V¨n b¶n SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Phạm Văn Đồng I.Môc tiªu: 1.KiÕn thøc: Hiểu được những nét chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chúng minh của tác giả Nắm được những [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/2/11
Ngày giảng: 7a: 16/2/11
7c: 18/2/11
Ngữ văn - bài 21 Tiết 90 Văn bản
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Phạm Văn Đồng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu được những nột chung về sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phõn
tớch, chỳng minh của tỏc giả
Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết và phõn tớch một văn bản nghị luận , chứng minh , bố
cục, hệ thống lập luận, lớ lẽ, dẫn chứng
3.Thái độ: Hs cú thỏi độ yờu thớch, giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng việt
1.Giáo viên: giáo án.sgk , Chuẩn kiến thức kĩ năng.
2.Học sinh: soạn bài
II.Cỏc kĩ năng sống cần giỏo dục trong bài.
1.Kĩ năng giao tiếp
2.Kĩ năng ra quyết định
III.Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, bình luận,
IV.Các bước lên lớp:
1.ổn định: (1’)
7a:
7c:
2.Kiểm tra: (4’)
? Em hiểu cõu “ tinh thần yờu nước cũng như cỏc thứ của quý, cú khi được trưng bày trong tủ kớnh… Trong rương, trong hũm” như thế nào?
- Đú là cỏch so sỏnh độc đỏo của Bỏc, chứng tỏ tinh thần yờu nước ở mỗi chỳng ta đều
cú song biểu hiện hoặc khụng biểu hiện ra.Vậy phải làm thế nào để khơi dậy, để động viờn cho nú thể hiện
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Khởi động (1’)
Tiếng Việt của chỳng ta rất giàu và đẹp, sự giàu đẹp ấy đó được nhà văn Đặng Thai Mai chứng minh cụ thể và sinh động trong bài nghị luận mà hụm nay chỳng ta sẽ học
Hoạt động 1 Đọc và thảo luận chú thích.
Mục tiêu: Hiểu được tác dụng của việc đọc có liên
GV hướng dẫn đọc: rừ ràng, mạch lạc, nhấn giọng ở
những cõu in nghiờng
GV đọc mẫu.Học sinh đọc
Học sinh nhận xột.Gv nhận xột
7’ I Đọc và thảo luận chỳ thớch:
1 Đọc văn bản.
Trang 2Đọc thầm chú thích * sgk, nêu vài nét về tác giả
Hoạt động 2:T×m hiÓu bố cục.
Mục tiêu: Hs phân chia được các phần trong văn
bản từ đó hiểu được nội dung và ý nghĩ của văn
bản
? Xác định thể loại của văn bản
- Nghị luận chứng minh -> học sau
? Nêu bố cục của văn bản ?’
GV: mỗi phần tương ứng: mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài: nêu luận đề và luận điểm chủ đạo
- Thân bài: Triển khai
- Kết bài: kết thúc vấn đề
+ P1: đầu - >hời kỳ lịch sử
+P2: tiếp ->văn nghệ
+P3: còn lại ( sơ bộ kết luận về sức sống của Tiếng
Việt)
Hoạt động 3:T×m hiÓu v¨n b¶n.
Môc tiªu: HiÓu ®îc néi dung vµ ý nghÜa cña v¨n
b¶n
Học sinh đọc thầm đoạn 1: Nêu nội dung?
Câu 1,2 nói lên điều gì?
H: Gợi dẫn vào vấn đề
? Câu 3 có dụng ý gì?
H: Câu 3 nêu trực tiếp hai nội dung chính -> luận
điểm: Tiếng Việt đẹp, Tiếng Việt hay
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp đó bằng lập
luận nào? Chỉ rõ?
- Nói thế có nghĩa nói rằng…
- Nói thế cũng có nghĩa nói rằng…
? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì để lập luận?
Tác dụng của nó?
? Tác giả giải thích cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt
như thế nào? Qua khía cạnh nào?
H: Về phát ấm, ngữ âm, hài hoà về âm hưởng,
thanh điệu
Về cú pháp: tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu
Khả năng diễn đạt: Có khả năng diễn đạt thoả mãn
yêu cầu về đởi sống văn hoá
6’
23’
2 Th¶o luËn chú thích.
II Bố cục
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
- Bố cục: 3 phần
III Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu khải quát cái hay cái đẹp của Tiếng Việt
- Dùng điệp ngữ, quán ngữ
để nhấn mạnh và mở rộng cái hay cái đẹp của Tiếng Việt
- Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu
- Tế nhị, uyển chuyển
- Có khả năng diễn đạt cao
Trang 3? Em có nhận xét gì về cách giải thích đó?
H: Cách giải thích có tính chất khái quát cao thể
hiện tầm nhìn uyên bác của người viết
4 Củng cố Hướng dẫn học bài: (3’)
Hs đọc lại văn bản
? Cái hay, cái đẹp của tiếng việt được tác giả giới thiệu như thế nào ?
Về nhà học bài Soạn bài và chuẩn bị phần còn lại