+ Cảm thông xót xa của người phụ nữ; bThái độ của tác giả - Thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chaát trong traéng vaø caûm thöông cho thaân phaän noåi chìm baäp beân cuûa hoï 2 [r]
Trang 1Tuần : 07 Tiết : 25 – Bánh Trôi Nước
Tiết :26 –Sau phúc chia lí.(tự học có hướng dẫn).
Tiết: 27- Quan hệ từ.
Tiết : 28- Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.
Tuần : 7
Tiết : 25
NS:10/9/10
DẠY: 20/9/10
I MỤC TIÊU:
- Cảm nhận phẩm chất và tài năng của tác giả Hồ Xuân Hương qua một bài thơ thất ngơn
tứ tuyệt Đường luật chữ Nơm.
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức
-Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
-Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trơi nước.
-Tính chất đa nghĩa của ngơn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
2.Kĩ Năng
- Nhận biết thể lọai của văn bản
-Đọc –hiểu,phân tích văn bản thơ Nơm Đường luật
III HƯƯNG DẪN THƯC HIƯN
Hoạt động1: Khởi động:
1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.
2 KT Bài cũ : Thơng qua.
3.Bài mới
* Giới thiệu bài:
Bánh trôi nước” được xem là 1
trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu
biểu cho tư tưởng nghệ thuật của
Hồ Xuân Hương.Qua tác phẩm hơm
nay ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VĂN BẢN
-Nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv
HS nghe và ghi tựa bài vào vở
BÁNH TRÔI NƯỚC
Trang 2Cho HS đọc chú thích và yêu cầu HS.
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác
phẩm, thể thơ, vần?
HĐ 3 PHÂN TÍCH.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và
đọc mẫu cho HS đọc theo
(?) Em hiểu thế nào về bánh trôi
nước?
(?) Bài thơ có mấy nghĩa? Nêu cụ
thể ?
-GV bình giảng : Bài thơ mang tính
đa nghĩa Nghĩa thứ nhất thuộc nội
dung miêu tả bánh trôi nước khi
đang được luộc chín Nghĩa thứ 2
phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và
thân phận của người phụ nữ xưa
(?) Vậy, trong 2 nghĩa đó , nghĩa
nào là chính , quyết định giá trị bài
thơ?
(?) Với nghĩa thứ nhất, “ Bánh trôi
nước” được miêu tả như thế nào?
(?) Với nghĩa thứ 2, bánh trôi nước
thể hiện phẩm chất, thân phận
người phụ nữ nt
-Chốt.
(?) Từ những phân tích trên, em hãy
cho biết cách dùng ngôn ngữ của
Hồ Xuân Hương trong bài thơ cũng
như sự cảm nhận của em về thân
phận phụ nữ VN thời xưa?
-Nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv
- Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ ,
Bà được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm.
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv
-HS nhìn chú thích và trả lời yheo yêu cầu của gv
- Bài thơ có 2 nghĩa:
+Nghĩa 1 nói về bánh trôi nước
+Nghĩa 2 vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ
-HS Nghe
- Nghĩa thứ 2 là phẩm chất , là thân phận của người phụ nữ xưa
Cá nhân:
Nghĩa sau chính Nghĩa trước chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau Có nghĩa sau mới có giá trị tư tưởng lớn
-Cá nhân:
Bánh có màu trắng, nặn thành viên tròn, nước nhiều thì nhão (nát) , đun sôi để luộc, chín nổi lên, chưa chín còn chìm. đúng với bánh trôi nước ở ngoài đời
-HS suy nghĩ trả lời
-Sử dụng ngơn ngữ thơ bình dị,gần gũi lời ăn tiếng nĩi hằng ngày, với thành ngữ, vớ mơ típ dân gian
HS Thảo luận:
+ Hình thức: Xinh đẹp
+ Phẩm chất: Trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì cũng giữ được sự son sắt, thuỷ chung tình nghĩa
+ Thân phận: Chìm nổi, bấp bênh
I/ Tìm hiểu chung : 1) Tác giả
- Hồ Xuân Hương lai lịch chưa rõ , Bà được
mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm
2) Tác phẩm
-Thất ngôn tứ tuyệt
-Vần: 1,2,4.
3) Chủ đề
- Ca ngợi phẩm chất son sắt,trân trọng cảm thương thân phận người phụ nữ long đong trong xã hội phong kiến
II) Phân tích 1ính đa nghĩacủa bài thơ:
- Ý nghĩa thực: Hình ảnh
bánh trơi nước trắng, trịn, chìm , nổi
- Ngụ ý sâu sắc:
+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong sang, nghĩa tính sắtson của nghười phụ nữ
+ Cảm thơng xĩt xa của người phụ nữ;
bThái độ của tác giả
- Thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng và cảm thương cho thân phận nổi chìm bập bên của họ
2 nghệ thuật
- Sử dụng ngơn ngữ
bình dị
Trang 3(?) Qua bài thơ,Em thấy thái độ của
tác giả như thế nào ?
- Qua văn bản em cĩ nhận xét gì về
nghệ thuật của bài thơ
Hoạt động 4 : Luyện tập
(?) Sưu tầm những câu ca dao có
mối liên hệ với cảm xúc trong bài
thơ
HĐ 5 Củng cố- Dặn dị
- a Củng cố:
GV cho hs đọc diễn cảm bài thơ.
_ Cho HS trình bài lại luật thơ
_ b Dặn dị tự học
* Học thuộc lòng 2 bài thơ, Tìm đọc
một vài bài thơ khác của Hồ Xuân
Hương
- Soạn bài : Sau Phút Chia Li, tìm hiểu
về tác giả và tác phẩm,
- Xem phần chú thích
- Trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu
văn bản
- Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của bài
thơ
- Thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng , son sắc ,thuỷ chung ,cảm thương cho thân phận nổi chìm bập bên của họ
-Thảo luận:
Thân phận người phụ nữ xưa:
Mỏng manh, bấp bênh, vô định, phụ thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình đồng cảm sâu sắc với nổi khổ của họ
- Ngôn ngữ trong sáng , giản dị , chủ yếu dùng từ thuần Việt…
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Học về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
- Nhiều thành ngữ
3 Ý nghĩa a) Nơi dung:
- Bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạotrong văn học VN dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ
nữ, địng thời cảm thơng sâu sắc đối với thân phận chìm nỗi của họ
b) nghệ thuật:
-Tác sử dụng nghệ thuật ẩn dụ ,thành ngữ , nhân hóa ,làm bài thơ thêm kín đáo nhẹ nhàn sâu lắng
Trang 4Tuần : 7
Tiết : 26.
NS:22/9/08
DẠY: 20/9/10
(Tự học có hướng dẫn)
I.MỤC TIÊU
Cảm nhận được giá trị hiện thực ,giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật ngơn từ trong đoạn trích II.KIẾN THỨC CHUẨN
1.Kiến thức
-Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
-Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Cơn ,vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.
-Niềm khác khao hạnh phúc lứa đơi của người phụ nữ cĩ chồng đi chinh chiến ơ nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.
-Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc
2.Kĩ năng
-Đọc –hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc
-Phân tích nghệ thuật tả cảnh ,tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc.
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Hoạt động 1 Khởi động
1 Ổn định ;Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ
(?) Đọc thuộc lòng “ Côn Sơn
ca” Cho biết nội dung bài thơ?
(?) Giới thiệu đôi nét về Nguyễn
Trãi và thể thơ?
3.Bài mới
Giới thiệu bài: ( Thơng qua)
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
- Lớp trưởng kiểm tra sĩ số
-HS nge và thực hiện theo yêu cầu của gv
- GV nhận xét cho điểm
- Nghe giáo viên hướng dẫn và
SAU PHÚT CHIA LI
Trang 5Giọng nhẹ nhàng thể hiện nỗi
sầu mênh mang
(?) “ Chinh phụ ngâm khúc”
được viết nguyên văn chữ Hán
Vậy, em hãy cho biết tên tác giả
và dịch giả?
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả:
Đặng Trần Côn và dịch giả: Đoàn
Thị Điểm?
(?) Em hiểu thế nào là “ Chinh
phụ ngâm khúc” (tựa đề)?
(?) Em hiểu gì là thể loại ngâm
khúc?
-Giới thiệu vị trí của đoạn trích:
Bản dịch Nôm có 408 câu, gồm 3
phần:
1) Xuất quân ứng chiến
2) Nỗi buồn nơi khuê các
3) Ước nguyện thanh bình
(?) Thể loại ngâm khúc ở dạng
tiêu biểu nhất đã được sáng tác
theo thể song thất lục bát Em
hiểu thế nào là song thất lục bát
( về số câu trong mỗi khổ và số
chữ trong mỗi câu)?
HĐ 3 Phân tích
(?) Đoạn trích này, nội dung
chính muốn nói lên điều gì?
- Cho hs đọc khổ 1.
(?) Hãy giải thích từ: Chàng,
thiếp.
(?) 2 câu đầu ta thấy 2 nhân vật
chàng và thiếp đang ở trong hoàn
cảnh ntn?
(?) Hình ảnh mây biếc, núi xanh
có tác dụng gì trong việc gợi tả
nỗi sầu chia li đó?
thực hiện theo yêu cầu
* Nghe
* Đọc văn bản, chú thích
- Đặng Trần Côn …
- Đoàn Thị Điểm…
-Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận
- Là thể loại thơ ca do người VN sáng tạo ra Thể loại này có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên của con người
HS nghe và chù ý
Cá nhân
- 2 câu 7, 1 câu 6, 1 câu 8 4 câu trong 1 khổ
-Cá nhân: Nỗi sầu đau của người chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận
- Đọc khổ 1
- Cá nhân SGK T92
- Đã chia tay, xa cách 2 nơi
Thảo luận:
Nỗi sầu đã đầy tràn trong lòng người, trãi rộng lên trời mây, non núi Gợi lên cái độ mênh mông,
I/ Tìm hiểu chung 1.Tác giả:Dịch giả -Đặng Trần Côn.
Ông là người Nhân Mục ,
sống vào nữa đầu thế kĩ XVIII
.Dịch giả: Đoàn Thị Điểm
( Chú thích *).
2)Tác phẩm:
-Ngâm khúc: Thơ ca VN, có chức năng diễn tả tâm trạng sầu bi
-Vị trí đoạn trích:
+Phần 1: ( Câu 53 64)
3)Thể thơ:
Song thất lục bát
4Chủ đề
Niềm khát khao hạnh phúc lứa đơi của người phụ nữ cĩ chồng đi chinh chiến ở nơi
xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
II/ Phân tích
1 Nội dung:
a)Nỗi lịng của người chinh phụ:
- Cảm nhận về nỗi cách xa chồng vợ
-Thắm thía sâu sắc tình cảm ối oăm, nghịch chướng : Tình cảm vợ chồng nống thắm mà khơng được ở bên nhau Niềm khao khát hạnh phúc lứa đoi của người chinh phụ được tái hiện như
Trang 6- Cho hs đọc khổ 2, giải
thích từ khó
(?) Em có nhận xét gì về hình
ảnh tương phản, đối nghĩa: Còn
ngoảnh lại- hãy trông sang?
(?) Việc dùng điệp từ, đảo từ có ý
nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi sầu
chia li?
- Cho hs đọc khổ 3.
(?) Tiếp tục nói về nỗi cách xa,
nỗi sầu ở đây được gợi tả nâng
lên ntn? Cách dùng từ ngữ ấy có
ý nghĩa gì?
(?) Em thấy nỗi sầu chia li ở đây
có gì khác 2 khổ trên?
(?) Câu thơ cuối mang hình thức
nghi vấn Ai sầu hơn ai có ý nghĩa
gì?
-Chốt: Như vậy Chinh phụ
ngâm là 1 tác phẩm trữ tình
Trong đó lối vận dụng điệp ngữ
là 1 trong những yếu tố góp phần
tạo nên tính trữ tình đa dạng cho
khúc ngâm
(?) Hãy chỉ ra 1 cách đầy đủ các
kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và
nêu lên tác dụng biểu cảm của
các điệp ngữ ấy?
bao la của nỗi sầu chia li
- Đọc khổ 2, giải thích từ SGK
-Quyến luyến, bịn rịn, không nở rời xa
Thảo luận:
+ Điệp từ: Cách Nhấn mạnh 2
địa danh làm nỗi sầu càng day dứt như xoáy cả tim gan kẻ ở, người đi
- Học sinh đọc đoạn 3
Thảo luận:
Điệp từ, điệp ngữ liên hoàn
cùng, thấy, ngàn dâu xanh
Nhấn mạnh sự quyến luyến của
2 người, 2 người có 1 tâm trạng, 1 nỗi sầu muộn Nhấn mạnh sự
ngăn cách giữa 2 người: những- mấy…
-Thảo luận:
- Khổ cuối: gợi tả sự chia li oái oăm, nghịch chướng theo mức tăng trưởng đến cực độ không còn địa danh để có ý niệm xa cách mà mất hút vào ngàn dâu thăm thẳm mênh mông
-Đúc kết nỗi sầu Khối sầu, núi sầu
- Nghe
Cá nhân;
+ Điệp từ: Chàng, thiếp, cách
+ Điệp ngữ: lập lại nỗi sầu ở khổ
3, các sắc độ xanh + Điệp ngữ liên hoàn: Khổ 3
+ Vừ điệp, vừa đảo
Tạo âm điệu, tiết tấu nhịp
những đợt sĩng tình cảm triền mien khơng dứt
b) Nỗi long của tác giả.
- Cảm thơng sâu sắc với nỗi niềm của người chinh phụ
- Thấu hiểu tâm trạng của người phụ nữ cĩ chồng đi chiến trận
- Đồng cảm với mong ước lứa đơi của người phụ nữ
2 Ý nghĩa:
1 Nội dung:
- Đoạn trích thể hiện nỗi buồn chia phơi của người chinh phụ sau lúc tiển đưa người chơng ra trận Qua đĩ,
tố cáo chiến tranh phi nghĩa đảy lưa tuổi lưa đơi hạnh phúc chia lìa Đoạn trích cịn thể hiện long cảm thơng sâu sắc với khát khau hạnh phúc của người phụ nữ
2 nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ song thất lục bát
- Sáng tạo trong việc sử dụng các điệp từ, ngữ, đối, câu hỏi tu từ … gĩp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da
Trang 7(?) Từ những phân tích trên, em
hãy phát biểu về cảm xúc chủ
đạo và ngôn ngữ của đoạn thơ?
- Em hãy nhận xét ngơn ngữ sử
dụng của bài thơ
Hoạt động 4 -uyện tập.
-Hãy phân tích máu xanh trong
đoạn thơ bằng cách:
- Ghi đủ các từ chỉ màu xanh
- Phân biệt sự khách nhau của
màu xanh
- Nêu tác dụng của việc sư dụng
màu xanh trong việc diễn tả nỗi
sầu chia ly của người phụ nữ
HĐ 5 Củng cố- Dặn dị
aCủng cố:
GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ
Cho Hs trình bài lại luật thơ
bDặn dị
-Học thuộc lòng đoạn trích
- Phân tích tác dụng của một vài
chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong
đoạn trích
_ * Soạn bài: Quan hệ từ
+ Nhớ lại các quan hệ từ đã học
+ Tác dụng của quan hệ từ
+ Trả lời câu hỏi SGK
nhàng phù hợp tính cách nhân vật, tạo nên nhạc tính cho khúc ngâm
-Cá nhân:
+ Cảm xúc chủ đạo: nỗi sầu chia li
+ Ngôn ngữ: Điêu luyện: đối nghĩa, tương phản, điệp từ, điệp ý, điệp ngữ liên hoàn, đảo ngữ, tính từ miêu tả các sắc độ của màu xanh
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv
diết, buồn thương
Trang 8Tuần : 7
Tiết : 27.
NS:11/9/10
Dạy:25/9/10
I MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm quan hệ từ
- Nhận biết quan hệ từ
- Biết cách sử dụng quan hệ từ khi nĩi và viết để tạo liên kết giữa các đơn vị ngơn ngữ
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức
- Khái niệm quan hệ từ
- Việc sử dụng quan hệ rừ trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết quan hệ từ trong câu
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Hoạt động1: Khởi động
1.Ổn định: KT sĩ số
2 Bài cũ : Người ta sử
dụng từ HaÙn Việt để làm gì
? Khi sử dụng từ Hán Việt
cần chú ý những gì ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Khi nói và
viết , chúng ta cần phải sử
dụng rất nhiều quan hệ từ ,
như vậy chúng ta cần phải
biết như thế nào là quan hệ
từ ? và sử dụng quan hệ từ
như thế nào cho có hiệu quả
?Tiết học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu Hoạt động 2:
- Hình thành kiến thức:
Nghe và ghi tựa bài vào tập
- Quan sát
-Đọc
-Cá nhân: a của
b như.
c Bởi…nên.
Cá nhân:
+ Của : nối định ngữ với DT
Quan hệ sở hữu
I)Thế nào là quan hệ từ ?
Là từ dùng để biểu thị các
ý nghĩa quan hệ sữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn
Ví dụ :Nó đến trường bằng xe
đạp
QUAN HỆ TỪ
Trang 9Tìm hiểu thế nào là quan hệ
từ ?
- GV treo bảng phụ
-Gọi hs đọc
-Xác định các quan hệ từ
trong vd a,b,c
- Các quan hệ từ nói trên
liên kết những từ ngữ hay
những câu nào với nhau?
Nêu ý nghĩa của mỗi quan
hệ từ ?
Chốt: những từ như vậy gọi
là quan hệ từ ? vậy thế nào
là quan hệ từ ?
@ Tìm hiểu cách dùng quan
hệ từ :
GV treo bảng phụ
* Cho hs đọc từng VD
1,2,3.SGK/ Tr97.
-> Nêu yêu cầu, cho hs thảo
luận:
- VD1 , trường hợp nào bắt
buộc phải có quan hệ từ,
trường hợp nào không bắt
buộc phải có?
-VD2, Tìm quan hệ từ tương
ứng có thể dùng thành cặp
với các quan hệ từ đã cho?
-Đặt câu với các cặp từ ấy ?
- Chốt :Như vậy , ta nên sử
dụng quan hệ từ như thế nào
?
+ Như : nối định ngữ với TT
Quan hệ so sánh
+ Bởi… nên : nối 2 vế câu
ghép
Quan hệ nguyên nhân, kết quả
- Quan hệ từ là từ dùng để biều thị ý nhĩa quan hệ sở hữu , so sánh ,nhân quả … -Đọc
-Thảo luận, trả lời
Bắt buộc: b, d, g,h
Cặp quan hệ tương ứng -Nếu… thì.
-Vì… nên.
-Tuy … nhưng.
-Hễ … thì -Sỡ dĩ … là vì.
-HS đặt câu
Vì chủ quan nên tôi làm bài
bị điểm kém
( Các cặp quan hệ khác hướng dẫn học sinh tự đặt )
-> HS lên bảng ghi kết quả
- Khi nói và viết có những trường hợp buộc phải sử dung quan hệ từ, cũng có những trường hợp không cần dùng quan hệ từ , có một số quan hệ từ dùng thành cặp
-Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
II)Sử dụng quan hệ từ :
-Khi nói, viết có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa
Ví dụ : Làm việc ở nhà
-Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được )
-Một số quan hệ từ dùng thành cặp
Ví dụ : Vì trời mưa nên cầu
trơn
Trang 10Hoạt động3: Luyện tập:
BT.1/98
-Nêu yêu cầu, cho hs thảo
luận
BT2./98
Điền các quan hệ từ thích
hợp vào chổ trống trong
đoạn văn
BT 3/98.
Trong các câu sau đây câu
nào đúng câu nào sai ?
BT 4/99
Viết đoạn văn ngắn có sử
dụng quan hệ từ ?
BT 5/99.
Phân biệt nghĩa của hai câu
sau:
- Nĩ gầy nhưng khỏe
- Nĩ khỏe nhưng gầy
HĐ 4 Củng cố- Dặn dị
a) Củng cố
-Em có thể hình dung quan
hệ từ trong câu ra sao ?
b) Dặn dò tự học
-Làm hoàn chỉnh BT4
-Soạn bài: Luyện tập cách
làm văn biểu cảm:
+ Soạn phần chuẩn bị ở nhà
T 99
( Viết về cây tre, cây dừa,
cây phượng.)
Đọc BT, thảo luận, trình bày.tìm các cặp quan hệ từ trong bài :
-Nhận xét, bổ sung
- Học sinh tự điền
Học sinh xác định câu đúng câu sai
- Học sinh tự viết đoạn văn theo sự hướng dẫn của giáo viên
Học sinh chú ý nghĩa của các từ in đậm
-Quan hệ từ trong câu giống như mắc xích trong sợi dây xích đảm bảo sự liên kết chặt chẽ
IIIyện tập:
BT1/98
Vào… của… còn…như… của… trên… và… như
-Vào… mà… nhưng… như… của … nhưng… cho
BT2./98.
Với… và… với… với
Nếu…thì… và
BT3./ 98 Đúng: b,d,g, i, k, l.
Sai : a, c, e, h.
5.a) Nó gầy nhưng khoẻ ( tỏ ý
khen)
b) Nó khỏe nhưng gầy (tỏ ý chê )