1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 7 - Tiết 25: Bánh trôi nước (Tiết 2)

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 276,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cảm thông xót xa của người phụ nữ; bThái độ của tác giả - Thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chaát trong traéng vaø caûm thöông cho thaân phaän noåi chìm baäp beân cuûa hoï 2 [r]

Trang 1

Tuần : 07 Tiết : 25 – Bánh Trôi Nước

Tiết :26 –Sau phúc chia lí.(tự học có hướng dẫn).

Tiết: 27- Quan hệ từ.

Tiết : 28- Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.

Tuần : 7

Tiết : 25

NS:10/9/10

DẠY: 20/9/10

I MỤC TIÊU:

- Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngơn

tứ tuyệt Đường luật chữ Nơm.

II KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thức

-Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.

-Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trơi nước.

-Tính chất đa nghĩa của ngơn ngữ và hình tượng trong bài thơ.

2.Kĩ Năng

- Nhận biết thể lọai của văn bản

-Đọc –hiểu,phân tích văn bản thơ Nơm Đường luật

III HƯƯNG DẪN THƯC HIƯN

Hoạt động1: Khởi động:

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 KT Bài cũ : Thơng qua.

3.Bài mới

* Giới thiệu bài:

Bánh trôi nước” được xem là 1

trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu

biểu cho tư tưởng nghệ thuật của

Hồ Xuân Hương.Qua tác phẩm hơm

nay ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VĂN BẢN

-Nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv

HS nghe và ghi tựa bài vào vở

BÁNH TRÔI NƯỚC

Trang 2

Cho HS đọc chú thích và yêu cầu HS.

(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác

phẩm, thể thơ, vần?

HĐ 3 PHÂN TÍCH.

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và

đọc mẫu cho HS đọc theo

(?) Em hiểu thế nào về bánh trôi

nước?

(?) Bài thơ có mấy nghĩa? Nêu cụ

thể ?

-GV bình giảng : Bài thơ mang tính

đa nghĩa Nghĩa thứ nhất thuộc nội

dung miêu tả bánh trôi nước khi

đang được luộc chín Nghĩa thứ 2

phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và

thân phận của người phụ nữ xưa

(?) Vậy, trong 2 nghĩa đó , nghĩa

nào là chính , quyết định giá trị bài

thơ?

(?) Với nghĩa thứ nhất, “ Bánh trôi

nước” được miêu tả như thế nào?

(?) Với nghĩa thứ 2, bánh trôi nước

thể hiện phẩm chất, thân phận

người phụ nữ nt

-Chốt.

(?) Từ những phân tích trên, em hãy

cho biết cách dùng ngôn ngữ của

Hồ Xuân Hương trong bài thơ cũng

như sự cảm nhận của em về thân

phận phụ nữ VN thời xưa?

-Nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv

- Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ ,

Bà được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm.

HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv

-HS nhìn chú thích và trả lời yheo yêu cầu của gv

- Bài thơ có 2 nghĩa:

+Nghĩa 1 nói về bánh trôi nước

+Nghĩa 2 vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ

-HS Nghe

- Nghĩa thứ 2 là phẩm chất , là thân phận của người phụ nữ xưa

Cá nhân:

Nghĩa sau chính Nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau Có nghĩa sau mới có giá trị tư tưởng lớn

-Cá nhân:

Bánh có màu trắng, nặn thành viên tròn, nước nhiều thì nhão (nát) , đun sôi để luộc, chín nổi lên, chưa chín còn chìm. đúng với bánh trôi nước ở ngoài đời

-HS suy nghĩ trả lời

-Sử dụng ngơn ngữ thơ bình dị,gần gũi lời ăn tiếng nĩi hằng ngày, với thành ngữ, vớ mơ típ dân gian

HS Thảo luận:

+ Hình thức: Xinh đẹp

+ Phẩm chất: Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì cũng giữ được sự son sắt, thuỷ chung tình nghĩa

+ Thân phận: Chìm nổi, bấp bênh

I/ Tìm hiểu chung : 1) Tác giả

- Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ , Bà được

mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm

2) Tác phẩm

-Thất ngôn tứ tuyệt

-Vần: 1,2,4.

3) Chủ đề

- Ca ngợi phẩm chất son sắt,trân trọng cảm thương thân phận người phụ nữ long đong trong xã hội phong kiến

II) Phân tích 1ính đa nghĩacủa bài thơ:

- Ý nghĩa thực: Hình ảnh

bánh trơi nước trắng, trịn, chìm , nổi

- Ngụ ý sâu sắc:

+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sang, nghĩa tính sắtson của nghười phụ nữ

+ Cảm thơng xĩt xa của người phụ nữ;

bThái độ của tác giả

- Thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng và cảm thương cho thân phận nổi chìm bập bên của họ

2 nghệ thuật

- Sử dụng ngơn ngữ

bình dị

Trang 3

(?) Qua bài thơ,Em thấy thái độ của

tác giả như thế nào ?

- Qua văn bản em cĩ nhận xét gì về

nghệ thuật của bài thơ

Hoạt động 4 : Luyện tập

(?) Sưu tầm những câu ca dao có

mối liên hệ với cảm xúc trong bài

thơ

HĐ 5 Củng cố- Dặn dị

- a Củng cố:

GV cho hs đọc diễn cảm bài thơ.

_ Cho HS trình bài lại luật thơ

_ b Dặn dị tự học

* Học thuộc lòng 2 bài thơ, Tìm đọc

một vài bài thơ khác của Hồ Xuân

Hương

- Soạn bài : Sau Phút Chia Li, tìm hiểu

về tác giả và tác phẩm,

- Xem phần chú thích

- Trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu

văn bản

- Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của bài

thơ

- Thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng , son sắc ,thuỷ chung ,cảm thương cho thân phận nổi chìm bập bên của họ

-Thảo luận:

Thân phận người phụ nữ xưa:

Mỏng manh, bấp bênh, vô định, phụ thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình đồng cảm sâu sắc với nổi khổ của họ

- Ngôn ngữ trong sáng , giản dị , chủ yếu dùng từ thuần Việt…

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Học về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv

- Nhiều thành ngữ

3 Ý nghĩa a) Nơi dung:

- Bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạotrong văn học VN dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ

nữ, địng thời cảm thơng sâu sắc đối với thân phận chìm nỗi của họ

b) nghệ thuật:

-Tác sử dụng nghệ thuật ẩn dụ ,thành ngữ , nhân hóa ,làm bài thơ thêm kín đáo nhẹ nhàn sâu lắng

Trang 4

Tuần : 7

Tiết : 26.

NS:22/9/08

DẠY: 20/9/10

(Tự học có hướng dẫn)

I.MỤC TIÊU

Cảm nhận được giá trị hiện thực ,giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngơn từ trong đoạn trích II.KIẾN THỨC CHUẨN

1.Kiến thức

-Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát

-Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Cơn ,vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.

-Niềm khác khao hạnh phúc lứa đơi của người phụ nữ cĩ chồng đi chinh chiến ơ nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.

-Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

2.Kĩ năng

-Đọc –hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc

-Phân tích nghệ thuật tả cảnh ,tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Hoạt động 1 Khởi động

1 Ổn định ;Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ

(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn

ca” Cho biết nội dung bài thơ?

(?) Giới thiệu đôi nét về Nguyễn

Trãi và thể thơ?

3.Bài mới

Giới thiệu bài: ( Thơng qua)

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc

- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số

-HS nge và thực hiện theo yêu cầu của gv

- GV nhận xét cho điểm

- Nghe giáo viên hướng dẫn và

SAU PHÚT CHIA LI

Trang 5

Giọng nhẹ nhàng thể hiện nỗi

sầu mênh mang

(?) “ Chinh phụ ngâm khúc”

được viết nguyên văn chữ Hán

Vậy, em hãy cho biết tên tác giả

và dịch giả?

(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả:

Đặng Trần Côn và dịch giả: Đoàn

Thị Điểm?

(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh

phụ ngâm khúc” (tựa đề)?

(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm

khúc?

-Giới thiệu vị trí của đoạn trích:

Bản dịch Nôm có 408 câu, gồm 3

phần:

1) Xuất quân ứng chiến

2) Nỗi buồn nơi khuê các

3) Ước nguyện thanh bình

(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng

tiêu biểu nhất đã được sáng tác

theo thể song thất lục bát Em

hiểu thế nào là song thất lục bát

( về số câu trong mỗi khổ và số

chữ trong mỗi câu)?

HĐ 3 Phân tích

(?) Đoạn trích này, nội dung

chính muốn nói lên điều gì?

- Cho hs đọc khổ 1.

(?) Hãy giải thích từ: Chàng,

thiếp.

(?) 2 câu đầu ta thấy 2 nhân vật

chàng và thiếp đang ở trong hoàn

cảnh ntn?

(?) Hình ảnh mây biếc, núi xanh

có tác dụng gì trong việc gợi tả

nỗi sầu chia li đó?

thực hiện theo yêu cầu

* Nghe

* Đọc văn bản, chú thích

- Đặng Trần Côn …

- Đoàn Thị Điểm…

-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận

- Là thể loại thơ ca do người VN sáng tạo ra Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người

HS nghe và chù ý

 Cá nhân

- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8  4 câu trong 1 khổ

-Cá nhân: Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận

- Đọc khổ 1

- Cá nhân SGK T92

- Đã chia tay, xa cách 2 nơi

Thảo luận:

Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi Gợi lên cái độ mênh mông,

I/ Tìm hiểu chung 1.Tác giả:Dịch giả -Đặng Trần Côn.

Ông là người Nhân Mục ,

sống vào nữa đầu thế kĩ XVIII

.Dịch giả: Đoàn Thị Điểm

( Chú thích *).

2)Tác phẩm:

-Ngâm khúc: Thơ ca VN, có chức năng diễn tả tâm trạng sầu bi

-Vị trí đoạn trích:

+Phần 1: ( Câu 53 64)

3)Thể thơ:

Song thất lục bát

4Chủ đề

Niềm khát khao hạnh phúc lứa đơi của người phụ nữ cĩ chồng đi chinh chiến ở nơi

xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản

II/ Phân tích

1 Nội dung:

a)Nỗi lịng của người chinh phụ:

- Cảm nhận về nỗi cách xa chồng vợ

-Thắm thía sâu sắc tình cảm ối oăm, nghịch chướng : Tình cảm vợ chồng nống thắm mà khơng được ở bên nhau Niềm khao khát hạnh phúc lứa đoi của người chinh phụ được tái hiện như

Trang 6

- Cho hs đọc khổ 2, giải

thích từ khó

(?) Em có nhận xét gì về hình

ảnh tương phản, đối nghĩa: Còn

ngoảnh lại- hãy trông sang?

(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có ý

nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi sầu

chia li?

- Cho hs đọc khổ 3.

(?) Tiếp tục nói về nỗi cách xa,

nỗi sầu ở đây được gợi tả nâng

lên ntn? Cách dùng từ ngữ ấy có

ý nghĩa gì?

(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở đây

có gì khác 2 khổ trên?

(?) Câu thơ cuối mang hình thức

nghi vấn Ai sầu hơn ai có ý nghĩa

gì?

-Chốt: Như vậy Chinh phụ

ngâm là 1 tác phẩm trữ tình

Trong đó lối vận dụng điệp ngữ

là 1 trong những yếu tố góp phần

tạo nên tính trữ tình đa dạng cho

khúc ngâm

(?) Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ các

kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và

nêu lên tác dụng biểu cảm của

các điệp ngữ ấy?

bao la của nỗi sầu chia li

- Đọc khổ 2, giải thích từ SGK

-Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa

Thảo luận:

+ Điệp từ: Cách  Nhấn mạnh 2

địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở, người đi

- Học sinh đọc đoạn 3

Thảo luận:

Điệp từ, điệp ngữ liên hoàn

cùng, thấy, ngàn dâu xanh

 Nhấn mạnh sự quyến luyến của

2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn mạnh sự

ngăn cách giữa 2 người: những- mấy…

-Thảo luận:

- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông

-Đúc kết nỗi sầu  Khối sầu, núi sầu

- Nghe

 Cá nhân;

+ Điệp từ: Chàng, thiếp, cách

+ Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ

3, các sắc độ xanh + Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3

+ Vừ điệp, vừa đảo

 Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp

những đợt sĩng tình cảm triền mien khơng dứt

b) Nỗi long của tác giả.

- Cảm thơng sâu sắc với nỗi niềm của người chinh phụ

- Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ cĩ chồng đi chiến trận

- Đồng cảm với mong ước lứa đơi của người phụ nữ

2 Ý nghĩa:

1 Nội dung:

- Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phơi của người chinh phụ sau lúc tiển đưa người chơng ra trận Qua đĩ,

tố cáo chiến tranh phi nghĩa đảy lưa tuổi lưa đơi hạnh phúc chia lìa Đoạn trích cịn thể hiện long cảm thơng sâu sắc với khát khau hạnh phúc của người phụ nữ

2 nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ song thất lục bát

- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, đối, câu hỏi tu từ … gĩp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da

Trang 7

(?) Từ những phân tích trên, em

hãy phát biểu về cảm xúc chủ

đạo và ngôn ngữ của đoạn thơ?

- Em hãy nhận xét ngơn ngữ sử

dụng của bài thơ

Hoạt động 4 -uyện tập.

-Hãy phân tích máu xanh trong

đoạn thơ bằng cách:

- Ghi đủ các từ chỉ màu xanh

- Phân biệt sự khách nhau của

màu xanh

- Nêu tác dụng của việc sư dụng

màu xanh trong việc diễn tả nỗi

sầu chia ly của người phụ nữ

HĐ 5 Củng cố- Dặn dị

aCủng cố:

GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ

Cho Hs trình bài lại luật thơ

bDặn dị

-Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích tác dụng của một vài

chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong

đoạn trích

_ * Soạn bài: Quan hệ từ

+ Nhớ lại các quan hệ từ đã học

+ Tác dụng của quan hệ từ

+ Trả lời câu hỏi SGK

nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm

-Cá nhân:

+ Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li

+ Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các sắc độ của màu xanh

HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv

HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv

diết, buồn thương

Trang 8

Tuần : 7

Tiết : 27.

NS:11/9/10

Dạy:25/9/10

I MỤC TIÊU:

- Nắm được khái niệm quan hệ từ

- Nhận biết quan hệ từ

- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nĩi và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngơn ngữ

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức

- Khái niệm quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ rừ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận biết quan hệ từ trong câu

- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động1: Khởi động

1.Ổn định: KT sĩ số

2 Bài cũ : Người ta sử

dụng từ HaÙn Việt để làm gì

? Khi sử dụng từ Hán Việt

cần chú ý những gì ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Khi nói và

viết , chúng ta cần phải sử

dụng rất nhiều quan hệ từ ,

như vậy chúng ta cần phải

biết như thế nào là quan hệ

từ ? và sử dụng quan hệ từ

như thế nào cho có hiệu quả

?Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu Hoạt động 2:

- Hình thành kiến thức:

Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Quan sát

-Đọc

-Cá nhân: a của

b như.

c Bởi…nên.

Cá nhân:

+ Của : nối định ngữ với DT

 Quan hệ sở hữu

I)Thế nào là quan hệ từ ?

Là từ dùng để biểu thị các

ý nghĩa quan hệ sữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

Ví dụ :Nó đến trường bằng xe

đạp

QUAN HỆ TỪ

Trang 9

Tìm hiểu thế nào là quan hệ

từ ?

- GV treo bảng phụ

-Gọi hs đọc

-Xác định các quan hệ từ

trong vd a,b,c

- Các quan hệ từ nói trên

liên kết những từ ngữ hay

những câu nào với nhau?

Nêu ý nghĩa của mỗi quan

hệ từ ?

Chốt: những từ như vậy gọi

là quan hệ từ ? vậy thế nào

là quan hệ từ ?

@ Tìm hiểu cách dùng quan

hệ từ :

GV treo bảng phụ

* Cho hs đọc từng VD

1,2,3.SGK/ Tr97.

-> Nêu yêu cầu, cho hs thảo

luận:

- VD1 , trường hợp nào bắt

buộc phải có quan hệ từ,

trường hợp nào không bắt

buộc phải có?

-VD2, Tìm quan hệ từ tương

ứng có thể dùng thành cặp

với các quan hệ từ đã cho?

-Đặt câu với các cặp từ ấy ?

- Chốt :Như vậy , ta nên sử

dụng quan hệ từ như thế nào

?

+ Như : nối định ngữ với TT

 Quan hệ so sánh

+ Bởi… nên : nối 2 vế câu

ghép

 Quan hệ nguyên nhân, kết quả

- Quan hệ từ là từ dùng để biều thị ý nhĩa quan hệ sở hữu , so sánh ,nhân quả … -Đọc

-Thảo luận, trả lời

Bắt buộc: b, d, g,h

Cặp quan hệ tương ứng -Nếu… thì.

-Vì… nên.

-Tuy … nhưng.

-Hễ … thì -Sỡ dĩ … là vì.

-HS đặt câu

Vì chủ quan nên tôi làm bài

bị điểm kém

( Các cặp quan hệ khác hướng dẫn học sinh tự đặt )

-> HS lên bảng ghi kết quả

- Khi nói và viết có những trường hợp buộc phải sử dung quan hệ từ, cũng có những trường hợp không cần dùng quan hệ từ , có một số quan hệ từ dùng thành cặp

-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

II)Sử dụng quan hệ từ :

-Khi nói, viết có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa

Ví dụ : Làm việc ở nhà

-Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được )

-Một số quan hệ từ dùng thành cặp

Ví dụ : Vì trời mưa nên cầu

trơn

Trang 10

Hoạt động3: Luyện tập:

BT.1/98

-Nêu yêu cầu, cho hs thảo

luận

BT2./98

Điền các quan hệ từ thích

hợp vào chổ trống trong

đoạn văn

BT 3/98.

Trong các câu sau đây câu

nào đúng câu nào sai ?

BT 4/99

Viết đoạn văn ngắn có sử

dụng quan hệ từ ?

BT 5/99.

Phân biệt nghĩa của hai câu

sau:

- Nĩ gầy nhưng khỏe

- Nĩ khỏe nhưng gầy

HĐ 4 Củng cố- Dặn dị

a) Củng cố

-Em có thể hình dung quan

hệ từ trong câu ra sao ?

b) Dặn dò tự học

-Làm hoàn chỉnh BT4

-Soạn bài: Luyện tập cách

làm văn biểu cảm:

+ Soạn phần chuẩn bị ở nhà

T 99

( Viết về cây tre, cây dừa,

cây phượng.)

Đọc BT, thảo luận, trình bày.tìm các cặp quan hệ từ trong bài :

-Nhận xét, bổ sung

- Học sinh tự điền

Học sinh xác định câu đúng câu sai

- Học sinh tự viết đoạn văn theo sự hướng dẫn của giáo viên

Học sinh chú ý nghĩa của các từ in đậm

-Quan hệ từ trong câu giống như mắc xích trong sợi dây xích đảm bảo sự liên kết chặt chẽ

IIIyện tập:

BT1/98

Vào… của… còn…như… của… trên… và… như

-Vào… mà… nhưng… như… của … nhưng… cho

BT2./98.

Với… và… với… với

Nếu…thì… và

BT3./ 98 Đúng: b,d,g, i, k, l.

Sai : a, c, e, h.

5.a) Nó gầy nhưng khoẻ ( tỏ ý

khen)

b) Nó khỏe nhưng gầy (tỏ ý chê )

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm