Bảng công thức 13 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng bảng các công thức 13 trừ đi 1 số như phaàn baøi hoïc.. - [r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 20
BÀI: :Tìm số bị trừ
I Mục tiêu:
-Biết tìm x trong các bài tập dạng x-a=b ( với a,blà cácsố có không quá hai chữ số) bằng sử
dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính( Biết cách tìm số bị trừ khi biết
hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.Làm được các 1 (a,b.d.e),BT2(cột 1,2,3 ),BT4
II Chuẩn bị:
- Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học
- Kéo
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’ :
- 2 HS sửa bài 3, 1HS sửa bài 4
- Nhận xét
3 Giới thiệu 1’: Tìm số bị trừ
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Tìm số bị trừ
Bài toán 1
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô
vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô
vuông) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông?
- Còn lại 6 ô vuông
- Làm thế nào để biết rằng còn lại 6 ô vuông? - Thực hiện phép tính 10-4=6
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10-4=6 (HS nêu, GV gắn
thanh thẻ ghi tên gọi)
Rút ra quy tắc
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Hiệu
Bài toán 2: Có 1 mảnh giấy được cắt làm hai
phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai
có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu
ô vuông?
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Làm thế nào ra 10 ô vuông? - Thực hiện phép tính 4+6=10
- Nêu: Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6
Hãy đọc cho cô phép tính tương ứng để tìm số ô
vuông còn lại
X – 4 = 6
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì?
Khi HS trả lời, GV ghi bảng: x = 6 + 4
- Thực hiện phép tính 4+6
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu? - Là 10
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng x – 4 = 6
Trang 2x = 6 + 4
x = 10
- x gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là số bị trừ
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là hiệu
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6? - Là số trừ
- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại - Nhắc lại quy tắc
Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS
lên bảng làm bài
- Làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn - 3 HS lần lượt trả lời:
a) Tại sao x = 8 + 4 ?
b) Tại sao x = 18 + 9 ?
c) Tại sao x = 25 + 10
- Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 4 = 8, 8 là hiệu, 4 là số trừ Muốn tính số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ (2 HS còn lại trả lời tương tự)
Bài 2:
- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ
trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm
bài
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm - Dùng chữ cái in hoa
5 Củng cố, dặn dò 3’:
1 Tổng kết giờ học ………
Tiết 2,3 Tập đọc
BÀI: Sự tích cây vú sữa
I/Mục tiêu:
- Đọc đúng toàn bài.Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thong sâu nặng của mẹ dành cho con.(TLđược câu hỏi
1,2,3,4) * Hs khá giỏi TL được câu hỏi 5
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa
- Bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
Trang 3- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau: đọc thuộc lòng bài thơ Thương ông, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài thơ
- Nhận xét
3 Giới thiệu 1’: Sự tích cây vú sữa
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ
Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS
tìm cách đọc sau đó luyện đọc
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1
dừng lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ
khó Khi giải nghĩa, GV đặt câu hỏi trước cho
HS trả lời, sau đó mới giải thích chính xác lại
nghĩa các từ hoặc cụm từ đó (đã giới thiệu ở
phần Mục tiêu) Lần 2 yêu cầu 4 HS đọc liền
nhau
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Hỏi: Vì sao cậu bè quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm
.Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ vừa đói,/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi/ và gọi đó/ là cây vú sữa.//
Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ HS1: Ngày xưa… chờ mong + HS2: Không biết… như mây
+ HS3: Hoa rụng… vỗ về.
+ HS4: Trái cây thơm… cây vú sữa.
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một
Trang 4- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
- Theo em sao mọi người lại đặt cho cây lạ tên
là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con Để người mẹ
được động viên an ủi, em hãy giúp cậu bé nói
lời xin lỗi với mẹ
cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi, mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ
đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…
Luyện đọc lại
- Mỗi dãy đại diện 3 hs đọc nối tiếp bài
- 1 hs đọc lại toàn bài
- Hs đọc
- Nhận xét
5 Củng cố, dặn dò 3’:
- Cho HS đọc lại cả bài
Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý
………
BÀI: Sự tích cây vú sữa
I Mục tiêu:
Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
* HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)
II Chuẩn bị:
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết nội dung,
ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét
3 Giới thiệu 1’: Sự tích cây vú sữa
Trang 5- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào?
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi
gợi ý: Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở
với ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi? Khi cậu bé
ra đi, người mẹ làm gì?)
- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần
HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ
sung, nhận xét
b) kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm
tắt từng ý
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và theo
dõi HS hoạt động
- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau mỗi
lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại để
nhận xét
c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Hỏi: Em mong muốn câu chuyện kết thúc
thế nào?
- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc của
các em được kể thành 1 đoạn
Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
- Đọc yêu cầu bài 1
- Nghĩa là không kể nguyên văn như SGK
- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vát vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đọc bài
- 2 HS ngòi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau
- Trình bày đoạn 2
- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ Mẹ cậu bé hiện ra từ biệt cậu rồi lại biến mất./ Mẹ hiện ra dặn cậu bé đừng nên ham chơi nữa hãy quay về học hành và biến mất./ Có bà tiên hiện
ra nói với cậu bé: “Nếu muốn mẹ sống
Trang 6truyện cho đến hết hoặc cho HS kể lại từ đầu
đến cuối câu chuyện
lại cháu phải học tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên…
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
5 Củng cố, dặn dò 3’:
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
………
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 Tập đọc
BÀI: Điện thoại I/Mục tiêu:
- Đọc đúng toàn bài.biết ngắt nghỉ hơi ở các dấu câuvà giữa các cụm từư2
- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi các nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc đoạn 2 bài Sự tích cây vú sữa và trả lời các câu hỏi:
+ HS 1: Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
+ HS 2: Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ? Nội dung của bài là gì?
- Nhận xét
3 Giới thiệu 1’: Điện thoại
- Trong bài học hôm nay, các con sẽ đọc bài Điện thoại Qua bài tập đọc này các con sẽ
thêm hiểu về cách nói chuyện qua điện thoại
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt lời kể
và lời nhân vật Giọng Tường lễ phép khi
nhấc máy thưa, mừng rỡ khi nhận ra bố,
ngập ngừng khi bố hỏi sức khỏe của mẹ
Giọng bố ấm áp tình cảm
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm
đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu.+luyện đọc
tiếng khó
.Nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi HS đọc 1 câu
Trang 7Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, yêu
cầu HS tìm cách đọc sau đó cả lớp luyện
đọc
Đọc theo đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc từng đoạn
trong nhóm
a) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc bài
- Hỏi: Tường đã làm những gì khi nghe
tiếng chuông điện thoại?
- Nêu: Khi nghe điện thoại các em một áp
đầu vào tai để nghe đầu dây bên kia nói
và áp đầu còn lại gần miệng để nói GV
làm mẫu trên vật thật nếu có hoặc treo
tranh giới thiệu
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Hỏi: Tường có nghe bố mẹ nói chuyện
trên điện thoại không? Vì sao?
- Yêu cầu HS nhắc lại các điểm cần lưu ý
trong khi nói chuyện bằng điện thoại
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Vừa sắp sách vở ra bàn,/ Tường bỗng nghe/ có tiếng chuông điện thoại.//
- A lô!// Cháu là Tường,/ con mẹ Bình,/ nghe đây ạ!//
- Con chào bố.// Con khỏe lắm.// Mẹ…// cũng …// Bố thế nào ạ?// Bao giờ bố về?//
- 2 HS nối tiếp đọc từng đoạn cho đến hết bài
Đoạn 1: Vừa sắp… Bao giờ thì bố về?
Đoạn 2: Còn lại
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm
- Đến bên máy, nhấc ống nghe lên, áp một
đầu vào tai và nói: A lô! Cháu là Tường, con mẹ Bình, nghe đây ạ (Tự giới thiệu)
- Đọc câu hỏi
- Khi nói chuyện điện thoại ta cũng chào hỏi giống như bình thường nhưng khi nhấc ống nghe lên là giới thiệu ngay, và nói thật ngắn gọn Cần giới thiệu ngay vì nếu không giới thiệu người bên kia sẽ không biết là ai Nói ngắn gọn vì nói dài sẽ không tiết kiệm tiền của
- Đọc thầm
- Tường không nghe bố mẹ nói chuyện vì như thế là không lịch sự
luyện đọc lại
Trang 8- Mỗi dãy đại diện 2 HS thi đọc lại 2 đoạn
của bài
- HS thi đọc
-5 Củng cố, dặn dò 3’:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung bài
Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt, nhắc nhở, phê bình các em còn chưa chú ý ………
Tiết 3 Toán
BÀI: 13 trừ đi một số:13 – 5(T57)
I/Mục tiêu:
Biết cách thực hiện phép trừ 13 – 5.Lập được bảng trừ 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ dạng 13-5.Làm các BT 1(a) ,2,4
II Chuẩn bị:
- Que tính
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và thực hiện phép tính: 32 – 8; 42 – 18
+ HS 2: Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30
- Yêu cầu HS dưới lớp nhấm nhanh kết quả phép trừ:
22 – 6; 92 – 18; 42 – 12; 62 – 8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Giới thiệu 1’: 13 trừ đi một số: 13 - 5
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Phép trừ 13 – 5
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính (cầm que tính),
bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu quetính?
- Nghe và phân tích đề
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý: Thầyâ có bao nhiêu que
tính?Thầyâ muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
- Thực hiện phép trừ 13 – 5
- Viết lên bảng: 13 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 13 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que tính
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 8 que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng
dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Trả lời
Trang 9- Có bao nhiêu que tính tất cả? - Có 13 que tính (có 1 bó que tính và 3 que
tính rời)
- Đầu tiên Thầy bớt 3 que tính rời trước
Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa
- Bớt 2 que nữa
- Để bớt được 2 que tính nữa thầy tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 2 que còn lại 8 que
- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính?
- Còn 8 que tính
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy? - 13 trừ 5 bằng 8
- Viết lên bảng 13 – 5 = 8
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
13
- 5
8
- Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- Trừ từ phải sang trái 3 không trừ được
5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Bảng công thức 13 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng bảng các công thức 13 trừ đi 1 số như
phần bài học
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xóa dần các phép tính cho
HS học thuộc
- HS thuộc bảng công thức
Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các
phép tính phần a vào Vở bài tập
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra
kết luận về kết quả nhẩm
- Nhận xét bài bạn làm Đ/S Tự kiểm tra bài mình
- Hỏi: Khi biết 4 + 9 = 13 có cần tính 9 + 4
không, vì sao?
- Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 4 = 13 có thể ghi
ngay kết quả của 13 – 9 và 13 – 4 không? Vì
sao?
- Có thể ghi ngay: 13 - = 9 và 13 – 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 =
13 Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b - Làm bài và thông báo kết quả.
- Yêu cầu so sánh 3 + 5 và 8 - Ta có 3 + 5 = 8
- Yêu cầu so sánh 13 – 3 – 5 và 13 – 8 - Có cùng kết quả là 5
- Kết luận: Vì 3 + 5 = 8 nên 13 – 3 – 5 bằng 13
- 8 Trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi
tổng)
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó
nêu lại cách thực hiện tính 13 – 9; 13 – 4
- Làm bài và trả lời câu hỏi
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi: Bán đi nghĩa là thế nào?
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Yêu cầu HS tự giải bài tập - Giải bài tập và trình bày lời giải
- Nhận xét, cho điểm
5 Củng cố, dặn dò 3’:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 13 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức trên
………
Tiết 4 Chính tả
BÀI:Sự tích cây vú sữa
I Mục tiêu:
- Nghe -viết lại chính xác bài Chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.Không mắc quá 5 lỗi
- Làm được bài tập 2; BT(3)a
- II Chuẩn bị:
- Bảng ghi các bài tập chính tả
III Các hoạt động:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc viết vào giấy nháp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Giới thiệu 1’:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch; at/ac.
4 Phát triển các hoạt động 27’:
Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết