1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 tiết 20 bài 5: Tập làm văn: Trả bài tập làm văn số 1

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 94,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kilôgam.. Đồ dùng dạy học.[r]

Trang 1

TUẦN 7

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn

- Củng cố và rèn kỉ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn

II Lên lớp:

- Bài cũ: Bài toàn về ít hơn.

2 HS lên bảng kiểm tra Kiểm tra VBTVN: 5 em

GV nhận xét – cho điểm

- Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập.

- Bài 1: Củng cố khái niệm về nhiều hơn,

ít hơn, quan hệ giữa “nhiều hơn” và “ít

hơn”, quan hệ bằng nhau

- Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Anh: 16 tuổi

Em kém Anh: 5 tuổi

Em ……… tuổi?

Bài giải

Tuổi em là:

16 - 5 = 11 (tuổi) ĐS: 11 tuổi

- Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

(Quan hệ ngược với bài 2) Tuổi anh là:Bài giải

11 + 5 = 16 (tuổi) ĐS: 16 tuổi

- Bài 4: Cho HS xem tranh trong SGK rồi

tự giải Tòa nhà thứ hai có số tầng là: Bài giải

16 - 4 = 12 (tầng) ĐS: 12 tầng

IV Củng cố – dặn dò:

Nhắc nhỡ HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp Chuẩn bị bài sau: “Kilôgam”

TOÁN KILÔGAM

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn

Trang 2

- Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân (cân đĩa).

- Nhận biết về đơn vị, kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam (kg)

- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg

II Đồ dùng dạy học.

GV chuẩn bị cân đĩa, với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg

Một số đồ vật: Túi gạo hoặc đường loại 1 kg, một quyển sách, 1 quyển vở

III Lên lớp.

- Bài cũ: Luyện tập.

Kiểm tra 2 HS – Kiểm tra VBTVN: 5 em

Nhận xét, cho điểm

- Bài mới: Giới thiệu bài: Kilôgam.

- Giới thiệu vật nặng, nhẹ hơn

Kết luận: Trong thực tế có vật “nặng hơn” hoặc có vật “nhẹ hơn” Muốn

biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân vật đó

- Giới thiệu cái cân đĩa và cách cân đồ vật

- Giới thiệu kilôgam, quả cân 1 kilôgam

+ Giới thiệu viết lên bảng: Kilôgam (Kg)

+ Gọi 1 vài học sinh đọc: “Kilôgam viết tắt là Kg”

- GV giới thiệu tiếp các quả cân: 1kg, 2kg, 3kg, 5kg

Thực hành

* Bài 1: Đọc viết theo mẫu. Đọc: Hai kilôgam, năm kilôgam

Viết: 2kg ; 5kg

* Bài 2: Tính (theo mẫu)

1kg + 2kg = 3kg

6 kg + 20 kg = ; 10 kg – 5 kg =

47 kg + 12kg = ; 24 kg – 13 kg =

35 kg – 25 kg =

* Bài 3: Tóm tắt

Bao to: 25 kg gạo

Bao bé: 10 kg gạo

Cả hai bao ………… ? gạo

Bài giải

Cả hai bao gạo cân nặng là:

25 + 10 = 35 (kg) ĐS: 35 kg

IV Củng cố – dặn dò:

Trang 3

Tiết 32 GV:Lê Thị Thuý Huyên

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Làm quen với cân đồng hồ (cân bàn) và tập cân với cân đồng hồ (cân bàn)

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị kilôgam

II Đồ dùng dạy học.

- Một cái cân đồng hồ (loại nhỏ) cân bàn

- Túi gạo, túi đường, sách vở hoặc quả cam, quả bưởi …

III Lên lớp.

- Bài cũ: Kilôgam

Kiểm tra 2 em, kiểm tra VBTVN: 5 em

- Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập

* Bài 1: Giới thiệu cái cân đồng hồ và

cách cân bằng cân đồng hồ - Yêu cầu HS xem hình vẽ Kim chỉ số 0.

* Bài 2: Củng cố biểu tượng về nặng

hơn, nhẹ hơn - Câu đúng là câu: b) c) g).- Câu sai là : a) d) e)

* Bài 3: HS tính rồi ghi kết quả cuối

cùng

- Trong kết quả tính phải ghi tên đơn vị kg

* Bài 4: HS tự đọc đề toán, tự tóm tắt

bằng lời sau đó giải bài toán

Gạo nếp và tẻ: 26kg

Gạo tẻ: 16kg

Gạo nếp: ………… ? kg

Bài giải

Số kilôgam gạo nếp là:

26 - 16 = 10 (kg) ĐS: 10 kg gạo nếp

* Bài 5: HS đọc đề toán, tự tóm tắt.

Gà nặng: 2 kg

Ngỗng nặng hơn gà: 2 kg

Ngỗng nặng ……… ? kg

Bài giải

Con ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5 (kg) ĐS: 5 kg

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhắc nhở HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp

- Nhận xét tiết học – Khen ngợi

- Chuẩn bị bài sau: 6 cộng với một số: 6 + 5

Trang 4

Tiết 33 GV:Lê Thị Thuý Huyên

TOÁN

6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 (từ đó lập và thuộc các công thức 6 cộng với một số)

- Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng cộng 6 với một số)

II Đồ dùng dạy học:

20 que tính

III Lên lớp:

- Bài cũ: Luyện tập.

Kiểm tra 2 em, kiểm tra VBTVN: 5 em

Nhận xét – cho điểm

- Bài mới: Giới thiệu bài: 6 cộng với một số: 6 + 5

GV nêu bài toán: Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

Tính 6 + 5 = 11 hay

HS tự tìm kết quả các phép tính còn lại trong SGK

GV ghi lên bảng: 6 + 6 = 12; 6 + 7 = 13 ; 6 + 8 = 14 ; 6 + 9 = 15

HS đọc thuộc lòng các công thức trên

Thực hành.

* Bài 1: Yêu cầu tính nhẩm.

* Bài 2: HS tự tính ra rồi ghi kết quả

vào tính đọc

6 + 7 = 7 + 6

14 8

6

* Bài 3: HS thuộc bảng 6 cộng với một

số để tìm được số thích hợp điền vào

chỗ trống

6 +  = 11 ;  + 6 = 12

6 +  = 13

* Bài 4: Củng cố khái niệm: “điểm ở

trong, điểm ở ngoài một hình” câu thứ - Số điểm có tất cả là:6 + 9 = 15 (điểm).

11 5

6

Viết 6, 8, 4 thẳng cột

Trang 5

7 + 6 = 6 + 7

8 + 8 > 7 + 8

Đổi chỗ hai số hạng trong phép cộng thì kết quả không thay đổi

Vì 8 + 8 = 16 ; 7 + 8 = 15 mà 16 > 15 hoặc Hai phép cộng có cùng số hạng 8, mà 8 > 7 nên 8 + 8 > 7 + 8

IV Củng cố – dặn dò:

- Nhắc nhỡ HS làm bài chưa xong về nhà làm tiếp

- Chuẩn bị bài sau: “26 + 5”

Trang 6

Tiết34 GV:Lê Thị Thuý Huyên

TOÁN

26 + 5

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 26 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)

- Củng cố giải toán đơn về nhiều hơn và cách đo đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy học:

2 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời

III Lên lớp.

- Bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài tập Kiểm tra VBTVN: 5 em.

- Bài mới: Giới thiệu bài: 26 + 5

GV nêu thành bài toãn: “Có 26 que tính, thêm 5 que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? Dẫn ra phép tính: 26 + 5

GV viết lên bảng: 26 + 5 = 31

- Cho HS nêu lại cách thực hiện phép tính dọc

Thực hành.

Bài 1: HS tự làm bài. Đơn vị theo đơn vị, chục theo chục

Bài 2: HS cộng nhẩm rồi ghi kết quả

vào ô trống/ 10 + 6 = 16 , 16 + 6 = 22 , 22 + 6 = 2828 + 6 = 34.

Bài 3: Mục đích luyện tập giải toán

về nhiều hơn Số điểm 10 trong tháng này là:Bài giải

16 + 5 = 21 (điểm 10) ĐS: 21 điểm 10

Bài 4: HS đo mỗi đoạn thẳng rồi trả lời. - Đoạn thẳng AB dài 7 cm, đoạn thẳng

BC dài 5 cm

- Đoạn thẳng Ac dài 12 cm

7 cm + 5 cm = 12 cm

Từ đó có: Độ dài đoạn thẳng AC bằng

31 5 26

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w