Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, gợi mở, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá, phân tích, thực hành,... Các hoạt động day - học.[r]
Trang 1Tuần 5 :
Ngày giảng: 09/09/2009 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc:
$9: Những hạt thóc giống.
I/ Mục tiêu:
1KN: Đọc đúng: chẳng nảy mầm, sững sờ, truyền ngôi, trừng phạt, gieo trồng
- Hiểu nghĩa các từ khó: Bệ hạ, dõng dạc, sững sờ, hiền minh
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
2 KN: Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cmả hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bế mồ côi Đọc phân biệt lời của nhân vật ( Chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu của câu kể và câu hỏi
3 GD: Hs tính trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
*TCTV: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, Đọc diễn cảm
II/ Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ SGK
III.Phương pháp:
Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, gợi mở, qsát, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá,…
IV/ Các HĐ dạy - học:
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ
4p
3 Bài mới:
a/ Gt bài:3p
b Luyện đọc:
12p
- Đọc bài HTL:" Tre Việt Nam" ( 2 HS)
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chát gì? Của ai?
? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
- GV treo ảnh:
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
- 1 ông vua dắt tay 1 em bé trước đám dân chúng nô
nức chở hang hoá
? Cảnh này em thường gặp ở đâu?
- Cảnh này em thường thấy ở những câu chuyện cổ
qua câu chuyện: Những hạt thóc giống ông cha ta muốn nói gì với chúng ta Chúng ta cùng học bài:
“Những hạt thóc giống”
- Ghi đầu bài
- Cho 1 hs khá đọc bài
? Bài " Những hạt thóc giống'' được chia làm mấy
đoạn?
- 2hs đọc
- Quan sát tranh
- Trả lời
- 1hs đọc
- Chia đoạn
Trang 2c Tìm hiểu
bài : 8p
- 4đoạn
- Đ1:Từ đầu trừng phạt
- Đ2: Tiếp nảy mầm được
- Đ3: Tiếp của ta
- Đ4:Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1,kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2kết hợp giảng từ
- Cho hs đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc bài
* Cho hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:
? Nhà vua làm cách nào để chọn được người trung thực ?
- Vua phát cho mỗi người dân mỗi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn :Ai thu đượcnhiều thóc nhất bị trừng phạt
? Thóc đã luộc chín đem gieo còn nảy mầm được không ?
- không
? Thóc luộc kĩ thì không nảy mầm được Vậy mà nhà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc nộp thì sẽ trừng trị Theo em nhà vua có mưu kế gì trong việc này ?
-Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức
?Đoạn 1 nói lên điều gì ?
*)ý 1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
Cho HS đọc thầm đoạn 2 trả lời:
? Theo lệnh vua chú bé Chôm dã làm gì ? Kết quả
ra sao ?
? Đến kì nộp thóc cho vua mọi người làm gì ? Chôm làm gì ?
- Chôm gieo trồng ,dốc công chăm sóc mà thóc vẫn không nảy mầm
? Hành động của cậu bé Chôm có gì khác mọi người
? - mọi người nô nức chở thóc về kinh nộp ,Chôm không có thóc em lo lắng ,thành thật quỳ tâu vua
-Mọi người không làm trái ý vua sợ bị trừng trị .Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật ,không sợ bị trừng phạt
- Cho hs đọc thầm đoạn 3 trả lời:
? Thái độ của mọi người ntn khi nghe Chôm nói ?
- 3hs đọc nối tiếp
đoạn lần1, đọc từ khó
- Đọc nnối tiếp lần
2 giải nghĩa từ
- Đọc thầm đoạn 1
- Trả lời
- Nsét
- 2hs nêu ý đoạn 1
- 2hs đọc
- Đọc thầm đoạn 2
- Thảo luận cặp trả lời
- Nxét
- lớp đọc thầm
- Trả lời
Trang 3d Đọc diễn
cảm: 8p
4.Củng cố
-dặn dò : 5p
-Mọi người sững sờ , ngạc nhiên ,sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật ,sẽ bị trừng phạt
? Nhà vua đã nói ntn?
- mọi người biết rằng thóc giống đã luộc thì làm sao còn mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
? Vua khen cậu bé Chôm những gì ? -Vua khen Chôm trung thực ,dũng cảm
? Cậu bé Chôm được hưởng nững gì do tính thật thà ,dũng cảm của mình ?
-Cậu được vua truyền cho ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
? theo em vì sao người trung thực là người đáng quý
? -Người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật ,không vì lợi ích của mình mà nói dối ,làm hỏng việc chung
? Đoạn 2,3,4 ý nói gì ?
*) ý 2,3,4: Cậu bé Chôm là người dũng cảm ,trung thực dám nói lên sự thật
* Đọc diễn cảm
*TCTV: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, Đọc diễn cảm
- Cho 4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn
?Nêu cách đọc bài ? -GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Chôm lo lắng Từ thóc giống của ta "
- GV đọc mẫu
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Cho hs thi đọc
- Cho hs đọc phân vai
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
* ND : Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm dũng cảm
,trung thực dám nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? -NX giờ học BTVN : Luyện đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài : Gà trống và cáo
- Nxét, bổ xung
- 2hs nêu ý
- 2hs đọc
- 4hs đọc nối tiếp
- Nêu cách đọc toàn bài
-Nghe
- Đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
-3 HS đọc phân vai
- 1hs nêu
- 2hs đọc
-2hs nêu
- Nghe, thực hiện
-Tiết 3 : Toán :
Trang 4$21: Luyện tập
I) Mục tiêu :
*KT: Giúp HS :
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm
-Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữacác đơn vị đo t/g đã học ,cách tính mốc thế kỉ
* KN: Nhớ lại KT đã học vận dụng làm các bài tập nhanh, đúng
* GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, cẩn thận làm bài
*TCTV: Cách tính mốc thế kỉ
II Đồ dùng:
Kẻ sẵn khung bảng bài 1
III Phương pháp:
Giảng giải, hỏi đáp, luyện tập, gợi mở, qsát, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá
IV) Các HĐ daỵ- học :
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ :5p
3 Bài mới:
a.GT bài: 2p
b Thực hành
28p
1 giờ = ? phút , 1 phút = ? giây , 1 TK = ? năm
- GTTT ghi đầu bài
Bài 1(T26) :
- Cho hs làm bài vào vở, yc hs đọc kq
- Nxét, chữa
* Các tháng có 31 ngày là :Tháng 1,3,5,7,8,10,12
* Các tháng có 30 ngày là : Tháng 4,6,9,11
* Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là : Tháng 2
- GV nêu:Những năm tháng 2 có 28 ngày là năm thường, một năm thường có 365 ngày
Những năm tháng 2 có 29 ngày là năm nhuận, một năm nhuận có 366ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Bài 2(T26) : ? Nêu y/c ?
- Cho hs làm bài theo nhóm vào bảng nhóm
- Yc các nhóm dán bảng của nhóm
- Cho các nhóm nhận xét chéo
- Yc hs giải thích cách đổi -Nhận xét
Bài 3 (T26):
*TCTV: Cách tính mốc thế kỉ
- Cho hs làm bài vào vở, gọi hs lên bảng chữa
- Nxét, kết luận:
- 3hs lên bảng đổi
- 2 HS đọc đề -Làm BT vào vở ,đọc
BT
- Nxét, bổ xung
-1HS nêu ,lớp làm BT theo nhóm
- Các nhóm treo bảng nhóm
- Nxét chéo -NX ,sửa sai
- 1HS đọc BT
- HS làm vào vở
- 2 hs lên bảng làm
- Nxét, bổ xung
Trang 54 Tổng kết - dặn
dò : 5p
a TK XVIII b.Nguyễn Trãi sinh năm : 1980- 600= 1320 năm đó thuộc TK thứ XIV
Bài 5(T 26): ? Nêu y/c ?
- Yc hs qsát đồng hồ đọc giờ trên đồng hồ
-? 8giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ?
(9 giờ kém 20 phút)
- Dùng mặt đồng hồ quay kim ở vị trí khác nhau yc hs đọc
- Hệ thống nd
- NX giờ học
- Giao bài về nhà bài 4.CB bài sau
- Qsát
- Trả lời
- Đọc giờ trên đồng hồ
- Nxét
- Nghe
- Thực hiện
-Tiết 4: Chính tả: (Nghe viết )
$ 5: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu.
1.KT: Nghe - viết đúng đoạn văn " Lúc ấy ông vua hiền minh" trong bài những hạt thóc giống Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu vần dễ lẫn: l/ n, en/ eng
2 KN: Nghe -viết đúng chính tả, trình bày khoa học, làm chính xác bài tập
3 GD: Yêu thích môn học, cẩn thận viết bài, ý thức rèn chữ viết
*TCTV: Rèn chữ viết
II Đồ dùng:
- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2a,2b
III Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, gợi mở, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá, thực hành,
IV Các HĐ dạy -học :
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ:4p
3 Dạy bài mới
a GT bài:2p
b HD HS nghe viết:
20p
- GV đọc
Con giun, rì rào, lá rừng, gió bấc, cánh diều
- Nêu MĐ yêu cầu giờ học
- G đọc đoạn viết
? Nhà Vua chọn người NTN để nối ngôi?(trung thực.)
- Lớp viết nháp
- 2HS lên bảng
- Nghe
- Theo dõi SGK (T 46)
- Nghe
- HS đọc thầm đoạn văn
Trang 6c HDHS làm bài tập:
10p
4 Củng cố dặn dò:
4p
? Vì sao người trung thực là người
đáng quý?(- mọi người tin yêu
và kính trọng.)
? Tìm từ khó viết, dễ lẫn?
- GV đọc: Luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi
-NX, sửa sai
* Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết Q/S uốn nắn
- GV đọc bàicho HS soát
* Chấm- chữa bài:
- Thu 5-7 bài chấm Bài 2 (T 47): ? Nêu Y/C đọc ND bài tập
*KQ:
a Lời, nộp, này, làm, lâu, lòng
b chen, len, leng, len, đen, khen Bài 3 (T47): Đọc BT
- Yc hs suy nghĩ viết lời giải đố vào bảng con
- Yc hs giơ bảng
- Nxét, chữa, ghi bảng
a, Con nòng nọc
b, Chim én
- NX giờ học
- Học thuộc lòng 2 câu đố CB bài (T 6)
- 2hs trả lời
- Nxét
- HS nêu
- Viết bảng con
- Viết bài
- đổi vở soát bài
- 2 HS nêu
- Làm theo tổ vào phiếu
- Các tổ dán phiếu
- NX sửa sai
- 2 Hs nêu
- Làm bài vào bảng con
- Giơ bảng
- Ghi vào vở
- Nghe
- Thực hiện
-Tiết 4: Mĩ Thuật
$5: Thường thức mĩ thuật:
Xem tranh phong cảnh
I Mục tiêu:
- KT: Học sinh thấy được sự phong phúcủa tranh phong cảnh
- KN: HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục các hình
ảnh và màu sắc
- GD: HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị:
GV: SGK, sưu tầm tranh ảnh về PC
HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh
III Phương pháp:
Trang 7- Giảng giải, hỏi đáp, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá, thực hành,qsát
IV) Các HĐ dạy - học :
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ:3p
3 Dạy bài mới
a GT bài:2p
b HĐ1: Xem
tranh: 28p
- KT sự chuẩn bị của hs
- Cho HS xem tranh ảnh PC và HDHS khi xem tranh cần chú ý:
+ Tên tranh, tên tác giả, các hình ảnh trong tranh, màu sắc, chất liệu để vẽ tranh
* Đ2 của tranh phong cảnh: Là loại tranh vẽ về cảnh vật, có thể thêm người và con vật cho sinh
động ( nhưng cảnh chính vẫn là ngôi nhà hàng cây )
- Cho hs lần lượt xem tranh
1 Phong cảnh sài sơn:
? Tên tranh? tên tác giả?
? Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
- Người ,cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi
? Tranh vẽ về đề tài gì?( Nông thôn)
? Màu sắc trong tranh NTN?
- Tươi sáng, nhẹ nhàng
? Có màu gì?
- Màu vàng của đống rơm, mái nhà tranh, màu
đỏ của mái ngói, màu xanh lam của dãy núi
? Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
-Phong cảnh làng quê
? Trong tranh có vẽ hình ảnh nào?
- Các cô gai bên ao làng
* GV tóm tắt: Tranh khắc gỗ phong cảnh sài sơn thể hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai( Hà Tây)nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng Đây là vùng quê trù phú và tươi đẹp
2 Phố cổ
? Tên tranh? tác giả?
- Quê hương của hoạ sĩ( Quốc Oai, Hà tây)
- Ông say mê vẽ phố cổ Hà Nội và rất thành công
về đề tài này
- Phong cách thể hiện của hoạ sĩ( Có cách nhìn, cách cảm và cách thể hiện rất riêng)
- Ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí
- Quan sát
- Nắm đặc điểm tranh
- Nghe
- Mở SGK (T 13) q/s tranh
-Qsát tranh, trả lời câu hỏi
- Nxét
- Nghe
- Q/S tranh ( T14) SGK
- Trả lời
- Nxét
Trang 84 Củng cố –
dặn dò: 3p
Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
? Bức tranh vẽ những hình ảnh nào?( Đường phố, ngôi nhà )
? Dáng vẻ của các ngôi nhà?( Nhấp nhô, cổ kính.)
? Màu sắc của bức tranh?(Trầm ấm, giản dị.)
* Bức tranh vẽ với màu sắc hài hoà
( xám, nâu trầm, vàng nhẹ )
3 Cầu thê húc:
? Tên tranh? tác giả?
- Cầu Thê Húc t/g Tạ Kim Chi
? Các hình ảnh trong bức tranh?
- Cầu Thê Húc, cây Phượng, hai em bé, Hồ Gươm và đàn cá
? Màu sắc?(Tươi sáng, rực rỡ.)
? Chất liệu?(Bột màu.)
? Cách thể hiện?(Ngộ nghĩnh, hồn nhiên, tươi sáng.)
* Phong cảnh đẹp thường gắn với MT xanh- sạch- đẹp
HĐ2: Đánh giá nhận xét
- NX giờ học:
- Quan sát các loại quảdạng hình cầu
CB bài 6
- Q/s tranh( T15) SGK
- Trả lời
- Nxét
- Nghe
- Thực hiện
Ngày giảng: 10 /09 /2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
$9 : Mở rộng vốn từ : Trung thực - tự trọng.
I Mục tiêu:
* KT: Mở rộng vốn TN thuộc chủ điểm: Trung thực- tự trọng
- Hiểu được nghĩa các TN, các câu thành ngữ, tục ngữ, thuộc chủ điểm trên
*KN: Tìm được các từ ngữ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm Biết dùng các TN thuộc chủ điểm để đặt câu
*GD: Giáo dục hs sống luôn trung thực và không làm gì để đánh mất lòng tự trọng
*TCTV: Hiểu nghĩa từ “Tự trọng”
II Đồ dùng:
- Bảng phụ kẻ sẵn BT1 từ điển:
Trang 9- 2 tờ phiếu to viết BT3,4
III Phương pháp:
Giảng giải, hỏi đáp, gợi mở, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá, phân tích, thực hành,
IV Các hoạt động day - học.
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ: 4p
3 Bài mới:
a Giới thiệu
bài:2p
b HDHS làm bài
tập: 30p
- Một em học bài tập 2, 1 em học bài tập 3
- GTTT, ghi đầu bài lên bảng
Bài 1: (T 48): đọc yêu cầu cả mẫu
- Yc hs làm theo cặp
- Yc các cặp báo cáo -Nxét kết luận
- Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính thực
- Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, dan manh, gian ngoan, dan giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợp, lừa đảo, lừa lọc
Bài 2; (T.120):? nêu yêu cầu?
Yc hs suy nghĩ mỗi em đặt 2 câu : 1 câu với từ cùng nghĩa với trung thực, một câu với từ trái nghĩa với từ trung thực
VD:- Bạn Lan rất thật thà
- Tô Hiến Thành là người chính trực
- Chúng ta cần sống thật lòng với nhau
Bài 3: (T120): ? Nêu yêu cầu
*TCTV: Hiểu nghĩa từ “Tự trọng”
Cho hs thảo luận nhóm đôi tìm đúng nghĩa của:
Tự trọng Giáo viên chốt ý đúng: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- Mở rộng:Cho hs tìm các từ có nghĩa a,b, d
+ Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lấy công việc của mình: Tự quyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: Tự kiêu, tự cao
- Yc hs đặt câu với 4 từ tìm được:
VD: Tự trọng là đức tính quý
- 2hs đọc bài
- 2 học sinh đọc
- Từng cặp làm ra nháp
- Báo cáo kết quả, nhận xét
- 1hs đọc yc
- Suy nghĩ nói câu của mình
- Nxét bổ xung
- 2 học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Hoạt động cặp Tra từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa, từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- Làm cá nhân, mỗi em nêu 1 câu mĩnh đặt được
Trang 103- Củng cố dặn
dò:4p
Bài 4: (T49): Nêu yêu cầu?
- Tính chung thực khoanh bằng bút đỏ, lòng tự trọng khoanh bằng bút xanh
- Các thành ngữ tục ngữ a,c,d: Nói về tính trung thực
- Các thành ngữ, tục ngữ b,e nói về lòng tự trọng
- Hệ thống nd
- Nhận xét giờ học: Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ SGK
- CB bài sau
- 1hs nêu yc
- Trao đổi cặp
- Học sinh lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét
- Nghe
- Thực hiện
-Tiết 2: Toán
$22:Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
*KT: Giúp học sinh: Có hiểu biết ban đầu về số TBC của nhiều số Biết cách tìm số TBC của nhiều số
*KN: Vận dụng kiến thức làm các bài tập, nhanh đúng
*GD: Yêu thích môn học, tự giác làm bài, gd tính chính xác
II Đồ dùng:
- Vẽ ra giấy khổ to hoặc hình vẽ SGK
III Phương pháp:
- Giảng giải, hỏi đáp, gợi mở, HĐ nhóm, kiểm tra đánh giá, thực hành,
IV Các HĐ dạy- học.
1 ÔĐTC
2 KT bài cũ:3p
3 Dạy bài mới
a GT bài:2p
b GT số TBC và
cách tìm số
TBC:13p
1 giờ = ? phút ; 60 giây = ? phút
100năm = ? TK ; 1TK = ? năm
- Ghi đầu bài
- GV nêu bài toán: Chép lên bảng
- Cho hs đọc bài toán
? Có bao nhiêu lít dầu?
? Nừu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- Yc hs tóm tắt giải bài toán trên bảng như sgk
- Khi hs giải song g hỏi để hs trả lời và nêu được Nxét như sgk
- VD: Can thứ nhất có 6l, can thứ 2 có 4l,
- 2hs lên bảng làm
- Nxét
- 1hs đọc
- Trả lời
- Nêu tóm tắt và cách trình bày bài giải
- Trả lời