTTV1/2

4 CỦNG CỐ - DẶN Dề:

- GV khen ngợi HS; tổng kết tiết học

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tìm hiểu về truyền thống văn hoá quê hương

I.Mục tiêu:

- HS nắm đợc lịch sử truyền thống quê hơng mình

- Có ý thức biết ơn các chú bộ đội , anh hùng liệt sĩ

- giáo dục ý thức yêu quê hơng đất nước

II.Đồ dùng – Phơng tiện dạy học :

- GV: Nội dung

III.Hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiêm tra :

2.Bài mới :

a Giới thiệu bài :

b Nội dung :

- Gv cho HS đi tham quan ngoại khoá những

di tích lịch sử nơI HS sống (Nếu không có

giới thiệu một sô tranh ảnh về lịch sử một số

nơi trên đát nớ mình )

- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Tại sao phảI giữ gìn bản sắc dân tộc ?

?Em đã làm gì để góp phần giữ gìn bản sắ dân

tộc mình ? Giữ gìn văn hoá dân tộc mình ?

4.Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét giờ

- Về học bài Thực hiện về học bài chăm chỉ

- Hát

- HS thảo luận nhóm đôi

- Bạn hỏi bạn trả lời

_

Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010.

Toán

Xăng ti mét - Đo độ dài

I MUẽC TIEÂU :

+ Giuựp hoùc sinh :

Trang 11

 Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét ( cm ) Biết đo độ dài của đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm + Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng

+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán

+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớ điều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lời giải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài

+Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a) Giới thiệu xăng ti mét

-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì

để kiểm tra

-Cho học sinh họp đội bạn quan sát

thước và nêu được

-Giáo viên giới thiệu cây thước của

mình ( giống học sinh) gắn lên bảng

Giới thiệu vạch 0 trên thước và lưu ý

trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để tránh

nhầm lẫn khi đo

-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới

thiệu với học sinh : Từ vạch 0 đến vạch

1 là 1 cm, từ vạch 1 đến vạch 2 là 1 cm,

từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …

-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng

vạch trên thước

-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm

?

-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?

-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanh và bằng nhau Có các số từ 0 đến

20 -Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ

-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch

2 là 1 cm … -1 cm -1 cm

- 1cm

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w