B4 KÕt luËn T×m c¸c gÝa trÞ t×m ®îc cña Èn tho¶ m·n §KX§ của phương trình II/ Gi¶i bµi to¸n b»ng c¸ch lËp phương trình Các bước giải : B1: Lập phương trình - Chọn ẩn và đặt ĐK cho ẩn -[r]
Trang 1Tiết: 54 Ngày giảng:11/3/2006
ôn tập chương iii
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh hệ thống những kiến thức đã học
- Về kỹ năng: Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình
- Hướng dẫn học sinh giải phương trình bằng máy tính Casio
- Tư duy: Linh hoạt trong làm bài, có nhận xét đánh giá bài toán trước khi giải
B Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Phấn mầu, bảng phụ , máy tính Casio
+ Học sinh: Máy tính Casio hoặc máy tính có chức năng tương đương
C Hoạt động trên lớp:
I ổn định lớp:
Lớp trưởng báo cá sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (Gọi 1học sinh lên bảng )
Hãy chọn ẩn và lập phương trình của bài 49
Bài 49: Chọn ẩn x là : Độ dài cạnh AC ĐK x > 2
Phương trình là : 3 2 3 Đáp số : x = 4
8
x
x x
iiI Bài học.
?Trong chương chúng ta
đã được học các loại
phương trình nào?
?Phương trình bậc nhất
một ẩn là phương trình
như thế nào ?
- Trong chương chúng ta
đã được học các loại phương trình là: phương trình bậc nhất một ẩn , phương trình tích , phương trình chứa ẩn ở mẫu và một
số loại phương trình khác -Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng :
ax + b = 0 (a,bR, a 0)
A Hệ thống lý thuyết : I/ Các dạng phương trình đã học và cách giải
1) Phương trình bậc nhất một
ẩn là phương trình có dạng :
ax + b = 0 (a,bR, a 0) Cách giải : ax + b = 0
ax = -b x = b
a
Phương trình có 1 nghiệm duy
Trang 2?Cách giải phương trình
bậc nhất một ẩn là như thế
nào ?
? Đối với một số phương
trình khác chưa phải là
phương trình bậc nhất ẩn
để giải ta làm như thế nào
?
?Phương trình tích là
phương trình như thế nào
? Cách giải như thế nào ?
?Phương trình có chứa ẩn
ở mẫu có cách giải như
thế nào ?
Cách giải : ax + b = 0
ax = -b x = b
a
Phương trình có 1 nghiệm duy nhất là x = b
a
* Nếu có mẫu (không chứa ẩn):
- Quy đồng mẫu 2 vế
- Nhân 2 vế với mẫu chung
để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang 1 vế , các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
* Nếu không có mẫu:
- Thực hiện các phép tính
để bỏ dấu ngoặc
- Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang 1 vế , các hằng số sang vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
* Dạng tổng quát của phương trình tích là:
a(x) B(x) = 0 Cách giải: Giải a(x) = 0
và B(x) = 0 Rồi lấy tất cả
các nghiệm của chúng Cách giải phương trình có
nhất là x = b
a
2)Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
* Nếu có mẫu (không chứa ẩn):
- Quy đồng mẫu 2 vế
- Nhân 2 vế với mẫu chung để khử mẫu
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế , các hằng số sang
vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
* Nếu không có mẫu:
- Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế , các hằng số sang
vế kia
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
3) Phương trình tích:
* Dạng tổng quát : a(x) B(x) = 0 Cách giải: Giải a(x) = 0 và B(x) = 0 Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
4) Phương trình chứa ẩn ở mẫu Cách giải:
B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình
B2: Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình rồi khử mẫu
B3: Giải phương trình vừa nhận
được
Trang 3? Giải bài toán bằng cách
lập phương trình người ta
làm như thế nào ?
* Hướng dẫn học sinh
làm giải phương trình bậc
nhất 1 ẩn bằng máy tính
Casio
Tổ chức cho học sinh làm
bài tập 50 (SGK) theo cá
nhân (có thể dùng máy
tính Ca sio để tìm
nghiệm)
Gọi 2 học sinh lên bảng
chứa ẩn ở mẫu là:
B1: Tìm ĐKXĐ của phương trình
B2: Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình rồi khử mẫu
B3: Giải phương trình vừa nhận được
B4 Kết luận (Tìm các gía trị tìm được của ẩn thoả
mãn ĐKXĐ của phương trình )
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
ta làm như sau:
B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn và đặt ĐK cho
ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các
đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
B2: Giải phương trình
B3: Trả lời (kiểm tra các nghiệm của phương trình với ĐK nghiệm nào thoả
mãn rồi kết luận)
- Học sinh thực hành giải phương trình bậc nhất 1 ẩn bằng máy tính Casio hoặc máy tính có chức năng tương tự
a)3- 4x(25 - 2x) =8x2 + x -
300
B4 Kết luận (Tìm các gía trị tìm
được của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình )
II/ Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Các bước giải :
B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn và đặt ĐK cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
B2: Giải phương trình
B3: Trả lời (kiểm tra các nghiệm của phương trình với
ĐK nghiệm nào thoả mãn rồi kết luận)
B Bài tập I/ Hướng dẫn học sinh làm giải phương trình bậc nhất 1 ẩn bằng máy tính Casio
II/ Bài tập áp dụng Bài 50: Giải các phương trình sau :
a)3- 4x(25 - 2x) =8x2 + x - 300
3-100x+8x2= 8x2 +x - 300
-101x = -303
x = 3 S = 3
b)
7
8 24 4 6 140 30 15
x
Trang 4trình bày 3-100x+8x2= 8x2 +x -
300
-101x = -303
x = 3 S = 3
b)
7
8 24 4 6 140 30 15
x
Vậy phương trình vô
nghiệm
Vậy phương trình vô nghiệm
IV Củng cố:
1 GV nhấn mạnh đặc điểm các dạng bài đã được học về cách giải
2 Giới thiệu một số dạng bài tập cùng dạng
V Hướng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập toàn bộ chương Trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu6 trong (SGK)
- Làm bài tập 50 c) d) ; 51; 52 (SGK)