1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần dạy 19 năm 2010

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Bước đầu biết nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng b»ng nhau - Biết đọc viết , cách tính kết quả của phép nhân II... Giíi thiÖu bµi - GV giíi thiÖu [r]

Trang 1

Tuần 19 Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010

Hoạt động tập thể Chào cờ

-tâp đọc Chuyện bốn mùa.

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật: Bà Đất, bên nàng, xuân, Hạ, Thu, Đông

2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ mới: Đâm chồi nảy lộc, bập bùng, tựu trường

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng,

đều có ích cho cuộc sống

II Đồ dùng:

Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học: Tiết 1

A/ Mở đầu

- GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng

Việt 2 – Tập 2

- HS mở mục lục sách, đọc tên các chủ điểm

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh minh hoạ SGK

H: Tranh vẽ những ai?

H: Họ đang làm gì?

- GV giới thiệu vào bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn đọc

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Bốn mùa Cây cối

- Chim chóc Bác Hồ

- Muông thú Nhân dân

- Sông biển

- Một bà cụ béo tốt, vẻ mặt tươi cười ngồi giữa bốn cô gái xinh đẹp, mỗi người có 1 cách ăn mặc riêng

- Giọng đọc nhẹ nhàng

Trang 2

* Đọc từng câu:

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu

- HS đọc chú giải SGK

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Từng HS trong nhóm đọc

- Các HS khác nghe, góp ý

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp nhận xét

* Đọc đồng thanh.

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- GV nhận xét

Từ khó

- Nước, tự trường, nảy lộc

Câu dài

Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có giấc mơ ấm trong chăn.

Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối đâm chồi nảy lộc.

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

H: Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng

cho những mùa nào trong năm?

- HS quan sát tranh tìm các nàng tiên và nói

rõ đặc điểm của mỗi người

H: Mùa xuân có gì hay theo lời của nàng

Đông?

H: Vì sao xuân về vườn cây nào cũng đâm

chồi nảy lộc?

H: Mùa xuân có gì hay theo lời của bà Đất?

H: Lời bà Đất và nàng Đông nói về mùa xuân

có khác nhau không?

H: Mùa hạ có gì hay theo lời của nàng xuân?

1 Bốn mùa trong năm

- Bốn nàng tiên tượng trương cho 4 mùa trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông

2 Đặc điểm của từng mùa.

- Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc

- Vào xuân, thời tiết ấm áp, có những mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển

- Xuân làm cho cây lá tươi tốt

- Không

- Mùa hạ có nắng làm cho trái ngọt hoa

Trang 3

H: Mùa hạ có gì hay theo lời của bà Đất?

H: Mùa thu có gì hay theo lời của nàng hạ?

H: Mùa thu có gì hay theo lời của bà Đất?

H: Mùa đông có gì hay theo lời của nàng thu?

H: Mùa đông có gì hay theo lời của bà Đất?

H: Em thích mùa nào nhất, vì sao?

4 Luyện đọc lại:

- 3 nhóm HS thi đọc truyện theo vai

- Lớp bình chọn người đọc hay

- GV nhận xét - đánh giá

5 Củng cố, dặn dò:

H: Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- GV NX giờ học

thơm, có những ngày nghỉ hè

- Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm

- Mùa thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường

- Mùa đông có bập bùng bếp lửa nhà sàn, có giấc ngủ ấm trong chăn

- Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc

- Lời Đông: trầm trồ, thán phục

- Giọng Xuân: nhẹ nhàng

- Giọng Hạ: nhẹ nhàng, nhí nhảnh, tinh nghịch

- Giọng Thu: thủ thỉ

- Bà Đất: vui vẻ, rành rẽ

- Bài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng đều có ích cho cuộc sống

-Toán Tổng của nhiều số

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số

- Chuẩn bị học phép nhân

II Đồ dùng:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách

- Tổng của nhiều số

Trang 4

tính

- GV viết bảng

H: Tổng trên gồm mấy số hạng ?

H: Đọc tổng trên như thế nào?

- HS tính kết quả rồi đọc

- GV giới thiệu cách tính viết theo cột

dọc

- GV nêu phép tính

- HS nêu cách đặt tính và tính

- GV nêu phép tính

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính

3 Thực hành

Bài 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 2 HS làm bài trên bảng

- Chữa bài: +Nhận xét bài trên bảng

+ Giải thích cách làm bài

+ Dưới lớp đổi chéo vở- So sánh

+ GV kiểm tra ĐS

H: Trong baì này 16 là tổng của những số

nào?

H: Phép tính cuối có gì đặc biệt?( các số

hạng đều là 5 và có 4 số hạng)

GV chốt:

2 + 3 + 4 =

- Tổng tren gồm 3 số hạng

- hai cộng ba cộng bốn hay tổng của hai

ba và bốn

2 + 3 + 4 = 9

- Hai cộng ba cộng bốn bằng chín hay tổng cua hai ba bốn là chín

2

+ 3

4

9

2 cộng 3 bằng 5 5 cộng 4 bằng 9 viết 9 12 + 34 + 40 12

+ 34

40

86

2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng 6 viết 6 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8 viết 8 15 + 46 + 29 + 8 12

+ 46

29

8

98 2 cộng 6 bằng 8, 8 cộng 9 bằng 17 , 17 cộng 8 bằng 25 viết 5 nhớ 2

1 cộng 4 bằng 5 , 5 cộng 2 bằng 7, 7 nhớ thêm 2 là 9 viết 9

Bài 1 Ghi kết quả tính(VBT-3)

8 + 2 + 6 = 8 + 7 + 3+2 =

4 + 7 + 3 = 5 + 5 + 5 +5 =

Trang 5

Bài 2 HS nêu yêu cầu

H: Bài 2 có gì khác so với bài 1?( Đặt

tính và tính theo cột dọc)

- HS làm bài vào vở- 2 HS làm trên bảng

- Chữa bài: + Nhận xét bài trên bảng

+ Dưới lớp đọc bài làm của mình

+ Nêu cách tính ở phép tính cụ thể

H: Nêu nhận xét về các số hạng trong

phép tính cuối?

GV chốt:

Bài 3 – HS nêu yêu cầu

- HS làm bài nhóm đôi

- Chữa bài: + các nhóm báo cáo

+ Dưới lớp nhận xét

+ GV nhận xét

H: Nêu nhận xét về các số hạng trong

mỗi tổng?

GV chốt:

Bài 4 – HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

1HS làm trên bảng lớp

- Chữa bài:1hs đọc bài làm của mình

+ Dưới lớp nhận xét

+ GV nhận xét

H: Nêu nhận xét về các số hạng trong

mỗi tổng?

GV chốt:

3 Củng cố dặn dò

- Yêu cầu HS cho ví dụ về tổng của nhiều

số

- GV NX giờ học

Bài 2 Tính(VBT-3)

12 23

24 45 12 23

+ 13 +30 +12 + 23

31 8 12 23

- - -

68 83 48 92

Bài 3 Số ? (VBT-3) a.5 kg + kg + kg + kg=…kg b.3 l + l + l + l+ l=…l

20dm 20dm 20dm c

…dm+…dm+…dm=…dm Bài 4.Viết mỗi số thành tổng của nhiêu số hạng bằng nhau(theo mẫu) Mẫu:10=2 + 2 + 2+ 2 + 2,=10 =5+5 a.12 =………

b 20 =………

-Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010

toán phép nhân

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau

- Biết đọc viết , cách tính kết quả của phép nhân

II Đồ dùng:

- Tranh ảnh minh họa

III Các hoạt động dạy học:

Trang 6

A KTBC

- 2 HS làmg trên bảng lớp

- Lớp làmvào vở

- Nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn HS nhận biết về phép

nhân

- GV lấy tấm bìa có hai chấm tròn

H: Tấm bìa có mấy chấm tròn?

- GV lấy 5 tấm bìa như thế

H: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- HS nhắc lại bài toán

H: Muốn biết có bao nhiêu chấm tròn ta

làm như thế nào?

H: Tổng trên gồm mấy số hạng , mỗi số

hạng là mấy ?

- GV chuyển thành phép nhân

- GV giới thiệu cách đọc

- GV giới thiệu dấu nhân

- HS thực hành đọc và viết phép nhân

2 Luyện tập

Bài 1 - HS nêu yêu cầu

- HS quan sát tranh bài tập 1

- GV phân tích mẫu

H: 4 quả cam được lấy mấy lần?

H: 4 được lấy 3 lần tức là như thế nào?

H; Chuyển được thành phép nhân như thế

nào?

Tính 7+ 8 + 9 =

6 + 8 + 5 =

23 + 23+ 23 =

- Phép nhân

- 2 chấm tròn

- 10 chấm tròn

1 tấm bìa : 2 chấm tròn

5 tấm bìa : chấm tròn ?

ta có : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

- tổng trên gồm 5 số hạng , mỗi số hạng

là 5

2 5 = 10 hai nhân năm bằng mười Dấu là dấu nhân

Bài 1.(VBT-4)

Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân( theo mẫu)

a) 4 được lấy 3 lần Mẫu : 4 + 4 +4 = 8

4 3 = 12

Trang 7

- HS làm các phần còn lại – 2 HS lên

bảng

- Chữa bài:

+ Nhận xét đúng sai

+ Giải thích cách làm bài

+ Dưới lớp đọc bài làm

– GV kiểm trađs

GV: Lưu ý cách chuyển tổng các số hạng

bằng nhau thành phép nhân?

GV chốt:

Bài 2 - HS nêu yêu cầu

- HS quan sát tranh a)

- HS nêu bài tóan:

-Mỗi hàng có mấy ô?

-Mỗi hàng có 6 ô

-vậy 4 hàng có mấy ô?

- HS nêu phép tính

- HS làm bài- 1hs lên bảng làm

- HS nhận xét – GV nhận xét

- HS quan sát tranh b)

- HS nêu bài tóan:

- Mỗi hình tròn có mấy ngôi sao?

-Hai hình tròn có mấy ngôi sao?

- HS nêu phép tính

- HS làm bài- 1hs lên bảng làm

- HS nhận xét – GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò

H: Những tổng như thế nào mới chuyển

thành phép nhân được?

- GV NX giờ học

b) 5 được lấy 4 lần

5 + 5 + 5 +5 =20

5 4 = 20 c) 2 được lấy 4 lần

2 + 2 + 2 + 2 = 8

2 4 = 8

đ) 6 + 6 + 6 = 18 …………

e 7 + 7 + 7 + 7 = 28 ………

Bài 2 Viết phép nhân.(VBT-4)

b

-Âm nhạc Bài: Trên con đường đến trường

Trang 8

-Chính tả

Chuyện bốn mùa

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác 1 đoạn trích trong “Chuyện bốn mùa” Biết viết hoa đúng các tên riêng

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh: l/n; ?/v

II Đồ dùng:

- Bảng lớp viết sẵn bài văn cần chép

- Bảng phụ viết bài tập 2

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- GV đọc đoạn chép – 2HS đọc lại

H: Đoạn chép này ghi lời của ai?

H: Bà Đất nói gì?

H: Đoạn chép có những tên riêng nào?

H: Những tên riêng ấy phải viết thế nào?

- HS luyện viết bảng con

b GV đọc học sinh chép bài vào vở.

- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút

c Chấm, chữa bài:

- HS chữa lỗi bằng bút chì

- GV chấm bài khoảng 5 em

- Nhận xét bài viết của học sinh

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2 HS đọc yêu cầu của bài.

- Lớp làm bài cá nhân trong VBT

- 2 HS làm bài ở bảng phụ

- Lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải

đúng

- Lời Bà Đất

- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu

- Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Viết hoa chữ cái đầu câu

- Tựu trường, ấp ủ

Bài 2: Điền vào chỗ trống: l hay n.

Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa

Đem tháng năm chưa năm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Trang 9

- 2 HS đọc lại cả bài.

GV: Giới thiệu câu tục ngữ về thời tiết

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Lớp nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét chung bài viết

- GV nhận xét giờ học

Bài 3: Tìm trong “Chuyện bốn mùa” 2

chữ bắt đầu bằng l lá, lộc

2 chữ bắt đầu bằng n năm, nàng

-Đạo đức Trả lại của rơi ( tiết 1)

I Mục tiêu:

Học sinh hiểu:

- Nhặt được của rơi cần tiêm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

- HS trả lại của rơi khi nhặt được

- HS có thái độ quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

II Tài liệu, phương tiện:

- Tranh tình huống hoạt động 1

- Phiếu học tập hoạt động 2

- Các tấm bìa nhỏ có 3 màu đỏ, xanh, trắng

- Vở bài tập Đạo Đức

- Bài hát: bà Còng

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

H: Điều 5 Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng là

gì?

- GV giới thiệu vào bài

2 Hoạt động 1: Thảo luận, phân tích tình

huống:

- GV treo tranh

- Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

Bài tập 1:

Tranh vẽ 2 bạn HS đang đi học về trên

đường nhặt được 20 ngàn

Trang 10

H: Tranh vẽ gì?

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

H: Em sẽ đoán xem 2 bạn nhỏ có thể làm gì

khi nhặt được 20 ngàn đồng?

- Đại diện các nhóm trả lời

- GV ghi bảng

H: Nếu em là bạn nhỏ trong tranh em sẽ làm

gì?

H: Bao nhiêu ý kiến đồng ý với cách trả lại

cho người mất?

H: Bao nhiêu ý kiến đồng ý làm việc thiện?

H: Tại sao em không chọn các cách làm

khác?

- 2 nhóm HS đóng vai 2 cách mà lớp tán

thành

H: Cách làm nào đúng nhất? Vì sao?

GV kết luận.

- GV liên hệ HS trong lớp

H: Những người biết trả lại của rơi cho người

khác là những người có đức tính gì?

3 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ:

- HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Cá nhân HS bày tỏ thái độ của mình bằng

cách giơ thẻ

-Tán thành: đỏ

-Không tán thành: xanh

-Lưỡng lự: Trắng

- GV đọc từng ý kiến _ lớp giơ thẻ

- HS giải thích lí do về thái độ đánh giá của

mình với mỗi ý kiến

GV kết luận

H: Người biết trả lại của rơi là người như thế

nào?

H: Trả lại cuả rơi đem lại điều gì?

- Tranh giành nhau

- Chia đôi

- Trả lại cho người mất

- Làm việc thiện

- Tiêu chung

- Tìm cách trả lại cho người đã mất

- Làm việc thiện

Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất Điều đó sẽ

đem lại niềm vui cho họ và cho chính mình.

- Người biết trả lại của rơi là người có tính thật thà

Bài tập 2:Đánh dấu + vào ý kiến mà

em tán thành

a Trả lại của rơi là người thật thà

đáng quý trọng

b Trả lại của rơi là ngốc.

c Trả lại của rơi là đem lại niềm

vui cho người mất và cho chính mình

d Chỉ nên trả lại của rơi khi có

người biết

e Chỉ nên trả lại khi nhật được số

tiền lớn hay những vật đắt tiền

- Là người thật thà đáng kính trọng

Trang 11

4 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:

- HS nghe hát: Bà Còng

H: Bài hát ca ngợi ai? Ca ngợi việc làm tốt

nào?

H: Bạn Tôm, bạn Tép có đức tính gì?

H: Còn bài hát, bài thơ nào nói về không tham

của rơi?

- GV nhận xét giờ học và dặn HS thực hiện trả

lại của rơi khi nhặt được

- Trả lại của rơi đem lại niềm vui cho người mất và cho chính mình

- Bài hát ca ngợi bạn Tôm, bạn Tép biết giúp đỡ bà Còng và nhặt được của rơi

đã trả lại cho bà

- Bạn Tôm, bạn Tép có tính thật thà

-Thể dục Trò chơi “Bịt Mắt Bắt Dê” và “Nhanh Lên Bạn Ơi !”

I- Mục tiêu

- Ôn 2 trò chơi” Bịt mắt bắt dê” và “Nhanh lên bạn ơi !”

- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

- Rèn ý thức, thái độ học tập vui vẻ, thoải mái

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II- Đồ dùng dạy học

- Địa điểm: sân bãi

- Phương tiện: còi,khăn, 4 cờ nhỏ

III- Hoạt động dạy học:

Nội dung bài học Đội hình

A.phần mở đầu

- Tập trung học sinh, điểm số

- GV phổ biến nội dung bài học: tro chơi:

“Bịt mắt bắt dê” và “nhanh lên bạn ơi”

- GV cho hs khởi động xoay khớp cổ

tay,cổ chân ,hông, đầu gối

B Phần cơ bản

-Ôn một số động tác trong bài thể dục

phát triển chung

-Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

-GV điều khiển lớp

- GV hướng dẫn chơi trò chơi: Nhanh lên

bạn ơi

C Phần kết thúc.

-GV cho hs chơi theo tổ

- Gv tập chung hs nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

- Gv hô : Khoẻ

hs tập hợp thành 4 hàng dọc,hs điểm

số báo cáo.

-Hs đi đều và hát

Hs khởi động.

- Hs xếp 4 hàng ngang, ôn theo lớp

- Hs xếp đội hình vòng tròn

- Hs chơi tích cực, đúng luật

-Hs nhắc lại cách chơi -Hs chơi trò chơi có phân thắng thua.

Hs tập hợp theo hàng dọc đi đều và hát

-Hs hô: Giải tán

Trang 12

Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2010

Tin

-Tập đọc Thư trung thu

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn cả bài, đọc đúng nhịp thơ

- Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi: vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu

2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

- Nắm được nghĩa các từ chú giải cuối bài học

- Hiểu được nội dung lời thư và lời bài thơ: Cảm nhận được tình yêu thương của Bác

Hồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác, yêu Bác

3 Học thuộc lòng bài thơ trong thư Bác.

II Đồ dùng

Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ

- 2 HS đọc bài Chuyện bốn mùa

H: Câu chuyện nói về điều gì?

- HS nhận xét

- GV nhận xét , đánh giá

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Hướng dẫn đọc khái quát

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

Chuyện bốn mùa

- Câu chuyện muốn nói là : bốn mùa đều

đẹp và có ích

Thư Trung thu

- Giọng vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w