+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện[r]
Trang 1Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
Tuần 33 3 00 0
Tiết 1: Chào cờ.
Tiết 2:Thể dục.
Ôn tập nhảy dây
I Mục tiêu:
- KT: Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người +Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- KN: Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao
- GD: Yêu thích môn học, thường xuyên luyện tập TDTT
II Địa điểm, phơng tiện.
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn
- Phơng tiện: 1 còi, 1 HS/ 1dây;
III Nội dung và phơng pháp.
- Lớp trởng tập trung báo sĩ số
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
- Ôn bài TDPTC
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- ĐHTL GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- Ôn nhẩy dây
+ Nhẩy dây cá nhân kiểu chân
trước chân sau
+ Gv chia tổ hs tập theo N 2
+ Thi đồng loạt theo vòng tròn ai
vớng chân thì dừng lại
ĐHTL GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * GV
Trang 2Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học
VN ôn nhẩy dây
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Tiết 3: Tập đọc.
Hơn một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
I Mục tiêu
- KT: Đọc đúng: Ma- gien- lăng, biển lặng, thuỷ thủ, khẳng địng,
+Hiểu từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng,
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái
Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.(trả lời được câu hỏi1,2,3,4 sgk)
- KN: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ca ngợi
*Ngắt nghỉ đúng dấu câu
**Trả lời được câu hỏi 5
- GD: H tinh thần dũng cảm, không nản trí trước khó khăn
II Đồ dùng dạy học.
- ảnh chân dung Ma- gien-lăng Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b Luyện đọc:
13’
c.Tìm hiểu bài:
10’
- ? Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi…từ đâu
đến? Nêu ý chính của bài?
- GT ảnh tranh, ghi đầu bài
- Cho 1 hs khá đọc bài
? Bài được chia làm mấy đoạn?(6 đoạn mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 Kết hợp đọc từ trong chú giải
- Cho hs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Yc hs đọc thầm toàn bài, trao đổi trả lời:
? Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?(…có nhiệm vụ khám phá những con đờng trên biển dẫn
- 2hs
- Qsát
- 1hs đọc, lớp đọc thầm
- Chia đoạn
- Nxét
- Nối tiếp đọc theo
đoạn, đọc từ khó, giải nghĩa từ
- 6hs đọc nối tiếp
- Nghe
- Đọc thầm bài, trao đổi cặp trả lời, Nxét
Trang 3Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
c HDHS đọc diễn
cảm: 8’
đến những vùng đất mới.)
? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đờng?(Cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thuỷ thủ phải uống nớc tiểu, ninh nhừ giày và thắt lng da để ăn Mỗi ngày
có vài 3 ngời chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân.)
? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?(Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 ngời bỏ mạng dọc đ-ờng, trong đó có Ma-gien-lăng cũng bỏ mình trong trận giao tranh Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót.)
? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?(Chọn ý c đúng.)
? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt những kết quả gì?( đã khẳng định TĐ
hình cầu, phát hiện ra TBD và nhiều vùng
đất mới.)
**Câu 5:? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà thám hiểm?( Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt mục đích )
? Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
(+Đ1: Mục đích cuộc thám hiểm
+ Đ2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
+Đ3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm
+Đ4: Giao tranh với dân đảo Ma- tan, Ma- gien – lăng bỏ mạng
+Đ5: Trở về Tây Ban Nha
+Đ6: Kết quả của đoàn thám hiểm.)
*HD đọc diễn cảm
*Ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Cho hs đọc nối tiếp 6 đoạn
? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?( Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành
rẽ những từ ngữ thông báo thời gian
Nhấn giọng: khám phá, mênh mông, TBD, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nớc tiểu, ninh nhừ giày, thắt lng da, ném xác, nảy sinh, bỏ mình, không kịp, mời tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần 200 ngời bỏ mạng, khẳng
định, phát hiện, )
- Treo đoạn cần luyện đọc
- Nhất
- 6hs nêu
- hs đọc
- 6hs đọc nối tiếp
- HS nêu
Trang 4Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
4 Củng cố, dặn
dò 4’
- G đọc mẫu
- Yc hs đọc theo cặp
- Gọi hs thi đọc
- NX và cho điểm
? Câu chuyện ca ngợi ai?
*ND: Ca ngợi Ma-gien – lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
- Hệ thống nd
- NX giờ học
- Yc về học bài CB bài sau
- Nghe
- Đọc theo cặp
- Thi dọc diễn cảm
- NX bình chọn bạn đọc hay
- 2hs nêu
- 2hs đọc
- Trả lời
- Nghe
- Thực hiện
Tiết 4: Toán
Luyện tập chung.
I.
I.I Mục tiêu:
- KT: Thực hiện đước các phép tính về phân số Biết tìm phân số của một sốvà tính
được diện tích hình bình hành Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong 22 2 số biết tổng hoặc hiệu và tỉtỉtỉ số của 22 2 số đó
- KN: Nhớ lại KT đac học vận dụng làm các bài tập nhanh, đúng.
**Bài 4:
- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, tự giác làm bài
II.chuẩn bị.
Bảng phụ, bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học.
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Thực hành
32’
- KT bài về nhà giờ trứơc(bài 1c và bài 5)
- GTTT, ghi đầu bài
Bài 1:
- Cho hs đọc yc
- Cho hs làm bài cá nhân
- Nxét chữa:
23 20
11 20
12 20
11 5
- ý còn lại làm tương tự
?Vì sao làm như vậy
Bài 2
- 2hs
- 1hs đọc
- 4hs làm bảng nhóm
- Lớp làm vào vở
- Nxét
Trang 5Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
4.Củng cố dặn
dò 3’
- Cho hs đọc yc Và phân tích bài
? Nêu cách tính diện tích hình bình hành?
- Yc làm bài vào nháp:
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
Bài giải Chiều cao của hình bình hành là:
18 x 5/9 = 10 (cm) Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2 Bài 3:
- Yc hs nêu các bước giải
- Cho hs làm cá nhân
- Nxét, chữa:
Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số ôtô trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ôtô)
Đáp số: 45 ôtô
**Bài 4:
- Cho 1 hs lên bảng làm
- Nxét, chữa:
Đáp số: 10tuổi
- Hệ thống nội dung
- Nxét giờ học
- BTVN: 5 CB bài sau
- 1hs đọc
- 1hs nêu
- 1hs làm bảng nhóm, lớp làm vào nháo
- Nxét
- 1hs đọc, nêu các bước giải
- 1hs làm bảng nhóm, lớp làm vào nháp
- Nxét
- Hoà lên làm
- Nghe
- THực hiện
Tiết 5:Đạo đức:
Bảo vệ môi trờng ( Tiết 1).
I Mục tiêu:
- KT: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo về môi trường
- KN: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trờng
- GD: áp dụng bài học vào c/s bảo vệ môi trường trong sạch
II chuẩn bị.
- Thẻ màu
II Các hoạt động dạy học.
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
Trang 6Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Hoạt động 1:
Thảo luận thông
tin
* Mục tiêu: Hs
nguyên nhân ô
nhiễm môi trờng,
con ngời có trách
nhiệm với môi
trường
15’
Hoạt động 2: Bài
tập 1
*Mục tiêu: Hs
nêu những việc
làm có tác dụng
bảo vệ môi trờng
12’
4.Củng cố dặn
dò 3’
? Em vần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- GT bằng lời, ghi đầu bài
* Cách tiến hành:
- Cho hs đọc thông tin sgk:
- Yc thảo luận nhóm câu hỏi 1;2;3:
- Yc trình bày:
- Gv cùng hs nx chung, chốt ý đúng:
* Kết luận: Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực, dẫn đến nghèo đói
- Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm bản, sinh vật bị chết hoặc nhiễm bẩn, người bị nhiễm bệnh
- Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú gây xói mòn,
đất bị bạc màu
* Cách tiến hành:
- Yc đọc các thông tin trong bài tập:
- Phát thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV nêu tình huống Yc hs giơ thẻ bày tỏ ý kiến đánh giá và giải thích
- Gv nx chung chốt ý đúng:
* Kết luận: Các việc làm bảo vệ môi trường:
b,c,đ,g
- Cho hs đọc ghi nhớ
- Hệ thống nội dung
- Nxét giờ học
- Yc về tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phơng
- 1,2 Hs đọc, lớp
đọc thầm sgk
- N4 thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày từng câu:
- Hs nhắc lại:
- 1Hs đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- Giơ thẻ màu bày
tỏ ý kiến tán thành hay không tán thành và giải thích
- 2hs đọc
- Nghe - Thực hiện
Thứ ba ngày 7 77 tháng 44 4 năm 2009 Tiết 1:Tập làm văn.
Luyện tập quan sát con vật
I Mục tiêu
- KT: Nêu được nhận xét về cách qsát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở(BT1,2); bước đầu biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó(BT3,4)
Trang 7Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
- KN: Rèn Kn qsát con vật để miêu tả, bước đầu lập được dàn ý
- GD: Yêu thích môn học, yêu quý chăm sóc các con vật nuôi
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc và một số tranh, ảnh chó mèo cỡ to
Bảng lớp ghi sãn bài Đàn ngan mới nở
III Các hoạt động dạy học.
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Hướng dẫn
quan sát
32’
? Nêu cấu tạo bài văn miêu tả con vật?
- GT bằng lời, ghi đầu bài
Bài 1:
- Cho hs đọc bài văn
Bài 2:
- Cho hs đọc yc
- Tổ chức trao đổi theo cặp làm bài
- Yc trình bày:
- Gv nx chung ghi bảng tóm tắt:
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
Hình dáng chỉ to hơn cái trứng một tí
Bộ lông vàng óng, nh màu của những
con tơ nõn mới guồng
Đôi mắt chỉ bằng hột cờm, đen nhánh
hạt huyền, long lanh đa đi đa lại nh có nớc
Cái mỏ màu nhung hơu, vừa bằng
ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trớc
Cái đầu xinh xinh vàng nuột Hai cái
chân lủn chủn, bé tí, màu đỏ hồng.
Bài 3
- Treo tranh
- Yc viết lại kết quả quan sát vào nháp:
- Cho hs trình bày:
- Gv nx chung
VD:
Các bộ phận
Bộ lông Cái đầu
Từ ngữ miêu tả
hung hung có sắc vằn đo đỏ tròn tròn
- 2hs nêu
- 1 Hs đọc to bài văn, lớp đọc thầm bài văn
- 1Hs đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi và ghi vào nháp
- Các nhóm nêu miệng, lớp nx, trao
đổi, bổ sung
- 1hs đọc yc
- Làm bài cá nhân viết vào nháp
- 1hs viết bảng phụ
- Yc hs nối tiếp
đọc
- Chữa bài trên bảng
Trang 8Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
4.Củng cố
dặn dò 3’
Hai tai
Đôi mắt
Bộ ria Bốn chân Cái duôi
dong dỏng, dựng đứng hiền lành, ban đêm sáng long lanh
vểnh lên có vẻ oai vệ lắm thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ nhàng lướt trên mặt đất
dài, thướt tha, duyên dáng
Bài 4:
- Cho hs đọc yc bài tập
- HD hs làm bài
- Cho hs làm vào vở
- Gọi hs đọc kq qsát
- GV ghi nhanh lên bảng
*HĐ của con mèo:
- Luôn quấn quýt bên người
- Nũng nịu dụi đầu vào chân em như đòi bế
- Ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong
- Bước đi nhẹ nhàng rón rén
- Nằm im thin thít rình chuột
- Vờn con chuột đến chết mới ăn
- Hệ thống nội dung
- Nx tiết học VN viết hoàn chỉnh 2 đoạn văn bài 3,4 vào vở VN quan sát các bộ phận con vật em yêu thích
- 1hs đọc yc
- Làm bài vào vở, 1hs làm bảng nhóm
- Đọc bài
- Nxét
- 1hs nêu dàn ý
- Nghe, thực hiện
Tiết 2: Toán
Tỉ lệ bản đồ.
I Mục tiêu:
- KT: Bướ đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
- KN: KN qsát bản đồ, đọc tỉ lệ bản đồ, vận dụng kiến thức làm bài tập chính xác
- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, tự giác học bài
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới, ản đồ VN, bản đồ một số tỉnh thành,
III Các hoạt động dạy học
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Giới thiệu tỉ
lệ bản đồ:
15’
? Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu(
tổng) và tỉ số của 2 số đó?
- GTTT, ghi đầu bài
- Gv treo các bản đồ đã chuẩn bị:
- HD hs đọc
- Gv kết luận: Các tỉ lệ 1:10 000 000; ghi trên
- 2,3 Hs nêu, lớp
nx, bổ sung
- Qsát
- Hs đọc tỉ lệ bản
đồ
Trang 9Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
c.Thực hành
17’
4.Củng cố
dặn dò 3’
bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
? Tỉ lệ bản đồ VN: 1 : 10 000 000 cho biết gì?(Cho biết hình nớc VN thu nhỏ 10 triệu lần.)
? Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực tế?( 10 000 000 cm hay 100
km trên thực tế.)
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dới dạng phân số
, tử số và mẫu số cho biết gì?(TS cho
10000000 1
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm,dm,m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là
10 000 000 đơn vị độ dài đó (10000000 cm,
10000000 dm, 10000000m, ) Bài 1:
- Cho hs nêu miệng:
Ttrên bản đồ tỉ lệ 1:1000, mỗi độ dài 1mm;
1cm; 1dm, ứng với độ dài thật lần lượt là:
1000mm; 1000cm; 1000 dm
Bài 2:
- Cho một số hs lên điền
- Nxét, chữa:
Độ dài thật: 1000cm; 300dm;
10 000mm; 500m
Bài 3:
- Cho hs làm bảng nhóm
- Nxét, chữa:
+ Phần a,c: S + Phần b,d: Đ
- Hệ thống nội dung
- Nx tiết học, Vn làm bài tập VBT Tiết 147
- Trả lời
- Trả lời cá nhân miệng
- Nxét
- Nối tiếp lên bảng điền
- Nxét
- Trao đổi cặp làm bài
- Nxét
- Nghe, thực hiện
Tiết 33:Khoa học: 3
Nhu cầu chất khoáng của thực vật.
I Mục tiêu:
- Biết mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau Biết vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật
- KN: Qsát tranh ảnh, trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế
- GD: áp dụng bài học vào c/s
II Đồ dùng dạy học.
- Sưu tầm tranh ảnh cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III Hoạt động dạy học.
Trang 10Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.
ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1.ÔĐTC
2.KTBC 3’
3.Bài mới
a.GTB: 2’
b.Hoạt động 1: Vai
trò của chất
khoáng đối với
thực vật
* Mục tiêu: Kể ra
vai trò của chất
khóang đối với đời
sống thực vật
14’
*Hoạt động 2: Nhu
cầu chất khoáng
của thực vật
* Mục tiêu: Trình
bày nhu cầu về các
chất khoáng của
thực vật và ứng
dụng thực tế
15’
? Giải thích tại sao trong mỗi thời điểm khác nhau các loài cây có nhu cầu nớc khác nhau?
- GT chuyển tiếp, ghi đầu bài
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs làm việc theo N4:
- Quan sát cây cà chua Ha,b,c,d:
? Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
(
((+ Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống
+ Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé, quả
ít, còi cọc
+ Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn, lá
bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn.)
? Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây nào phát triển tốt nhất? Tại sao?Rút ra kết luận gì?(Cây a vì cây đợc bón đủ chất khoáng Chất khoáng rất cần cho cây trồng.)
? Cây cà chua nào phát triển kém nhất?
Tại sao? Điều đó rút ra kết luận gì?
(+Cây b Thiếu ni tơ, + Ni tơ có vai trò quan trọng đối với cây.)
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên, ( dựa vào mục bạn cần biết )
* Cách tiến hành:
? Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều Ni-tơ hơn?(Lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, )
? Những loại cây nào được cung cấp nhiều Phôtpho hơn?(Cây lúa, ngô, cà chua, càn nhiều phốt pho.)
? Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn?(Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, )
? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng của cây?(Mỗi loài cây khác nhau
có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau.)
? Giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân?( vì trong
- 2,3 Hs lên nêu, lớp nx, bổ sung
- N4 hoạt động
- Hs quan sát và trao đổi theo câu hỏi:
- Trả lời
- Nxét.
- Trả lời
- Nxét
- 2hs đọc
- Trao đổi ặp trả lời
- Nxét
- Trả lời