III.Các hoạt động dạy – học: Néi dung C¸ch thøc tiÕn hµnh A.KTBC: 1P G: KT đồ dùng học tập của học sinh... G: Quan sát, giúp đỡ.[r]
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 15/ 11/ 2008 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2008 Học vần: tiết 111+ 112
Bài 51: ôn tập I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc viết một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng n
- Đọc đúng từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại tự nhiên chuyện kể: Chia phần
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Bảng ôn, SGK, Bộ ghép chữ
- H: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
- Đọc bài 50
- Viết: cuộn dây, con lươn, vườn nhãn
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (2 phút)
2,Ôn tập
a-Ôn tập các vần đã học: (12 phút)
n
ă
â o
ô
ơ u
b-Đọc từ ứng dụng: (7 phút)
cuồn cuộn con vượn thôn bản
Nghỉ giải lao: (5 phút)
c-Viết bảng con: (7 phút)
cuồn cuộn, con vượn
3,Luyện tập
a-Luyện đọc bảng, Sgk: (16 phút)
H: Đọc bài (1 em)
- Viết bảng con ( cả lớp) G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu trực tiếp
H: Nêu các vần kết thúc bằng i, y đã học trong tuần
G: Ghi bảng ôn ( bảng phụ) H: Đọc( cá nhân, đồng thanh) G: Đưa bảng ôn
H: Lần lượt lập các vần dựa vào mẫu.Đọc vần vừa lập được( nối tiếp, nhóm, cả lớp) G: Lắng nghe, sửa lỗi phát âm cho học sinh
H: Đọc từ ứng dụng (cá nhân – nhóm) G: Giải nghĩa từ
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc bài trên bảng , quan sát T3 (Sgk)
Trang 2Gà mẹ dẫn gà con ra bãi cỏ Gà con
vừa chơi vừa chờ mẹ rẽ cỏ, bới giun
b-Luyện viết vở tập viết: (7 phút)
cuồn cuộn con vượn
c-Kể chuyện: Chia phần
(10 phút)
*ý nghĩa: Trong cuộc sống biết
nhường nhin nhau thì vẫn hơn
4,Củng cố – dặn dò: (2 phút)
G: Nhận xét tranh, giải thích câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng, đọc bài SGK theo nhóm cá nhân – cả lớp
H: Viết bài trong vở tập viết G: Quan sát, uốn nắn
G: Kể lần 1 cho HS nghe
- Kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh họa G: HD học sinh kể từng đoạn theo tranh
Tranh 1: Có 2 người đi săn từ sớm đến
gần tối họ chỉ săn được có 3 con sóc nhỏ
Tranh 2: Họ chia đi chia lại vẫn không
đều nhau Lúc đầu còn vui vẻ
Tranh 3: Anh kiếm củi lấy số sóc vừa săn
được ra và chia
Tranh 4: Thế là số sóc đã được chia
đều cả ba ra về đều vui vẻ
- Kể theo từng tranh ( HS khá)
- HS khác nhắc lại lời kể của bạn, của cô H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý nghĩa H: Nhắc lại ý nghĩa( 1 em)
G: Chốt nội dung bài -> dặn học sinh đọc bài và kể lại câu chuyện ở buổi 2
_
Bài 49: Phép cộng trong phạm vi 7
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố khái niệm phép cộng, thành lập và ghi nhớ bảng cộng
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 7
- Yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy - học:
G: sử dụng bộ đồ dùng
H: Sgk – que tính
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: 3P
6 – 3 = 6 – 4 =
B.Bài mới:
H: Lên bảng thực hiện ( 2 em) G: Nhận xét, đánh giá
Trang 31 Giới thiệu bài: 2P
2 Nội dung: 32P
a Giới thiệu phép cộng trong
phạm vi 7
6 + 1 = 7
1 + 6 = 7
- Khi thay đổi chỗ của các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
5 + 2 = 7
2 + 5 = 7
6 + 1 = 7 2 + 5 = 7 4 + 3 = 7
1 + 6 = 7 5 + 2 = 7 3 + 4 = 7
Nghỉ giải lao
b- Luyện tập
Bài1: Tính
6 2 4
+ + +
1 5 3
Bài 2: Tính
7 + 0 = 1 + 6 =
0 + 7 = 6 + 1 =
Bài 3: Tính
5 + 1 + 1 = 4 + 2 + 1 =
3 + 2 +2 = 3 + 3 + 1 =
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
6 +1 = 7 4 + 3 = 7
3 Củng cố, dặn dò: 3P
G: Giới thiệu trực tiếp
G: Cho HS quan sát GV sử dụng que
tính để lập phép cộng
- Có 6 que tính thêm 1 que tính được 7 que tính ( thêm thay bằng dấu +)
H: Quan sát tranh SGK
- Nêu đề toán
- Phân tích, tóm tắt
- Hình thành phép tính: 6+1=7
G: Quan sát, giúp đỡ
H: Đọc phép cộng( bảng lớp)
- Quan sát 2 phép cộng đưa ra được nhận xét về vị trí của các số, kết quả
G: Đưa tiếp phép tính thứ 2 H: Thực hiện tương tự để hình thành
bảng cộng
- Đọc thuộc bảng cộng
G: Nêu yêu cầu.
H: Làm bảng con H+G: Nhận xét, uốn nắn.
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung
H: Nêu yêu cầu bài tập H: Lên bảng làm bài (4 em)
- Làm vào vở ô li
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: HD học sinh quan sát tranh SGK H: Nêu miệng lời giải ( 2 em)
- Lên bảng làm bài( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
G: Chốt nội dung bài.
G: Nhận xét chung giờ học.
Trang 4đạo đức
Tiết 13: Nghiêm trang khi chào cờ( t2) I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu là một công dân nhỏ tuổi của đất nước, chào cờ là thể hiện lòng yêu nước của mình
- HS có hành vi chào cờ một cách nghiêm trang, đúng qui định
- Có thái độ tôn kính lá cờ của Tổ quốc
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Vở bài tập đạo đức, lá cờ Tổ quốc
- HS: Vở bài tập đạo đức
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: 3P
- Lá cờ TQ có đặc điểm như thế
nào?
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: 2P
2,Nội dung 27P
a Bài 3: Quan sát tranh nhận
biết mọi người đang nghiêm trang
chào cờ
Kết luận: Khi moi người đang
chào cờ thì có 2 bạn nói chuyện
đó là hành vi sai Hai bạn đó phải
dừng nói chuyện mắt nhìn lá cờ
b) Vẽ lá Quốc kì
MT: Biết vẽ lá Quốc kì
- Ghi nhớ: SGK
C.Củng cố – dặn dò: (2P)
H: Trả lời ( 2 em) H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu Mục đích, yêu cầu giờ học
H: Quan sát tranh VBT
- Quan sát nhận biết từng hình ảnh
G: Đặt câu hỏi
- Cô giáo và các bạn đang làm gì?
- Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ/
- Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào? cần phải sửa như thế nào cho đúng?
H: Trình bày H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận
G: Giới thiệu lá Quốc kì
- HD học sinh cách vẽ H: Vẽ vào vở BT G: Quan sát, giúp đỡ
H: Trưng bày bài vẽ của mình H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc lại ND bài, liên hệ
G: Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở học sinh cần thực hiện tốt khi chào cờ
Trang 5Ngày soạn: 16/ 11/ 2008 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 18 tháng 11 năm 2008 Học vần: Tiết 113+114
Bài 52: ong - ông I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh đọc viết được: ong, ông, cái võng, dòng sông
- Đọc đúng các câu: “ Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời”
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “ Đá bóng ”
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Sử dụng bộ ghép chữ, tranh (SGK)
HS: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
- Đọc: bài 51 (SGK)
- Viết: cuồn cuộn, con vượn, thôn bản
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2P)
2.Dạy vần:
a)Nhận diện vần ong - ông (3P)
b)Phát âm và đánh vần (12P)
ong ông
võng sông
cái võng dòng sông
Nghỉ giải lao c)Viết bảng con (7P)
ong cái võng
ông dòng sông
d)Đọc từ ứng dụng (7P)
con ong cây thông
vòng tròn công viên
H: Đọc bài (2 em) H: Viết bảng con G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu vần ong – ông
*Vần ong:
G: Vần ong gồm o - ng H: So sánh ong – on
- Giống nhau: Bắt đầu bằng uô
- Khác nhau: Kết thúc bằng ng H: Phát âm ong phân tích -> ghép ong -> ghép võng đánh vần – phân tich - đọc trơn
G: Cho học sinh quan sát tranh G: Giải thích tranh vẽ
H: Ghép từ cái võng - đọc trơn – phân tích
* Vần ông: HD tương tự
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn H: Đọc từ -> tìm gạch chân tiếng chứa vần
Trang 6Tiết 2 3.Luyện tập:
a) Luyện đọc bảng – SGK (19P)
“ Sóng nối sóng
Mãi không thôi
Sóng sóng sóng
Đến chân trời”
Nghỉ giải lao (5P)
b)Luyện viết vở tập viết (7P)
ong cái võng
ông dòng sông
c)Luyện nói theo chủ đề (7P)
Đá bóng
4.Củng cố – dặn dò: (2P)
mới học G: Giải nghĩa từ H: Luyện đọc( cả lớp, cá nhân, )
H: Luyện đọc bài trên bảng -> đọc nhóm
đọc cá nhân – lớp H: Quan sát tranh 3 (SGK) nhận xét nội dung tranh
G: Ghi câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng H: Đọc bài trong SGK(đọc nhóm, cá nhân,lớp)
G: Hướng dẫn học sinh cách viết và trình bày bài
H: Viết bài vào vở G: Quan sát, uốn nắn H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh SGK nhận xét nội dung tranh
G: Đặt câu hỏi gợi ý H: Luyện nói theo chủ đề G: Nói mẫu
H: Nói lại câu GV vừa nói H: Khá giỏi nói
- HS khác nhắc lại G: Gọi học sinh nhắc tên nội dung bài H: Đọc bài trên bảng
G: Dặn học sinh về nhà đọc bài
_
Toán Tiết 50: Phép trừ trong phạm vi 7 I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 7
- Tập lập phép tính tương ứng với hình vẽ
II.Đồ dùng dạy- học:
G: Bộ ghép chữ số
H: Bộ đồ dùng toán – que tính
III.Các hoạt động dạy- học:
A.KTBC: 3P
3 + 4 = 5 + 2 =
H: Lên bảng làm (2 em) H+G: Nhận xét, đánh giá
Trang 7B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: 2P
2,Hình thành kiến thức mới: 15P
a-Thành lập và ghi nhớ bảng trừ
trong phạm vi 7
*Học phép trừ 7– 1 = 6
7 – 6 = 1
* Công thức 7 – 1 = 6
7 – 2 = 5
7 – 3 = 4
7 – 4 = 3
7 – 5 = 2
7 – 4 = 3
Nghỉ giải lao
b- Luyện tập 17P
Bài 1: Tính
7 7 7
-6 4 2
Bài 2: Tính
7 – 6 = 1 7 = 3 = 4
7 – 7 = 0 7 – 0 = 7
Bài 3: Tính
7 – 3 – 2 =
7 – 5 – 1 =
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
a) 7 – 2 = 5
b) 7 – 3 = 4
3 Củng cố, dặn dò: 3P
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Treo tranh vẽ H: Quan sát nêu bài toán G: HD học sinh cách tìm kết quả
H: Trả lời: miệng kết quả
G: Nhắc lại: “7 bớt 1 còn 6”
H: Đọc 7 bớt 1 còn 6 H: Thực hiện que tính 7 bớt 1 còn 6 G: Ghi phép tính 7 - 1 = 6
H: Đọc đồng thanh G: HD học sinh hình thành phép tính ( 7 –
2, 7 – 3, ) tương tự H: Đọc công thức( nhóm, cá nhân, ) G: HD học sinh đọc thuộc bằng cách xoá dần
G: Nêu yêu cầu.
H: Nêu miệng cách làm
- Làm bảng con
H+G: Nhận xét, uốn nắn.
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách thực hiện
- Nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung
H: Nêu yêu cầu bài tập G: Hướng dẫn cách tính H: Lên bảng làm bài (2 em)
- Làm vào vở ô li( cả lớp )
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: HD học sinh quan sát tranh SGK H: Nêu miệng lời giải ( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
G: Chốt nội dung bài.
G: Nhận xét chung giờ học.
Trang 8Tự nhiên xã hội Tiết 13: công việc ở nhà I.Mục tiêu:
- Học sinh biết mọi người trong gia đình đều phải làm việc tuỳ theo sức của
mình, trách nhiệm của mỗi HS ngoài việc học tập cần phải biết giúp đỡ gia đình
- Kể tên 1 số công việc thường làm của mỗi người trong gia đình
- Yêu lao động và tôn trọng thành quả của lao động
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, tranh minh hoạ
- HS: VBT
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: 3P
- Kể tên những đồ dùng cần thiết trong
nhà
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: 1P
2,Nội dung: 28P
a-Quan sát tranh (SGK)
MT: Thấy được 1 số công việc ở nhà và
những người trong gia đình
Kết luận: ở nhà mọi người đều có 1
công việc khác nhau, những việc đó sẽ
làm cho nhà cửa sạch sẽ, thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ của mỗi thành viên
trong gia đình với nhau
b- Thảo luận nhóm
MT: Biết kể tên 1 số công việc các em
thường làm giúp đỡ bố mẹ
Kết luận: Mọi người trong nhà đều
phải tham gia làm việc nhà tuỳ theo sức
của mình
Nghỉ giải lao
H: Trả lời H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu bài qua tranh vẽ
H: Quan sát hình vẽ SGK, nhận xét nội dung tranh
- Kể từng hoạt động của mỗi bức tranh H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Kết luận H: Nhắc lại
G: Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho từng nhóm
H: Thảo luận nói được 1 số công việc đã làm để giúp đỡ gia đình
- Đại diện các nhóm trình bày H+G: Nhận xét, bổ sung Kết luận H: Nhắc lại
Trang 9c) Quan sát tranh
MT: Giúp HS hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu
không có ai quan tâm dọn dẹp nhà ở
Kết luận: Các em cần chăm chỉ làm
việc để nhà cửa sạch sẽ, bố mẹ vui lòng
3.Củng cố – dặn dò: 3P
G: Hướng dẫn học sinh Quan sát tranh trang 29
- Gợi ý HS nhận biết sự khác nhau giữa 2 căn phòng:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em thích căn phòng nào?
+ Để có căn phòng đẹp em cần làm gì? H: Trả lời
H+G: Nhận xét, bổ sung, kết luận, liên hệ
G: Chốt nội dung bài H: Thực hiện tốt phần liên hệ
- Chuẩn bị trước bài sau
Ngày soạn; 17/ 11/ 2008 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 19 tháng 11 năm 2008 Học vần: Tiết 115+116
Bài 53: ăng – âng I.Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh đọc viết được: ăng, âng, măng tre, nhà tầng
- Đọc đúng câu: “ Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào”
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “ Vâng lời cha mẹ”
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Sử dụng bộ ghép chữ, tranh (SGK)
HS: Bộ ghép chữ
III.Các hoạt động dạy – học:
A.KTBC: (4 phút)
- Đọc: bài 52 (SGK)
- Viết: con ong, cây thông, công viên
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2P)
2.Dạy vần:
a)Nhận diện vần ăng - âng (3P)
b)Phát âm và đánh vần (12P)
H: Đọc bài (2 em) H: Viết bảng con G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu vần ăng – âng
*Vần ăng:
G: Vần ăng gồm ă - ng H: So sánh ăng – ong
Trang 10
ăng âng
măng tầng
măng tre nhà tầng
Nghỉ giải lao c)Viết bảng con (7P)
ăng măng tre
âng nhà tầng
d)Đọc từ ứng dụng (7P)
rặng dừa vầng trăng
phẳng lặng nâng niu
Tiết 2 3.Luyện tập:
a) Luyện đọc bảng – SGK (19P)
“ Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa
cuối bãi Sóng vỗ bờ rì rào, rì rào”
Nghỉ giải lao (5P)
b)Luyện viết vở tập viết (7P)
ăng măng tre
âng nhà tầng
c)Luyện nói theo chủ đề (7P)
“ Vâng lời cha mẹ’’
4.Củng cố – dặn dò: (2P)
- Giống nhau: Kết thúc bằng ng
- Khác nhau: Bắt đầu bằng ă H: Phát âm ăng phân tích -> ghép ăng -> ghép măng đánh vần – phân tich - đọc trơn
G: Cho học sinh quan sát tranh G: Giải thích tranh vẽ
H: Ghép từ măng tre - đọc trơn – phân tích
* Vần âng: HD tương tự
G: Viết mẫu lên bảng (nêu rõ qui trình) H: Viết bảng con
G: Quan sát, uốn nắn
H: Đọc từ -> tìm gạch chân tiếng chứa vần mới học
G: Giải nghĩa từ H: Luyện đọc( cả lớp, cá nhân, )
H: Luyện đọc bài trên bảng -> đọc nhóm
đọc cá nhân – lớp H: Quan sát tranh 3 (SGK) nhận xét nội dung tranh
G: Ghi câu ứng dụng H: Đọc câu ứng dụng H: Đọc bài trong SGK(đọc nhóm, cá nhân,lớp)
G: Hướng dẫn học sinh cách viết và trình bày bài
H: Viết bài vào vở G: Quan sát, uốn nắn H: Đọc tên chủ đề -> quan sát tranh SGK nhận xét nội dung tranh
G: Đặt câu hỏi gợi ý H: Luyện nói theo chủ đề G: Nói mẫu
H: Nói lại câu GV vừa nói H: Khá giỏi nói
- HS khác nhắc lại G: Gọi học sinh nhắc tên nội dung bài H: Đọc bài trên bảng
Trang 11G: Dặn học sinh về nhà đọc bài
Tập viết
Tiết 11: Nền nhà, nhà in, cá biển I.Mục đích yêu cầu:
- Biết viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ: Nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa, cuộn dây
- Viết nhanh, đẹp
- Có ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy - học:
- G: Mẫu chữ, bảng phụ
- H: Bảng con, phấn Khăn lau bảng, vở tập viết.
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:(3 phút)
Chú cừu, khôn lớn
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2 phút)
2.Hướng dẫn viết:
a HD quan sát, nhận xét: (6 phút)
Nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa,
cuộn dây
b HD viết bảng con: ( 5 phút)
Nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa,
cuộn dây
c.HD viết vào vở ( 18 phút )
Nền nhà, nhà in, cá biển, yên ngựa,
cuộn dây
3 Chấm chữa bài: (4 phút )
H: Viết bảng con H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Nêu yêu cầu của tiết học
G: Gắn mẫu chữ lên bảng H: Quan sát, nêu nhận xét về độ cao,
chiều rộng, cỡ chữ…
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Hướng dẫn qui trình viết( Vừa nói
vừa thao tác )
H: Tập viết vào bảng con lần lượt từng
chữ.( Cả lớp )
G: Quan sát, uốn nắn.
G: Nêu rõ yêu cầu, hướng dẫn viết
từng dòng
H: Viết từng dòng theo mẫu và HD
của giáo viên
G: Quan sát, uốn nắn.
G: Chấm bài của 1 số học sinh.
- Nhận xét, chữa lỗi trước lớp,
G: Nhận xét chung giờ học.
H: Viết hoàn thiện bài và chuẩn bị bài