- Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi đến ký hiệu cm - Đọc là một xăng ti mét - Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm - Cho học sinh đọc lại phần bài học treân baûng cThực hành Bài 1 : Học si[r]
Trang 1Tuần22
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010.
Chào cờ
Học vần:
Bài 90 : ôn tập
I Mục tiêu
- HS đọc và viết được chắc chắn các vần kết thúc bằng p
- Đọc đúng các từ ngữ đầy ắp, ấp trứng, đón tiếp và câu ứng dụng :
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rễ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể :Ngỗng và Tép
II Đồ dùng dạy học
- Bảng ôn trang 17 SGK
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ cho truyện kể : Ngỗng và Tép
III Hoạt động dạy học chủ yếu
I) Bài cũ :
- HS đọc và viết bảng con: rau diếp, tiếp
nối, ướp cá, nườm nượp
- HS đọc câu ứng dụng ở bài trước
- GV nhận xét , đánh giá
- HS đọc và viết bảng con ( mỗi tổ một từ)
- 2 HS đọc
II) Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Trong tuần vừa qua , các con đã được học
một số vần mới Giờ học hôm nay , cô
hướng dẫn các con ôn tập lại các vần đã học
2 Ôn tập:
a Các vần vừa học.
- GV treo bảng ôn đã được phóng to
- GV đọc âm
-
- HS chỉ chữ
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b Ghép âm thành vần
- GV chỉ không theo thứ tự
- 1 HS chỉ các chữ vừa học trong tuần -1 HS đọc
- HS ghép các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang để thành vần
- HS nhận xét bảng ôn :
- HS đọc trơn các vần.( cá nhân)
- HS toàn bảng ôn
c Đọc từ ngữ ứng dụng :
đầy ắp ấp trứng đón tiếp
GV gắn từ ứng dụng trên bộ thực hành biểu
diễn
GV giải nghĩa từ( HS có thể giải nghĩa)
-
- HS đọc các từ ứng dụng ( cá nhân ,
đồng thanh) -HS kết hợp phân tích từ theo yêu cầu của GV
d Tập viết từ ngữ ứng dụng:
đón tiếp ấp trứng
GV cho HS nêu cấu tạo chữ
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS
cách viết
GV sửa nét cho HS
- HS viết bảng con
Nghỉ 5'
3 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc bài trên bảng ( cá nhân ,
đồng thanh)
- Đọc câu ứng dụng
+ Bức tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần vừa ôn
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS lên bảng gạch chân dưới các tiếng: chép, tép, đẹp
- HS đọc câu ứng dụng (cá nhân, đồng thanh)
b Luyện viết
đón tiếp ấp trứng
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi , cách cầm bút
, đặt vở - HS viết vào vở tập viết in
c Kể chuyện
Nội dung câu chuyện:
- + Tranh 1: Một hôm, nhà nọ có
khách.Chợ thì xa, người vợ bèn bàn với
chồng: Chẳng mấy khi bác ấy đến
HS đọc tên câu chuyện: Ngỗng và Tép
-HS các nhóm thảo luận và kể lại cho nhau nghe nội dung tranh của nhóm mình
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS chơi.Nhà mình đang có đôi Ngỗng, hay
là thịt đi một con đãi khách” GV kể
chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2( kể theo tranh)
- GV chia cho 4 nhóm 4 bức tranh
+ Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe được
tin ấy, suốt đêm không ngủ Con nào củng
muốn chết thay cho con kia.Chúng cứ bàn
nhau mãi Ông khách lại có tài nghe được
tiếng nói loài vật Cả đêm ông không ngủvì
thương cho tình cảnhđôi Ngỗng và quý trọng
tình nghĩa vợ chồng của chúng
+ Tranh 3:Sáng hôm sau, ông khách thức dậy
thật sớm Ngoài cổng đang có người rao
bánTép Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua Tép
Ông nói là ông chỉ thèm ăn Tép.Chị vợ chiều
khách liền mua mớ Tép tiếp kháchvà thôi
không giết Ngỗng nữa
+ Tranh 4: Vợ chồng nhà Ngỗng thoát chết,
chúng rất biết ơn Tép Và cũng từ đó , chúng
không bao giờ ăn Ngỗng nữa
- Đại diện nhóm kể lại chuyện theo tranh của nhóm mình
- Các nhóm kể nối tiếp nội dung cả 4 tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh
* ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của
vợ chồng nhà Ngỗngđã sẵn sàng hi sinh vì
nhau.
III) Củng cố, dặn dò
* Củng cố:
Trò chơi: Tìm tên gọi của đồ vật.
GV chia tranh ảnh , đồ vật , mô hình mà
- HS đọc lại bảng ôn
tên gọi cuả chúng có vần kết thúc bằng p cho
các tổ HS mỗi tổ viết tên tranh , đồ vật, mô
hình vào giấy Hết giờ, các tổ đọc bài của
mình Lớp nhận xét, đấnh giá
_
tự nhiên và xã hội
Tên bài : cây rau
I/ Mục tiêu: Sau giờ học HS :
- Nêu tên một số cây rau và nơi sống của chúng,
- Biết quan sát , phân biệt nói tên được các bộ phận chính của cây rau
- Biết ích lợi của rau
Trang 4- Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa rau sạch trướckhi ăn
II/ đồ dùng dạy học:
o Các loại cây rau
o Hình cây rau cải phóng to
o Chuẩn bị trò chơi “ Tôi là rau gì?”
III/ hoạt động dạy học chủ yếu:
I -Giới thiệu bài
- Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu về 1 loại
thực phẩm mà không thể thiếu trong bữa
ăn hàng ngày, đó là cây rau
GV ghi đầu bài
II- Dạy bài mới
a- Hoạt động 1 : Quan sát cây rau
Câu hỏi:
- Hãy chỉ vào lá, thân, rễ, của cây rau?
- Bộ phận nào ăn được?
* Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát cây rau mà
mình mang tới lớp và chỉ vào bộ phận lá,
thân, rễ, của cây rau? Bộ phận nào ăn
được?
* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- GV gọi các nhóm lên trình bày
+ GV kết luận: Có rất nhiều loại rau khác
nhau như :
- Các cây rau đều có: rễ, thân ,lá
- Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách,
bí
- các loại rau ăn lá và thân như: rau muống,
rau cải
- Các loại rau ăn rễ như : củ cải, cà rốt
-Các loại rau ăn thân như : su hào
- Hoa ( súp lơ) , quả( cà chua, su su, đậu,
dưa chuột )
b - Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- GV hỏi: + Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì?
+ Vì sao chúng ta lại phải thường
xuyên ăn rau?
* Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ:
GV chia nhóm 4 HS , HS quan sát đọc và
trả lời câu hỏi trong SGK
- HS quan sát cây rau mà mình mang tới lớp và chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ,
HSđọc câu hỏi, 1 nhóm trả lời
Trang 5* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
GV gọi một số nhóm : 1 nhóm
GV kết luận: ăn rau có lợi cho sức khoẻ,
giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu
chân răng Rau được trồng ở trong vườn,
ngoài ruộng nên dính nhiều bụi bẩn và còn
có thể có nhiều chất bẩn, chất độc do nước
tưới, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh
trưởng, phân bón Vì vậy chúng ta cần phải
tăng cường trồng rau sạch, lựa chọn rau sạch
và rửa sạch rau trước khi ăn
c - Hoạt động 3: Trò chơi: Tôi là rau gì?
HS1 : Tôi màu xanh, trồng ở ngoài đồng, tôi
có thể cho lá và thân
HS2 : Bạn là rau cải
III- Củng cố
- Khi ăn rau cần chú ý điều gì?
GV dặn HS thường xuyên ăn rau, nhắc các
em phải rửa sạch rau trước khi ăn
- 1 HS lên tự giới thiệu các đặc điểm của mình
- 1 HS xung phong đoán Nếu HS đoán sai đổi HS khác
- HS trả lời theo ý hiểu
Thủ công
Tên bài : Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.
I/ Mục tiêu:
- HS biết cách , sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
II/ đồ dùng dạy học:
- Bút chì, thước kẻ, kéo
- 1 tờ giấy vở HS
III/ hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
35’
I - Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồ dùng của HS
II- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài
2- GV hướng dẫn thực hành * GV
hướng dẫn cách sử dụng bút chì
* Cách sử dụng bút chì.
- Mô tả: Bút chì gồm 2 bộ phận: thân
bút và ruột chì Để sử dụng , người ta
gọt nhọn một đầu bút bằng dao hoặc
bằng cái gọt bút
- Khi sử dụng: cầm bút chì ở tay trái,
các ngón tay cái, trỏ và ngón tay
GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- HS theo dõi
Trang 6Thời
giữagiữ thân bút, các ngón còn lại ở
dưới thân bút làm điểm tựa đặt trên
bàn để khi viết vẽ, kẻ Khoảng cách
giữa tay cầm và đâù nhọn của bút
khoảng 3 cm
- Khi sử dụng bút chì để viết, vẽ, kẻ ta
đưa đầu nhọn của bút chì trên tờ giấy
và di chuyển nhẹ trên tờ giấy theo ý
muốn
* Cách sử dụng thước kẻ * GV
hướng dẫn cách sử dụng thước kẻ
- Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ
hoặc bằng nhựa
-Khi sử dụng, tay trái cầm thước, tay
phải cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng
, ta đặt thước trên giấy, đưa bút chì dựa
theo cạnh của thước, di chuyển đầu bút
từ trái sang phải nhẹ nhàng , không ấn
đầu bút
* Cách sử dụng kéo * GV hướng
dẫn cách sử dụng kéo
- Mô tả: Kéo gồm 2 bộ phận là lưỡi và
cán Lưỡi kéo sắc được làm bằng sắt,
cán cầm có 2 vòng
- Khi sử dụng tay phải cầm kéo, ngón
cái cho vào vòng thứ 1, ngón giữa cho
vào vòng thứ 2, ngón trỏ ôm lấy phần
trên của cán kéo vòng thứ 2
- Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải
cầm kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay
trái đặt trên
mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo,
đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt,
bấm kéo từ từ theo đường muốn cắt
3- HS thực hành
Trong khi HS thực hành , Gv quan sát
để kịp thời uốn nắn, giúp đỡ những HS
còn lúng túng hoàn thành nhiệm vụ
Chú ý nhắc nhở HS giữ an toàn khi sử
dụng kéo
III- Nhận xét, dặn dò
- GV nhận xét tinh thần học tập, sự
chuẩn bị đồ dùng học tập, kĩ năng kẻ,
cắt của HS
- Dặn HS chuẩn bị bút chì, thước kẻ,
giấy vở có kẻ ô để học bài: “ Kẻ các
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- HS thực hành:
+ Kẻ đường thẳng + Cắt theo đường thẳng
Trang 7Thời
đoạn thẳng cách đều”
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010.
Toán
Giải bài toán có lời văn
I MUẽC TIEÂU :
1) Giuựp HS bửụực ủaàu nhaọn bieỏt caực vieọc thửụứng laứm khi giaỷi toaựn coự lụứi vaờn:
Tỡm hieồu baứi toaựn :
- Baứi toaựn ủaừ cho bieỏt nhửừng gỡ ?
- Baứi toaựn hoỷi gỡ?(tửực laứ baứi toaựn ủoứi hoỷi phaỷi laứm gỡ ? )
Giaỷi baứi toaựn :
- Thửùc hieọn pheựp tớnh ủeồ tỡm hieồu ủieàu chửa bieỏt neõu trong caõu hoỷi
- Trỡnh baứy baứi giaỷi ( Neõu caõu lụứi giaỷi, pheựp tớnh ủeồ giaỷi baứi toaựn, ủaựp soỏ )
2) Bửụực ủaàu taọp cho hoùc sinh tửù giaỷi baứi toaựn
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
+ Sửỷ duùng caực tranh veừ trong SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :
1.OÅn ẹũnh :
+ Haựt – chuaồn bũ ủoà duứng hoùc taọp
2.Kieồm tra baứi cuừ :
+ Sửỷa baứi taọp 2, 3 / 15 vụỷ Baứi taọp
+ Hoùc sinh ủoùc baứi toaựn, neõu caõu hoỷi cuỷa baứi toaựn phuứ hụùp vụựi tửứng baứi
+ Baứi toaựn thửụứng coự nhửừng phaàn gỡ ?
+ Nhaọn xeựt, sửỷa sai chung
+ Nhaọn xeựt baứi cuừ – KTCB baứi mụựi
3 Baứi mụựi :
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
a)Giụựi thieọu caựch giaỷi toaựn coự lụứi vaờn.
-Cho hoùc sinh mụỷ SGK
-Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?
-Baứi toaựn hoỷi gỡ ?
-Giaựo vieõn ghi toựm taột leõn baỷng :
- Muoỏn bieỏt nhaứ An nuoõi maỏy con gaứ ta
laứm nhử theỏ naứo ?
- Giaựo vieõn hửụựng daón caựch trỡnh baứy
baứi giaỷi nhử SGK
-Hsinh mụỷ saựch ủoùc baứi toaựn : Nhaứ
An coự 5 con gaứ, Meù mua theõm 4 con gaứ Hoỷi nhaứ An coự taỏt caỷ maỏy con gaứ ?
-Hoùc sinh neõu laùi toựm taột baứi
-Ta laứm tớnh coọng, laỏy 5 coọng 4 baống 9 Vaọy nhaứ An nuoõi 9 con gaứ -Vaứi hoùc sinh laởp laùi caõu traỷ lụứi cuỷa baứi toaựn
Trang 8-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần:
Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết
quả phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong
ngoặc đơn
b)Thực hành
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt
dựa vào tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu
hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh
nêu bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt
bài toán
-Đọc lại bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả
ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
Bài 3:
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướng dẫn học sinh cách đặt câu lời giải
-Đọc lại bài giải
-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ?
-2 em đọc
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở
dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?
-Học sinh tự giải bài toán BÀI GIẢI :
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn
- Hoàn thành vở Bài tập toán
- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài
_
Trang 9Häc vÇn
Bµi 87:oa - oe
A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS đọc và viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe
- Đọc được câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Thanh chữ gắn bìa hoặc gắn nam châm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: Cho HS viết từ, đọc SGK, tìm từ mới
III Bài mới:
Tiết 1
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy vần:
+ Vần oa: Giới thiệu vần mới và
viết bảng: oa
- GV viết bảng: họa
- Hỏi: Họa sĩ là những người làm
công việc gì ?
- GV viết bảng: Họa sĩ
+ Vần oe:
- GV Giới thiệu vần mới và viết lên
bảng: oe
- Hỏi: Vần mới thứ hai có gì khác
với vần mới thứ nhất ?
- GV viết bảng: xòe
- GV Giới thiệu qua mô hình: Múa
xòe là điệu múa của đồng bào dân
tộc
- GV viết bảng: múa xòe
- GV dạy từ và câu ứng dụng
GV viết bảng: sách giáo khoa, hòa
bình, chích chòe, mạnh khỏe
HS đv, đọc trơn, phân tích vần: oa
HS viết chữ h trước oa và dấu nặng để tạo thành tiếng mới: họa
HS đv, đọc trơn, phân tích vần: họa
HS đọc trơn: oa, họa, họa sĩ
HS viết, đv, đọc trơn, phân tích vần: oe
HS viết chữ x trước oe và dấu huyền
để tạo thành tiếng mới: xòe
HS đv, đọc trơn, phân tích: xòe
HS đọc trơn: oe, xòe, múa xòe
HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân các tiếng có chứa vần mới trên bảng
HS đọc trơn tiếng và từ
Tiết 2
3 Luyện tập: - HS quan sát và nhận xét bức tranh 1,
Trang 10a Luyện đọc: Luyện đọc trong
SGK
b Luyện Viết: oa, oe
- GV viết mẫu bảng và hd HS Viết:
họa sĩ, mỳa xũe
c Luyện núi theo chủ đề: sức
khoẻ là vốn quý nhất
d Hd HS làm bài tập
2, 3 HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng; tỡm tiếng mới
- HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng
- HS tập viết trong vở TV1/2
- HS làm BTTV1/2
4 CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- GV khen ngợi HS; tổng kết tiết học
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tìm hiểu về truyền thống văn hoá quê hương
I.Mục tiêu:
- HS nắm đợc lịch sử truyền thống quê hơng mình
- Có ý thức biết ơn các chú bộ đội , anh hùng liệt sĩ
- giáo dục ý thức yêu quê hơng đất nước
II.Đồ dùng – Phơng tiện dạy học :
- GV: Nội dung
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiêm tra :
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Nội dung :
- Gv cho HS đi tham quan ngoại khoá những
di tích lịch sử nơI HS sống (Nếu không có
giới thiệu một sô tranh ảnh về lịch sử một số
nơi trên đát nớ mình )
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Tại sao phảI giữ gìn bản sắc dân tộc ?
?Em đã làm gì để góp phần giữ gìn bản sắ dân
tộc mình ? Giữ gìn văn hoá dân tộc mình ?
4.Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét giờ
- Về học bài Thực hiện về học bài chăm chỉ
- Hát
- HS thảo luận nhóm đôi
- Bạn hỏi bạn trả lời
_
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm 2010.
Toán
Xăng ti mét - Đo độ dài
I MUẽC TIEÂU :
+ Giuựp hoùc sinh :
Trang 11 Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét ( cm ) Biết đo độ dài của đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm + Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng
+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán
+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớ điều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lời giải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài
+Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Giới thiệu xăng ti mét
-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì
để kiểm tra
-Cho học sinh họp đội bạn quan sát
thước và nêu được
-Giáo viên giới thiệu cây thước của
mình ( giống học sinh) gắn lên bảng
Giới thiệu vạch 0 trên thước và lưu ý
trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để tránh
nhầm lẫn khi đo
-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới
thiệu với học sinh : Từ vạch 0 đến vạch
1 là 1 cm, từ vạch 1 đến vạch 2 là 1 cm,
từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …
-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng
vạch trên thước
-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm
?
-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?
-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanh và bằng nhau Có các số từ 0 đến
20 -Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ
-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch
2 là 1 cm … -1 cm -1 cm
- 1cm